Các điều kiện trong thanh toán quốc tế là tập hợp các điều kiện thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ giữa người XK và người NK mà các bên phải thoả thuận, thống nhất với nhau trong HĐ mua bán ngoại thương.
Trang 1Chơng 4 Các điều kiện trong thanh toán quốc tế
(Quy định trong hợp đồng mua bán ngoại thơng)Các điều kiện trong thanh toán quốc tế là tập hợp các điều kiện thể hiện quyền lợi và nghĩa vụ giữa ngời XK và ngời NK mà các bên phải thoả thuận, thống nhất với nhau trong HĐ mua bán ngoại thơng.
Các điều kiện trong thanh toán bao gồm: 4 điều kiện
- Điều kiện về tiền tệ
- Điều kiện về địa điểm thanh toán
- Điều kiện về thời gian thanh toán
- Điều kiện về phơng thức thanh toán
I Điều kiện về tiền tệ
Khác với nội thơng, trong ngoại thơng liên quan đến ít nhất 2 loại đồng tiền khác nhau vàmục tiêu tiền tệ của ngời XK và NK cũng không giống nhau Chẳng hạn ngời XK muốn đ-
ợc thanh toán hợp đồng bằng đồng tiền này nhng trong khi ngời NK lại muốn chi trả bằng
đồng tiền khác Ngoài ra, sức mua của đồng tiền cũng có thể thay đổi thậm chí biến độngmạnh giữa 2 thời điểm ký kết hợp đồng và thanh toán Cho nên cần thiết phải có những điềukiện tiền tệ thanh toán tron quan hệ ngoại thơng
1 Khái niệm:
Điều kiện về tiền tệ là những điều kiện mà 2 bên thoả thuận đa ra bao gồm việc lựa chọn
đồng tiền tính toán và thanh toán cũng nh quy định cách thức xử lý nh thế nào khi có sự
biến động sức mua của các đồng tiền đó
2 Phân loại tiền tệ:
Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ
- Tiền tệ Thế giới (World Currency): Tiền tệ Thế giới là Vàng Hiện nay cha có 1 loạinào khác có thể thay thế vàng thực hiện chức năng là tiền tệ Thế giới
Với t cách là tiền tệ Thế giới, vàng có những đặc điểm sau:
+ Là tiền tệ dự trữ quốc gia
+ Không dùng vàng để thể hiện giá cả và tổng giá trị hợp đồng
+ Không dùng trong thanh toán thông thờng giữa các quốc gia
+ Đợc dùng là phơng tiện th/h toán cuối cùng giữa 2 NHTW của 2 nớc với nhau
- Tiền tệ Quốc tế (International Currency) Là đồng tiền tập thể của các khu vực hoặccác tổ chức kinh tế - tài chính quốc tế nh: SDR, EUR,
- Tiền tệ quốc gia (National Currency): Là đồng tiền của từng quốc gia riêng biệt, nó
ra đời, tồn tại bị chi phối bởi luật của nớc đó nh USD của Mỹ, GBP của Vơng Quốc Anh,VND của Việt nam,
Trang 2Căn cứ vào hình thái tồn tại của tiền tệ
- Tiền mặt:(Cash) Là tiền giấy hoặc tiền kim loại do từng quốc gia riêng biệt phát hành.Trong thanh toán Quốc tế, dạng tiền mặt ngày nay ít đợc sử dụng và chỉ chiếm tỷ trọng rấtnhỏ trong tổng khối lợng thanh toán quốc tế
- Tiền tín dụng: (Credit currency) hay còn gọi là tiền ghi sổ, tiền tài khoản Là đồngtiền quốc gia hoặc quốc tế chỉ tồn tại dới dạng những con số ghi trên các tài khoản, sổ sách
kế toán Dạng tiền này thờng chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng khối lợng thanh toán Quốctế
Tiền tín dụng có tác dụng là giảm bớt chi phí lu thông tiền mặt cho nền kinh tế
Căn cứ vào tính chất mạnh yếu của tiền tệ
- Tiền mạnh (Hard currency): là những đồng tiền của các quốc gia có thể tự do chuyển
đổi sang các đồng tiền khác và đợc dân chúng cũng nh các tổ chức chấp nhận mặc nhiêntrong thanh toán
Nói chung, khi xem xét một đồng tiền có phải là tiền mạnh hay không ngời ta căn cứ vàocác tiêu chuẩn:
+ Khả năng chấp nhận nhanh hay chậm của quốc tế đối với đồng tiền
+ Nhu cầu thơng mại đối với nớc phát hành ra đồng tiền
+ Tiềm năng cung ứng hàng hoá cho thế giới của quốc gia ấy
- Tiền yếu (Soft - currency) là những đồng tiền của các quốc gia không thoả mãn đợccác điều kiện kể trên
Trong quan hệ quốc tế, đơng nhiên ngời ta chỉ sử dụng những đồng tiền mạnh
Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền tệ:
- Đồng tiền tính toán (Account currency): là đồng tiền dợc sử dụng để thể hiện giá cảhàng hóa và tính toán tổng giá trị hợp đồng
Việc các nhà kinh doanh XNK có đợc sự thỏa thuận về đồng tiền tính toán phụ thuộc vàonhiều yếu tố, song có thể kể tới một số yếu tố cơ bản sau đây:
Tính chất của các quan hệ chính trị, ngoại giao, kinh tế giữa các nớc có các chủ thểtham gia buôn bán với nhau nh thế nào
Tơng quan lực lợng giữa hai bên xuất khẩu và nhập khẩu trên thơng trờng quốc tế rasao
Hàng hóa đợc mua bán trên thị trờng thế giới có theo tập tục và thông lệ quốc tế haykhông
Vị trí của đồng tiền mà hai bên chọn lựa hiện trên trờng Quốc tế nh thế nào
Vì đồng tiền tính toán là do hai bên lựa chọn nên có thể:
Là đồng tiền đang có giá trị lu hành ở một trong hai nớc XNK
Là đồng tiền của một nớc khác
Là đồng tiền quốc tế
Nói chung với đồng tiền tính toán các bên thờng lựa chọn những đồng tiền có sức mua ổn
định hơn trên thị trờng
Trang 3- Đồng tiền thanh toán (Payment currency): là đồng tiền đợc các chủ thể trong hợp
đồng mua bán ngoại thơng chọn để thanh toán
Trong các hợp đồng ngoại thơng, đồng tiền thanh toán cũng có thể là đồng tiền tính toánhoặc là đồng tiền khác biệt
Nhìn chung, trong đàm phán ký kết hợp đồng, nếu ngời nhập khẩu giành đợc cơ hội sửdụng đồng tiền nớc mình để thanh toán thì sẽ có những lợi thế sau:
Không phải thanh toán bằng ngoại tệ
Tránh đợc rủi ro hối đoái (do không phải mua ngoại tệ bằng nội tệ) khi ngoại tệ tănggiá
Nâng cao đợc vị thế đồng nội tệ trên thị trờng quốc tế
Trong những năm gần đây, địa vị của JPY, EUR đợc nâng cao nhờ cán cân thơng mại vàcán cân thanh toán vãng lai của họ thờng d thừa Nhng các đồng tiền này vẫn cha đợc sửdụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế nh USD vì tỷ trọng XNK trong buôn bán Quốc tếcủa các nớc này cha áp đảo so với Mỹ, khối lợng nghiệp vụ thanh toán quốc tế của thị trờngngoại hối ở các nớc này không nhiều bằng thị trờng Newyork Mặt khác, USD gần nh đã trởthành một thói quen trong tập tục thanh toán của nhiều tổ chức ở các quốc gia nên khôngthể dễ dàng thay đổi
Trong thanh toán ngoại thơng, có những mặt hàng thờng thanh toán bằng một loại ngoại tệnhất định Đó là những nguyên liệu quan trọng, đã bị một số nớc khống chế từ lâu về sảnxuất và tiêu thụ Các nớc này đã biến việc dùng một loại tiền tệ nào đó để thanh toán thànhmột "tập quán quốc tế" Ví dụ: mua bán cao su, thiếc, và một số kim loại màu khác thanhtoán bằng GBP, dầu hỏa bằng USD
3 Điều kiện đảm bảo hối đoái:
Là các quy định về cách xử lý những rủi ro tiền tệ để đảm bảo cho giá trị tiền tệ của nhữngkhoản thu - chi quốc tế liên quan đến các bên tham gia hợp đồng M-B ngoại thơng
Có thể kể tới những điều kiện đảm bảo hối đoái chủ yếu trong thanh toán Quốc tế
- Đảm bảo hối đoái theo vàng
- Đảm bảo hối đoái theo đơn vị ngoại tệ
- Đảm bảo hối đoái theo "rổ tiền tệ"
- Đảm bảo hối đoái theo (Chỉ số giá cả) sự thay đổi của giá cả
3.1 Đảm bảo hối đoái theo vàng: dùng vàng để đảm bảo cho giá trị của hợp đồng
Dùng vàng làm đảm bảo có thể theo một số hình thức sau:
Căn cứ vào hàm lợng vàng của tiền tệ
Căn cứ vào giá vàng hiện hành trên thị trờng vàng lựa chọn
-Căn cứ vào hàm lợng vàng của tiền tệ.
Theo cách này, đồng tiền tính toán và đồng tiền thanh toán là cùng một loại tiền Khi ký kết hợp đồng bắt buộc phải nêu hàm lợng vàng của đồng tiền đó Đến khi thanh toán, nếu hàm l-
Trang 4ợng vàng của đồng tiền này thay đổi so với thời điểm ký kết hợp đồng thì giá cả hàng hóa và tổng giá trị hợp đồng sẽ đợc điều chỉnh tơng ứng.
Ví dụ:
Vào ngày ký hợp đồng:
Giá 1 tấn gạo là 100 GBP,
Tổng giá trị hợp đồng 100 tấn gạo là 10.000 GBP
Hàm lợng vàng của GBP là: 1 GBP = 2,48828 gram vàng nguyên chất
Đến ngày thanh toán:
GBP bị phá giá 14,28%, nh vậy h/lợng vàng của nó chỉ còn 2,1381 gram vàng.Căn cứ vào điều kiện đảm bảo trong hợp đồng thì giá cả và tổng giá trị hợp đồng sẽ đ ợc
điều chỉnh nh sau:
Giá 1 tấn gạo từ 100 GBP đợc điều chỉnh là 114,28 GBP (sức mua của GBP giảm 14,28%).Tổng giá trị hợp đồng đợc điều chỉnh là 11.428 GBP (100 tấn x 114,28 GBP)
Cách đảm bảo này chỉ có thể áp dụng với những đồng tiền đã công bố hàm lợng vàng và chỉ
có tác dụng trong trờng hợp Chính phủ công bố chính thức đánh sụt hàm lợng vàng của
đồng tiền xuống
Trong điều kiện hiện nay, tiền tệ không đợc đổi ra vàng theo hàm lợng vàng của nó thì giátrị thực tế của đồng tiền không phải hoàn toàn do hàm lợng vàng quyết định Mặt khác,mức độ đánh sụt hàm lợng vàng trên mỗi đơn vị đồng tiền của Chính phủ các nớc thờngkhông phản ánh đúng mức độ sụt giá thực tế của đồng tiền đó
Vì vậy hiệu quả của cách đảm bảo này chỉ có giá trị tơng đối mà thôi Chính vì thế mà cáchdảm bảo này ít đợc dùng
Căn cứ vào giá vàng hiện hành trên thị trờng vàng lựa chọn.
Theo cách này, hai bên thoả thuận dùng một đồng tiền nào đó vừa là đồng tiền tính toánvừa là đồng tiền thanh toán và nhất trí chọn giá vàng trên một thị trờng vàng nào đó tínhbằng đồng tiền này để đảm bảo Đến khi thanh toán, nếu giá vàng ở thị trờng này biến độngthì giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồng sẽ đợc điều chỉnh tơng ứng
Ví dụ:
- Tại thời điểm ký kết hợp đồng:
Giá một tấn gạo trên thị trờng thế gới là 100 GBP
Tổng giá trị hợp đồng tính cho 100 tấn gạo là 10.000 GBP
Cũng tại thời điểm này, giá vàng trên thị trờng London là 15 GBP = 1 ounce vàng
- Thời điểm thanh toán hợp đồng: giá vàng trên thị trờng London tăng lên 18 GBP/ounce
Nh vậy giá 1 tấn gạo và tổng giá trị của hợp đồng sẽ đợc điều chỉnh nh sau:
Ta thấy giá vàng tăng từ 15 đến 18 GBP/ ounce nghĩa là tăng:
(18 - 15) / 15 x 100 % = 20%
Do vậy giá 1 tấn gạo tăng từ 100 lên 120 GBP, tổng giá trị hợp đồng tăng từ 10.000 lên12.000 GBP
Trang 5Cách đảm bảo tiền tệ dựa vào giá vàng nói chung phản ánh nhạy bén tình hình biến độngcủa tiền tệ lên xuống, nhng cũng không đảm bảo chính xác, bởi vì giá vàng trên thị trờngbiến động khá mãnh liệt, có khi vợt xa sự biến động của giá cả hàng hoá và tỷ giá hối đoái.Mặt khác có những nớc mà đồng tiền nớc đó không liên hệ trực tiếp với vàng, ở những nớcnày lại không có thị trờng vàng tự do, giá vàng chính thức do Nhà nớc quy định thờngkhông phù hợp với giá vàng thực tế thì cách đảm bảo này không những thiếu chính xác màcòn tỏ ra kém tác dụng nữa.
3.2 Đảm bảo hối đoái theo đơn vị ngoại tệ
Theo điều kiện này, giá trị đồng tiền thanh toán đợc đảm bảo bởi 1 đồng tiền khác tơng đối
ổn định hơn thông qua tỷ giá của 2 đồng tiền này
Cách 1: Trong hợp đồng, 2 bên thoả thuận 1 đồng tiền có 2 vai trò: vừa là đồng tính toánvừa là đồng tiền thanh toán, sẽ chọn 1 đồng tiền khác ổn định hơn để làm căn cứ đảm bảo
đồng tiền này Đồng thời xác định TGHĐ giữa 2 đồng tiền đó Đến thời điểm thanh toánnếu TG này biến động thì tiến hành điều chỉnh giá cả hàng hoá và tổng giá trị hợp đồngtheo mức độ tơng ứng
Ví dụ:
Dùng đồng tiền tính toán và thanh toán trong hợp đồng là CHF
Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000 CHF
Hai bên thoả thuận chọn đồng USD làm đồng tiền đảm bảo
TGHĐ tại thời điểm ký kết HĐ là: USD/CHF = 1,5
thanh toán hợp đồng là: USD/CHF = 1,6
⇒ Do đó, tổng giá trị hợp đồng phải đợc điều chỉnh lại là:
1.000.000 x 1,6/1,5 = 1.066.667 CHF Cách 2: Trong hợp đồng, 2 bên thoả thuận chọn 1 đồng tiền nào đó có sức mua ổn địnhlàm đồng tiền tính toán, còn thanh toán thì dùng 1 đồng tiền khác Đến khi thanh toán hợp
đồng, căn cứ vào TGHĐ giữa 2 đồng tiền này để xác định số tiền phải trả là bao nhiêu
Ví dụ: Trong hợp đồng:
Đồng tiền tính toán: USD
Đồng tiền thanh toán: HKD,
Tổng giá trị hợp đồng là: 1.000.000 USD,
Đến thời điểm thanh toán hợp đồng TGHĐ giữa USD và HKD là: USD/HKD = 7,5
⇒ Do đó số tiền phải trả là: 7500.000 HKD
Đây là cách thờng dùng trong TTQT hiện nay
3.3 Đảm bảo hối đoái theo "rổ tiền tệ":
Là việc ngời ta lựa chọn 1 số loại ngoại tệ khác nhau tạo thành 1 rổ tiền tệ để đảm bảo chogiá trị của hợp đồng
Trang 6Nói một cách khác: theo cách này hai bên XNK thoả thuận dùng một số đồng tiền tập hợplại tạo thành cái gọi là "rổ tiền" Dùng giá trị của rổ tiền để đảm bảo cho giá trị của hợp
đồng mua bán ngoại thơng
⇒ Nh vậy, khi giá trị của những đồng tiền tham gia "rổ tiền" mà thay đổi sẽ làm cho cả rổ
thay đổi và do vậy phải điều chỉnh toàn bộ giá trị của hợp đồng
Cụ thể:
(1) hai bên XNK phải chọn đợc những đồng tiền để làm thành viên của "rổ tiền tệ"
(2) Mặt khác, phải xác định đồng tiền của hợp đồng và TGHĐ của nó với tất cả các đồngtiền tham gia "rổ tiền tệ" vào thời điểm ký hợp đồng
(3) Nếu TG đó vào thời điểm thanh toán có sự biến động (tăng, giảm) so với thời điểm kýhợp đồng thì sẽ phải tính sự biến động của toàn "rổ", sau đó điều chỉnh số phải thanh toántheo hợp đồng
Ví dụ: Tổng giá trị của một hợp đồng mua bán dầu lửa là 1.000.000 USD Hai bên XNKthoả thuận xây dựng "rổ tiền tệ" gồm các đòng tiền: EUR, JPY, CAD TGHĐ giữa USD vàcác đồng tiền trong "rổ" nh sau:
Rổ tiền Tỷ giá USD Tỷ lệ biến động (%)
Nh vậy mức bình quân tỷ lệ biến động cảu TGHĐ cả rổ tiền là:
-4,12% = (-12,36%/3) (USD mất giá)
Hai là: Số tiền phải trả căn cứ vào sự biến động giá của chính hàng hoá đó trên thị trờng,hay của giá thành sản xuất loại hàng hoá đó Trong tình hình lạm phát tiền tệ thờng xuyên
và phổ biến, điều kiện này là diều kiện đảm bảo quyền lợi của ngời XK, đặc biệt trong việc
ký kết hợp đồng dài hạn, nhng không có lợi cho nhà NK
Trang 7II Điều kiện về địa điểm thanh toán
Trong TTQT, địa điểm thanh toán có thể lựa chọn ở nớc ngời xuất khẩu, ở nớc ngời nhậpkhẩu hoặc ở nớc thứ 3 nào khác Điều này tuỷ thuộc vào quan hệ giữa 2 bên, bên mạnh dễthuyết phục bên kia chấp nhận điều kiện do mình đa ra Ngoài ra, còn tuỳ thuộc vào điềukiện thanh toán
Tuy nhiên, bên nào cũng muốn chọn nớc mình làm địa điểm thanh toán vì việc chọn địa
điểm thanh toán nh vậy có nhiều điều lợi
- Thứ nhất, tránh đọng vốn nếu là ngời NK và thu tiền nhanh chóng nếu là ngời XK
- Thứ hai, tạo điều kiện nâng cao địa vị đồng tiền của nớc mình trên thị trờng quốctế
- Thứ ba, tạo điều kiện cho NH nớc mình thu phí nghiệp vụ
Trang 8III Điều kiện về thời gian thanh toán
Trong kinh doanh, vốn là một yếu tố vô cùng quan trọng góp phần quyết định uy tín, vị thế
và hiệu quả kinh doanh Chu chuyển vốn nhanh đồng nghĩa với việc tránh đợc ứ đọng vốn,qua đó nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn Vì vậy, trong thanh toán nội thơng cũng nhngoại thơng, điều kiện về thời gian thanh toán đợc các bên rất coi trọng
Trong quá trình thanh toán: ngời XK muốn tìm kiếm những phơng thức chi trả sao cho thutiền càng nhanh càng tốt, còn đối với ngời NK thì ngợc lại, thời gian trả tiền đợc chậm trả,
đợc kéo dài, thì càng tốt
Do vậy mà thời gian thanh toán không đợc tách rời với cách trả tiền Trong thơng mại Quốc
tế thờng có 3 cách trả tiền sau đây:
- Trả tiền trớc (Advanced Payment)
- Trả tiền ngay (Sight Payment)
- Trả tiền sau (Defered Payment)
HĐ nào mà ký xong cha có hiệu lực ngay?
- HĐ nhập máy móc thiết bị toàn bộ phải có phê chuẩn của nớc ngời XK
- HĐ nhập hàng bằng tiền vay nợ và viện trợ phải có phê chuẩn của bên cho vay
- HĐ nhập hàng bằng tiền vay của các NH t nhân phải có bảo hiểm tín dụng
- HĐ NK bằng phát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu phải có phê chuẩn của cụcphát minh sáng chế và đăng ký nhãn hiệu
- HĐ NK theo các hợp đồng đầu t phải có phê chuẩn của uỷ ban hợp tác và đầu t
- Mốc thời gian: X ngày trớc ngày giao hàng
- Thời gian trả trớc nói chung là ngắn, thông thờng từ 10 - 15 ngày
- Ngày giao hàng đợc hiểu là chuyến giao hàng đầu tiên
- Không tính lãi đối với số tiền trả trớc
- Bên B chỉ giao hàng khi nhận đợc báo Có số tiền tiền ứng trớc
Trang 9Quy mô trả trớc:
Quy mô trả trớc có thể đợc tính nh sau:
a/ Trong trờng hợp ký hợp đồng với giá bán cao so với giá bình quân trên thị trờng thì mứctrả trớc có thể tính tối thiểu bằng mức chênh lệch giữa tổng giá trị hợp đồng theo giá cao vàtổng hợp đồng tính theo giá bình quân trên thị trờng xuống đến mức ngời mua có thể huỷHĐ
Giá cao của 1 tấn gạo lúc ký kết HĐ là 220USD/tấn
Giá bình quân trên thị trờng nớc ngoài: 180USD/tấn
+ Ngày sau ngày ký hợp đồng
+ X ngày sau ngày hợp đồng có hiệu lực
- Mục đích của loại trả trớc này là tín dụng xuất khẩu
- Thời hạn trả trớc tơng đối dài Vì vậy, trờng hợp này có thể gây nên những rủi ro nhất
định đối với nhà nhập khẩu nếu ngời NK không kiểm tra kỹ khả năng tài chính và t cáchcủa nhà XK
- Số tiền ứng trớc lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhu cầu vay của ngời bán và khả năng cấp tíndụng của ngời mua
- Việc hoàn trả số tiền ứng trớc phải quy định rõ ràng trong HĐ MB ngoại thơng: trả 1 lầnhay nhiều lần, gắn với việc giao hàng hay tách rời, mỗi lần hoàn trả bằng bao nhiêu %, nếutrả nhiều lần phải tính thời hạn TDTB
- Giá hàng phải đợc chiết giá so với giá bán trả ngay
Công thức giảm giá:
Trang 10DP = V [( 1 + R )N - 1 ] / Q hoặc DP = V x R x N /Q Trong đó:
PD: chiết giá trên một đơn vị hàng hoá
V: số tiền ứng trớc (100.00 USD)
R: Lãi suất (tháng, năm) (0,5%)
N: Thời gian ứng trớc (tháng, năm) (5)
Q: Số lợng (hoặc khối lợng) hàng hoá cảu hợp đồng (100 tấn)
DP = 27,60 USD hoặc 25USD
Có nghĩa là: giá 1 tấn hàng phải đợc giảm là 27,60 USD hoặc 25 USD
Lu ý: Đây là công thức để xác dịnh mức độ giảm giá bán một đơn vị hàng hoá trên cơ sởkhoa học, còn trên thực tế có giảm giá, hay không giảm giá và giảm giá với mức độ baonhiêu, điều này tuỳ thuộc vào khả năng đàm phán của bên mua
2 Trả tiền ngay
Trả tiền ngay bao gồm nhiều mốc trả tiền khi toàn bộ giá trị hàng hoá đã đợc thanh toántrong khoảng thời gian từ lúc chuẩn bị hàng xong để bốc lên phơng tiện vận tải cho đến lúchàng đến tay ngời mua
Trả tiền ngay đợc chia thành các loại sau:
2.1 COD: Cash on Delivery: Ngời mua trả tiền cho ngời bán ngay sau khi ngời bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho ng ời vận tải tại nơi giao hàng chỉ định.
- Ngời vận tải ở đây đợc hiểu là: đại lý vận tải, ngời chuyên chở hàng hoá, công ty giaonhận, đại diện của ngời mua khi ngời bán chứng minh là đã giao hàng cho ngời thứ ba
- Thế nào gọi là hoàn thành nghĩa vụ giao hàng?: Ngời bán phải lấy đợc vận đơn nhậnhàng để xếp hàng: Received for shipment B/L: Hành vi này chứng minh là hàng hoá đã đợc
đặc định hoá Trong bức điện đòi tiền ngời mua, ngời bán phải có đầy đủ cơ sở chứng minh
là đã chuyển quyền sở hữu hàng hoá sang ngời mua
- Nơi giao hàng chỉ định: đợc hiểu là trên đất liền tại cảng đi, gồm:
+ Giao tại xởng, kho, nhà máy - EX - work (ExW)
+ Giao dọc mạn tàu - FAS (Free along side ship)
+ Giao tại biên giới - DAF (Delivery at frontier)
+ Giao cho ngời vận tải - FCA (Free carrier)
2.2 COB: Cash on Board: Ngời mua trả tiền cho ngời bán ngay sau khi ngời bán hoànthành nghĩa vụ giao hàng trên phơng tiện vận tải tại nơi giao hàng quy định
- Phơng tiện vận tải gồm: tàu biển, sà lan, ôtô, máy bay, xe lửa
- Giao hàng trên phơng tiện vận tải biển phổ biến nhất là "giao hàng trong hầm tàu" tại cảnggiao hàng hoặc "giao hàng trên boong tàu" tại cảng giao hàng
+ Nếu "giao hàng trong hầm tàu" (FOB) thì ngời bán phải lấy đợc vận đơn FOB B/L
Trang 11+ hoặc nếu "giao hàng trên boong tàu" thì phải lấy đợc vận đơn FOD B/L
- "Giao hàng trên toa tàu hoả" ga biên giới nớc ngời bán cũng là cách giao hàng phổ biếnbằng đờng sắt
2.3 (Documentary against Payment: D/P)Sau khi hoàn thành việc giao hàng,ngời bán hoàn tất bộ chứng từ thanh toán và chuyển đến cho ngời mua, ngời mua trả tiềnngay sau khi nhận bộ chứng từ
Chứng từ: Chứng từ gửi hàng + lệnh đòi tiền (HP)
Nếu thanh toán = L/C thì HP at sight
= nhờ thu thì HP D/PGửi chứng từ: Bu điện
Thuyền trởng Đại diện của ngời mua ở nớc ngời bán NH (nên chuyển qu NH)
2.4 D/P x ngày: nh loại D/P, song sau khi nhận đợc chứng từ hàng hoá 5 → 7 ngày ngờimua mới tiến hành trả tiền
D/P x ngày thờng dùng cho các loại hàng hoá phức tạp
2.5 COR: Cash on receipt: Ngời mua trả tiền cho ngời bán ngay sau khi nhận xong hànghoá tại nơi quy định hoặc cảng đến
Địa điểm thanh toán là ở nớc ngời nhập khẩu
Ngời mua phải đợc nhì thấy hàng hoá và bốc lên phơng tiện vận tải do ngời mua cử đến →biên bản giám định đợc coi là bằng chứng của việc ngời mua đã nhận hàng
3 Trả tiền sau:
Trả tiền sau là thời gian trả tiền sau 5 mốc trả tiền ngay x ngày
Trả tiền sau thực chất là hình thức cấp tín dụng của ngời xuất khẩu cho ngời nhập khẩu Vìvậy giá cả hàng hoá trong trờng hợp này thờng lớn hơn giá cả hàng hoá trong trả tiền ngay
Đây chính là số tiền lãi mà ngời mua trả cho ngời bán do đợc thanh toán chậm
4 Thời gian trả tiền hỗn hợp
- Trả tiền theo tiến độ giao hàng
- Trả tiền dần (trớc, ngay, sau)
Trang 12IV Điều kiện về phơng thức thanh toán
(Trả lời đợc câu hỏi: thanh toán bằng cách nào?)
Trong bất kỳ hợp đồng ngoại thơng nào, các bên XNK đều phải thoả thuận áp dụng một
ph-ơng thức thanh toán cụ thể Từ đó, điều kiện về phph-ơng thức thanh toán sẽ điều chỉnh cácquyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan
Phơng thức thanh toán là điều kiện quan trọng và có tính tổng hợp nhất trong các điều kiệnthanh toán quốc tế
Mục đích chọn phơng thức thanh toán nào đối với ngời mua và ngời bán hoàn toàn khácnhau:
- Đối với ngời bán: chọn phơng thức nào nhằm đạt đợc những yêu cầu:
Thu đợc tiền hàng một cách an toàn và chắc chắn nhất và nhanh nhất
Đảm bảo số tiền đó không bị sụt giá trong những trờng hợp đồng tiền bị phá giá, sụtgiá
Củng cố đợc mối quan hệ bạn hàng
- Đối với ngời mua:
Đảm bảo mua đợc hàng đúng số lợng, chất lợng, thời hạn
Củng cố và phát triển đợc quan hệ buôn bán
Trong các điều kiện giống nhau, trả tiền càng chậm càng tốt
- Vai trò của ngân hàng: chỉ là ngời trung gian thu hộ, trả hộ
- Quyền lợi của ngời bán ít đợc đảm bảo
- Cha sử dụng đợc các công nghệ thông tin (trong thời đại thơng mại điện tử)
Đối với (2):
- Căn cứ trả tiền dựa vào chứng từ
- Vai trò của ngân hàng đợc phát huy 1 cách tơng đối triệt để
Trang 13- Các bên tham gia:
+ Ngời yêu cầu chuyển tiền: trong quan hệ ngợi thơng là ngời nhập khẩu, trong quan hệkhác là ngời trả tiền nói chung, là chủ dự án đầu t chuyển tiền ra nớc ngoài, kiều bàochuyển tiền về nớc,
+ Ngời hởng lợi: ngời xuất khẩu, ngời tiếp nhận vốn đầu t từ nớc ngoài, ngời đợc chỉ địnhnhận kinh phí từ nớc ngoài
+ Ngân hàng chuyển tiền: là NH ở nớc ngời chuyển tiền đây là NH nhận thực hiệnchuyển tiền do khách hàng yêu cầu
+ Ngân hàng đại lý: là NH phục vụ ngời hởng lợi và đặt tại nớc ngời hởng lợi Đây là NH
đại lý hoặc chi nhánh của NH chuyển tiền
+ Phơng tiện chuyển tiền:
Phơng tiện thanh toán đợc dùng trong phơng thức chuyển tiền là: T/T or M/T
M/T: Mail Transfer: Chuyển tiền bằng th: NH thực hiện lệnh chuyển tiền cho khách hàngbằng th → tốc độ thanh toán chậm
T/T: Telegraphic transfer: NH thực hiện lệnh chuyển tiền cho khách hàng bằng điện →tốc độ thanh toán nhanh nhng chi phí đắt
Chuyển tiền cũng có nhiều cách: Hoặc tel, hoặc FAX, hoặc Telex, hoặc chuyển tiền qua hệthống nối mạng liên NH quốc tế SWIFT hoặc qua Internet
(SWIFT: Society for Worldwide interbank financial telecommunication: mạng truyền tin vềtài chính liên NH toàn cầu) thành lập theo luật của Bỉ, trụ sở đặt tại Brussel (2000 NH thànhviên trên toàn cầu) Tất cả các NH VN đều tham gia vào tổ chức này Tất cả điện truyền tinqua tổ chức SWIFT đều là mẫu điện chuẩn
- Trình tự
(3)
Trang 14(1) Giao dịch thơng mại
(2) Viết đơn yêu cầu chuyển tiền (bằng th hoặc bằng điện) cùng với uỷ nhiệm chi (nếu có
tài khoản mở tại ngân hàng)
(3) Chuyển tiền ra nớc ngoài theo yêu cầu của khách hàng qua ngân hàng đại lý
(4) Ngân hàng chuyển tiền vào tài khoản cho ngời hởng lợi và báo Có cho họ
Đơn yêu cầu chuyển tiền bao gồm những nội dung sau:
- Tên, địa chỉ của ngời xin chuyển tiền
- Số tài khoản, NH mở tài khoản
- Số tiền xin chuyển
- Tên và địa chỉ ngời hởng lợi - số tài khoản - NH chi nhánh
- Lý do chuyển tiền
- Kèm theo các chứng từ có liên quan
Khách hàng phải điền vào mẫu của giấy yếu cầu chuyển tiền
NH kiểm tra nguồn tiền của khách hàng để thanh toán
+ Nếu là 1 phơng thức hỗ trợ cho phơng thức khác thì 2 bên cùng thoả thuận
2 Phơng thức ghi sổ (Open Account) (thực chất hành động mua chịu)
Khái niệm:
Là phơng thức thanh toán mà trong đó ngời bán mở 1 tài khoản (hoặc 1 quyển sổ) để ghi
Nợ ngời mua sau khi ngời Bán đã hoàn thành việc giao hàng hay dịch vụ, đến từng định kỳnhất định, ngời Mua dùng phơng thức chuyển tiền để trả cho ngời Bán
Trang 15Phơng thức này đợc áp dụng rộng rãi trong M-B nội địa, ít dùng trong TTQT vì nókhông có sự đảm bảo đầy đủ cho ngời bán
Trình tự thanh toán
(1) Giao hàng, hoặc dịch vụ cùng với gửi chứng từ hàng hoá
(2) Ngời bán ghi Nợ và báo Nợ trực tiếp cho ngời mua
(3) Ngời mua dùng phơng thức chuyển tiền, hoặc phát hành séc… để trả tiền ngời bán khi
Quy định giá bán chịu: giá bán chịu thờng cao hơn giá bán bằng tiền
Quy định phơng thức chuyển tiền
Quyết toán Tài khoản: cần giải quyết những vấn đề sau:
Thời điểm khoá tài khoản
Thời gian 2 bên gặp nhau để khoá số d
Thoả thuận cách thức thanh toán
Nếu có tranh chấp, khiếu nại bồi thờng, điều khoản về thời gian cần có 2 nội dung:
+ Trọng tài liên quan đến về thực hiện hợp đồng
+ liên quan đến vấn đề giải quyết tranh chấp
Trang 163 Phơng thức nhờ thu (Collection)
Giới thiệu về nhờ URC
Nguyên tắc thông nhất về nhờ thu - Văn bản quốc tế điều chỉnh phơng thức thanh toán nhờnhu
URC: Uniform rule for the collection
URC N0 522ICC, bản sử đổi gần nhất: 1995 (ấn bản số 522 có hiệu lực từ ngày 1/1/1996 gọi tắt là URC522)
-Ban hành lần đầu tiên vào năm 1956: Nguyên tắc thống nhất nhờ thu chứng từ thơng mạiURC of Commercial Papars (nay không còn đuôi nữa vì ngoài chứng từ thơng mại cònchứng từ tài chính)
Đã qua 3 lần sử đổi:
- Lần 1: 67: tên gọi là "Nhờ thu chứng từ thơng mại"
- Lần 2: 1978: tên gọi là Nguyên tắc thống nhất về nhờ thu (URC - 78)
- Lần 3: 1995
áp dụng:
- Nhờ thu hối phiếu thơng mại
- Nhờ thu kỳ phiếu thơng mại
- Nhờ thu séc
- Nhờ thu hoá đơn
- Nhờ thu lợi tức, trái tức, lãi từ các HĐ tín dụng
- Nhờ thu cớc phí, phí bảo hiểm, phí môi giới
Tính chất pháp lý quốc tế:
- Phạm vi sử dụng: 168 nớc tuyên bố áp dụng (mang tính toàn cầu)
- VB này là một quy tắc mang tính hớng dẫn (statory codes) Một khi ngời bán và ngời muathoả thuận áp dụng thì các quy định đó ràng buộc các bên thực hiện
- Các quy định này đợc thực hiện trên chỉ thị nhờ thu từ những nội dung trái với luật sở tại(nhng nếu quy tắc này trái với luật quốc gia thì không sử dụng)
- Tóm lại, URC là tập hợp các nguyên tắc tuỳ ý
Định nghĩa (theo tinh thần của URC 1995)
Là phơng thức thanh toán mà theo đó các NH đợc sự uỷ thác của khách hàng tiến hành thutiền từ ngời có nghĩa vụ trả tiền hoặc yêu cầu ngời có nghĩa vụ trả tiền chấp nhận thanh toántheo các nội dung và điều kiện quy định trong chỉ thị nhờ thu
Đặc điểm của nhờ thu
- Căn cứ nhờ thu là chứng từ (Documents) không phải là hợp đồng
- NH sẽ thu tiền ở ngời mua dựa trên chứng từ