1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAYTháng 3 năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP về nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doan
Trang 1TRONG ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY, NGƯỜI QUẢN TRỊ
NGUỒN NHÂN LỰC CẦN LÀM GÌ VÀ LÀM
NHƯ THẾ NÀO ĐỂ KHUYẾN KHÍCH, ĐỘNG
VIÊN NHÂN VIÊN?
GVHD:ThS BÙI VĂN DANH SVTH : NHÓM 1
MÃ HỌC PHẦN:
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 24 Nguyễn Thị Hương (NT) 12033471 Nội dung 2.2, word, tổng hợp 100%
5 Đồng Thị Kim Ngân 1303923
Trang 3MỤC LỤC
Trang 41 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
Tháng 3 năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 19/NQ-CP về nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnhtranh quốc gia, với những biện pháp cụ thể trong ngắn hạn cũng như trung hạn
Ngay trong năm 2014, đưa số doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế điện tử từ 65%lên 95%; thời gian nộp thuế của doanh nghiệp giảm được 290 giờ, từ 537 giờ/năm xuốngcòn 247 giờ/năm Bên cạnh đó, với Luật Thuế (sửa đổi) có hiệu lực từ ngày 01/01/2015,thời gian kê khai thuế sẽ giảm thêm được 80 giờ, từ 247 giờ/năm xuống còn 167 giờ/năm(thấp hơn mức bình quân 171 giờ/năm của ASEAN-6)
Đã rà soát, đơn giản hóa quy trình thủ tục và chính thức triển khai Cơ chế một cửaquốc gia tại cảng biển quốc tế, phấn đấu đến năm 2015 thời gian thông quan hàng hóagiảm bình quân từ 21 ngày xuống còn 14 ngày đối với xuất khẩu, 13 ngày đối với nhậpkhẩu Theo báo cáo của Bộ Tài chính, riêng việc áp dụng Cơ chế một cửa hải quan quốcgia giảm được 10 - 20% chi phí và 30% thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩucho doanh nghiệp
Đã rút gọn quy trình nộp bảo hiểm xã hội, thành lập, giải thể doanh nghiệp và tiếpcận điện năng Thời gian nộp bảo hiểm xã hội giảm được 100 giờ, từ 335 giờ/năm xuốngcòn 235 giờ/năm Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về thành lập, tổ chức lại, giảithể doanh nghiệp giảm 50%, thời gian giải thể doanh nghiệp xuống còn 180 ngày Thờigian tiếp cận điện năng của doanh nghiệp giảm từ 115 ngày xuống còn 70 ngày
Có thể thấy rõ quyết tâm cải thiện môi trường kinh doanh của Chính phủ trongnhững chỉ đạo về xây dựng Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư (sửa đổi), hiện đã trìnhQuốc hội thảo luận, thông qua tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội XIII Trong thời gian qua, môitrường kinh doanh tại Việt Nam đã có những cải thiện đáng kể, được cộng đồng các nhàtài trợ quốc tế ghi nhận
Bên cạnh những cải cách pháp lý nêu trên, hạ tầng kỹ thuật nhằm minh bạch hóathông tin trên thị trường cũng được Chính phủ chỉ đạo thực hiện rất tích cực Trongnhững năm qua, sự ra đời của Hệ thống Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia là điểmsáng của cải cách, đã thực hiện tin học hóa hoàn toàn quy trình, nghiệp vụ đăng ký kinhdoanh, giúp giảm thời gian đăng ký doanh nghiệp qua Hệ thống chỉ còn ba (03) ngày làmviệc Cùng với việc xây dựng Hệ thống, cơ quan quản lý nhà nước đã triển khai hoànthiện Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Đây là khối thông tin gốc, có giátrị pháp lý của trên 800.000 doanh nghiệp Việc lần đầu tiên Việt Nam có một cơ sở dữliệu đầy đủ về doanh nghiệp là một thành tựu đáng kể, là bước đầu trong quá trình công
Trang 5thi quản lý nhà nước và tạo điều kiện cho cộng đồng tiếp cận thông tin một cách rẻ hơn,cập nhật hơn.
Để đưa khối thông tin doanh nghiệp tiếp cận thị trường tốt hơn, Bộ Kế hoạch vàĐầu tư đã xây dựng Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia với các dịch vụ công
cơ bản như: đăng ký doanh nghiệp trực tuyến, bố cáo điện tử, dịch vụ cung cấp thông tinđăng ký doanh nghiệp Bên cạnh đó, Cổng Thông tin còn là nơi đăng tải các tài liệu hỗtrợ về đăng ký doanh nghiệp; các văn bản pháp lý cập nhật trong lĩnh vực đăng ký kinhdoanh; hệ thống hóa danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện cho phép ngườidùng có thể tham khảo trực tiếp về ngành, nghề và các điều kiện kinh doanh Cổng cũngcho phép người dùng tra cứu tên doanh nghiệp, tìm kiếm những thông tin cơ bản vềdoanh nghiệp; tham khảo những vướng mắc thường gặp trong đăng ký kinh doanh, v.v…Cho đến nay, Cổng Thông tin đã có gần 14 triệu lượt truy cập và hàng trăm ngàn(100.000) yêu cầu dịch vụ trực tuyến
Như vậy, có thể nói những cố gắng của Chính phủ Việt Nam thời gian qua là tươngđối toàn diện, sâu sắc và đã thu được những kết quả đáng kể Những kết quả này cùng với
sự nỗ lực từ cộng đồng doanh nghiệp sẽ tiếp tục tạo chuyển biến tích cực trong môitrường kinh doanh tại Việt Nam
Các hoạt động đối ngoại của Việt Nam cũng được tăng cường rầm rộ Cái bắt taylịch sử 7/2015 đích thân Tổng thống Obama mời Tổng bí thư Đảng Cộng sản Việt NamNguyễn Phú Trọng sang thăm Mỹ, những khái niệm về phân biệt thể chế chính trị đãđược gỡ bỏ
Năm 2015, Việt Nam có những chuyến ngoại giao con thoi, những cuộc gặp gỡ lịch
sử, những cái bắt tay nhiều Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng thăm Trung Quốc, đối táchàng đầu với hơn 50 tỷ đô la Mỹ thương mại hai chiều mỗi năm Còn tại Nhật, Tổng bíthư có tới 26 cuộc gặp gỡ tiếp xúc trong vòng 4 ngày, những hoạt động kết nối để từ đóđặc sản cây trái Việt Nam bắt đầu xuất hiện trên bàn ăn người Nhật Và 20 Hiệp địnhthương mại tự do được Việt Nam hoàn tất đàm phán, kí kết
Cho đến nay, Việt Nam đã ký 11 hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương vàkhu vực với các đối tác trên thế giới (55 nền kinh tế, trong đó có 17/20 đối tác của G20
và 7/7 đối tác của G7) Đáng chú ý, trong năm 2015, Việt Nam đã ký kết các FTA vớiLiên minh kinh tế Á-Âu, hàn quốc, EU
FTA với liên minh kinh tế Á- Âu là cơ hội vàng cho xuất khẩu nông sản, thủy sản,dệt may, da giày, đồ gỗ FTA với liên minh kinh tế Á- Âu với 99% số dòng thuế sẽ đượcxóa bỏ Khi tham gia vào FTA, doanh nghiệp Việt Nam sẽ được mở thêm nhiều cánh cửacho thị trường xuất khẩu Mà đối với một nền kinh tế đang trên đà phát triển như ViệtNam thì việc mở rộng thị trường rất quan trọng Các FTA là cơ hội mới đối với doanhnghiệp, là cơ hội dịch chuyển, động lực tiếp tục phát triển doanh nghiệp, tạo ra cơ hộimới để doanh nghiệp lao vào cạnh tranh Lợi thế cho doanh nghiệp khi Việt Nam thamgia vào các hiệp ước FTA là cơ hội để phát triển xuất khẩu, khi các quốc gia tham gia
Trang 6FTA sẽ phải giảm thuế cho hàng hóa Việt Nam khi đi vào thị trường của họ theo như camkết Điều này sẽ tạo thêm động lực cho sản xuất, mở rộng thị phần kinh doanh cho cácdoanh nghiệp trong nước Một thế mạnh khác khi Việt Nam tham gia hội nhập là cácdoanh nghiệp Việt Nam có lợi thế trung hạn trước các đối thủ cạnh tranh Điều đó cũnggiúp Việt Nam hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường, đổi mới mô hình tăng trưởng
Cũng trong năm 2015, AEC cộng đồng kinh tế ASEAN hình thành, Việt Nam khôngchỉ là thị trường của 90 triệu dân mà chính thức bước vào sân chơi mới, một thị trườngchung với 600 triệu dân
Ngày 29/10/2015, Ngân hàng thế giới (WB) vừa công bố báo cáo Môi trường kinhdoanh toàn cầu năm 2015 nhằm đánh giá mức độ thuận lợi kinh doanh ở 189 nền kinh tếtrên thế giới Theo đó, xếp hạng về môi trường kinh doanh năm 2015 của Việt Nam tăng
21 bậc lên vị trí thứ 78 (trong tổng số 189) từ vị trí thứ 99 của năm 2014 Tuy vậy, kếtquả trên cũng cho thấy Chính phủ còn phải tiếp tục và liên tục nâng cao chất lượng, hiệuquả của chính sách lên môi trường kinh doanh, đồng thời đẩy mạnh truyền thông tới cộngđồng quốc tế về những kết quả đạt được tại Việt Nam
Năm 2015 là năm thứ hai liên tiếp xếp hạng về năng lực cạnh tranh và điều kiệnkinh doanh của Việt Nam được cải thiện Xếp hạng năng lực cạnh tranh của Việt Nam đãtăng từ 75 (năm 2013) lên 70 (năm 2014) và 68 (năm 2015); xếp hạng điều kiện kinhdoanh tăng từ 99 (năm 2013) lên 93 (năm 2014) và 90 (năm 2015)
Vào khoảng đầu năm 2016, Việt Nam đã kết thúc đàm phán TPP và chính thức kýhiệp định này vào tháng 2/2016; gia nhập và góp phần chính thức hình thành Cộng đồngkinh tế ASEAN (AEC)
Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương TPP 12 nước đã tìm được tiếng nóichung Việt Nam sẵn sàng cho một cuộc chơi mới ở đẳng cấp cao Khi TPP đi vào thựchiện sẽ mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam Đầu tiên phải kể đến hoạtđộng xuất khẩu của Việt Nam sẽ được phân bổ đồng đều hơn tại các khu vực trên toàncầu Hiện nay, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường các nước Châu Á vẫnchiếm phần nhiều Điều này sẽ có ảnh hưởng lớn đến kim ngạch xuất khẩu của nước tanếu khu vực này có biến động xấu về kinh tế TPP sẽ mở ra cơ hội cho doanh nghiệp xuấtkhẩu của Việt Nam thâm nhập sâu hơn vào các thị trường của các khu vực khác như Châu
Âu, Châu Mỹ… để tránh được rủi ro về mặt tăng trưởng xuất khẩu Thứ hai là nhiều mặthàng xuất khẩu của Việt Nam như nông sản, dệt may, giày dép, thủy sản, đồ gỗ sẽ cónhiều thuận lợi hơn khi vào các thị trường như Nhật Bản, Canada và Mỹ vì khi thực hiệnTPP các nước này sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu cho các mặt hàng trên của Việt Nam Thứ ba
là các cam kết cải thiện môi trường đầu tư của Việt Nam sẽ là cơ hội lớn để dòng vốn đầu
tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều, khi đó Việt Nam sẽ giải quyết được nhiềucông ăn việc làm, hình thành năng lực sản xuất mới để tận dụng các cơ hội xuất khẩu vàtham gia các chuỗi giá trị trong khu vực và toàn cầu mà TPP mang lại
Hiện nay, Việt Nam đang tiếp tục đàm phán các hiệp định như tham gia RCEP trong
Trang 7Israel Đồng thời, Việt Nam cũng tích cực triển khai hợp tác trong khuôn khổ các FTA đã
ký giữa ASEAN với các đối tác Trung Quốc, Hàn Quốc, Úc-New Zealand, Ấn Độ, v.v…Trong thời gian qua Việt Nam đã có những thay đổi về môi trường pháp lý góp phầncải thiện đáng kể môi trường kinh doanh, nâng cao mức độ thuận lợi trong kinh doanh vàthu hẹp khoảng cách với các quốc gia đứng đầu khu vực Đông Á - Thái Bình Dương ViệtNam đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận tín dụng bằng việc mở rộngphạm vi tài sản có thể sử dụng để thế chấp Và tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tácđầu tư, nhất là trên các lĩnh vực mà nước bạn có thế mạnh và Việt Nam có nhu cầu nhưgiao thông, xây dựng, y tế, hóa chất, các mối quan hệ hợp tác này cũng có lợi, có tiềmnăng, lợi thế của mỗi nước, tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa của mỗi nước thâm nhậpvào thị trường của nhau
Với những thế mạnh về nhân lực và chính sách trong lĩnh vực công nghệ thông tin.Việt Nam đã là điểm đến cho các công ty phần mềm trên thế giới muốn tìm kiếm nguồnlực ở bên ngoài Và với môi trường thông thoáng, hợp lý tạo điều kiện cho các nước cónền giáo dục tiên tiến tham gia hỗ trợ Việt Nam thực hiện đổi mới giáo dục học tập, đàotạo giảng viên có trình độ tiến sĩ nhằm đưa giáo dục Việt Nam lên cương vị mới
Cùng với việc xây dựng luật, các thể chế thị trường ở Việt Nam cũng từng bướcđược hình thành Chính phủ đã chủ trương xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp, nhấn mạnhquan hệ hàng hóa - tiền tệ, tập trung vào các biện pháp quản lý kinh tế, thành lập hàngloạt các tổ chức tài chính, ngân hàng, hình thành các thị trường cơ bản như thị trường tiền
tệ, thị trường lao động, thị trường hàng hóa, thị trường đất đai… Cải cách hành chínhđược thúc đẩy nhằm nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, tạo môi trường thuận lợi
và đầy đủ hơn cho hoạt động kinh doanh, phát huy mọi nguồn lực cho tăng trưởng kinh
tế Chiến lược cải cách hành chính giai đoạn 2001-2010 là một quyết tâm của Chính phủViệt Nam, trong đó nhấn mạnh việc sửa đổi các thủ tục hành chính, luật pháp, cơ chếquản lý kinh tế… để tạo ra một thể chế năng động, đáp ứng nhu cầu phát triển của đấtnước trong giai đoạn mới
Nhìn chung, những cải cách kinh tế mạnh mẽ trong hơn hai thập kỷ đổi mới vừa qua
đã mang lại cho Việt Nam những thành quả bước đầu rất đáng phấn khởi Việt Nam đãtạo ra được một môi trường kinh tế thị trường có tính cạnh tranh và năng động Nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần được khuyến khích phát triển, tạo nên tính hiệu quả trongviệc huy động các nguồn lực xã hội phục vụ cho tăng trưởng kinh tế Các quan hệ kinh tếđối ngoại đã trở nên thông thoáng hơn, thu hút được ngày càng nhiều các nguồn vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài, mở rộng thị trường cho hàng hóa xuất khẩu và phát triển thêmmột số lĩnh vực hoạt động tạo ra nguồn thu ngoại tệ ngày càng lớn như du lịch, xuất khẩulao động, kiều hối
Ngoại thương và hội nhập kinh tế quốc tế: Với chủ trương tích cực, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế, quan hệ kinh tế của Việt Nam với các nước, các tổ chức quốc tếngày càng được mở rộng Việt Nam là thành viên quan trọng trong ASEAN, tích cực thựchiện các cam kết Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), là thành viên tích cực củaAPEC, ASEM và nhiều tổ chức kinh tế quốc tế khác Hợp tác kinh tế của Việt Nam với
Trang 8các nền kinh tế lớn như Mỹ, EU, Nhật Bản, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ ngày càng đượccủng cố và mở rộng, Việt Nam đã ký hiệp định thương mại song phương với Mỹ, đangđàm phán hiệp định đầu tư với Mỹ, Hiệp định khung Đối tác và Hợp tác toàn diện (PCA)với EU, hiệp định đối tác kinh tế toàn diện với Nhật Bản Tháng 01 năm 2007, Việt Namchính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), có quan hệ với trên 220 quốcgia và vùng lãnh thổ, đánh dấu sự hội nhập toàn diện và đầy đủ của Việt Nam vào nềnkinh tế toàn cầu.
Cùng với Luật Doanh nghiệp, việc ban hành Luật Đầu tư 2005 đã tạo bước tiến dàitrong việc điều chỉnh, cải tiến môi trường đầu tư của Việt Nam để tạo thêm hấp dẫn đốivới các nhà đầu tư nước ngoài Ngoài ra, việc đẩy mạnh tháo gỡ những khó khăn vướngmắc cho các nhà đầu tư nước ngoài, chỉnh sửa thuế thu nhập cá nhân theo hướng hạ thấpmức thuế, đẩy mạnh việc thực hiện cơ chế một cửa, giảm giá dịch vụ viễn thông xuốngngang bằng mức giá tại các nước trong khu vực, nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng lĩnhvực đầu tư, cho phép các doanh nghiệp nước ngoài được đầu tư vào một số lĩnh vực trướcđây chưa cho phép như viễn thông, bảo hiểm, kinh doanh siêu thị, ngân hàng… cũng gópphần tạo nên một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn ở Việt Nam
FDI vào Việt Nam tăng nhanh còn do các nguyên nhân quan trọng khác như: sự ổnđịnh về chính trị, kinh tế, an ninh và quốc phòng; nền kinh tế Việt Nam liên tục đạt mứctăng trưởng cao; công cuộc đổi mới kinh tế theo cơ chế thị trường tiếp tục được duy trì vàđẩy mạnh; mức sống của người dân được nâng cao góp phần làm tăng mức cầu nội địa;tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế được đẩy mạnh, uy tín và thương hiệu của các loạihàng hóa sản xuất tại Việt Nam trên các thị trường thế giới ngày càng được nâng cao.Trong những năm gần đây, Việt Nam đã thu hút được một lượng đầu tư trực tiếpnước ngoài (FDI) ngày càng lớn Từ ở mức gần như con số không vào năm 1986, vốnđăng ký FDI đã tăng lên 64 tỷ USD năm 2008 Việt Nam hiện có 10.700 dự án đầu tưtrực tiếp của 90 quốc gia và vùng lãnh thổ đang hoạt động với tổng số vốn đầu tư gần 170
tỉ USD FDI tăng không chỉ hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư nướcngoài, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bổ sung nguồn vốn, chuyển giao côngnghệ và phương thức kinh doanh hiện đại, khai thác các tiềm năng của đất nước, đào tạotay nghề và giải quyết việc làm cho hàng chục vạn lao động, góp phần phát triển kinh tế -
xã hội Việt Nam
Trong năm 2015, nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn khôi phục nhưng vẫncòn rất nhiều rủi ro và bất định Thế nhưng, Việt Nam đã có những chuyển biến tích cựchơn bên lề tình hình chung của cả thế giới Cụ thể là chúng ta đã nỗ lực kí kết những hiệpđịnh kinh tế mang tính chất quyết định như FTA vs liên minh Á-Âu, TPP Bức tranh nềnkinh tế Việt Nam dần ổn định hơn Nguyên nhân là mức độ hội nhập của nước ta sâurộng, sẽ gắn với môi trường kinh doanh thuận lợi hơn Chúng ta sẽ tiếp cận với thị trường
và các nhà đầu tư tốt nhất trên thế giới Các nhà đầu tư đang nhìn nhận vào nỗ lực tiếp
Trang 9theo của Việt Nam, đặc biệt sau Đại hội Đảng Họ đã sẵn sàng vào Việt Nam, sẵn sàngnắm bắt thời cơ.
Song song với đó cũng hấp dẫn nguồn nhân lực, đặc biệt là nhu cầu việc làm chocác công ty nước ngoài Điều này gây ra mối lo ngại cho các doanh nghiệp trong nước,đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Nếu không có chiến lược và chính sách quản trịnguồn nhân lực phù hợp sẽ có thể dẫn đến nạn “chảy máu chất xám” Trong xu thế hộinhập, không phải ai cũng tốt lên Một số doanh nghiệp và người lao động phải chịu tácđộng tiêu cực do cạnh tranh, chưa đủ năng lực đáp ứng, chưa kịp chuyển đổi thích ứng
Vì vậy, để hạn chế tình trạng trên, nhà quản trị nguồn nhân lực cần phải khôngngừng nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và thay đổi bản thân để đốiphó với những tình huống phát sinh bất ngờ và xu hướng kinh tế luôn biến động này Nhàquản trị phải có chiến lược để động viên, khuyến khích nhân viên phù hợp để níu giữnhững nhân viên ưu tú và thu hút được nhiều nguồn lao động có năng lực, kiến thức vàtay nghề cao,…
Trang 102 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN.
Trong bất cứ tổ chức nào cũng vậy, vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực cũng làvẫn đề cốt lõi Do vậy, các nhà quản trị luôn phải tìm ra những chính sách, những cáchthức khác nhau để tạo động lực làm việc cho nhân viên của mình Để có thể đưa ra mộtquyết định đúng đắn nhà quản trị cần phải nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến động lựclàm việc của nhân viên Để đánh giá các yếu tố tác động đến động lực thì có nhiều cáchphân chia khác nhau tuỳ thuộc vào góc độ nhìn nhận vấn đề của từng người vào từnghoàn cảnh cụ thể
Theo như học thuyết nhu cầu của Maslow, các yếu tố tác động đến động lực laođộng gồm ba nhóm cơ bản Nhóm thứ nhất là các yếu tố đem đến sự thoả mãn về vật chấtnhư: tăng lương, tăng thưởng, tăng các quyền lợi… Nhóm thứ hai là các yếu tố đem đến
sự thoả mãn về tinh thần như: Công việc ổn định, tự chủ, tự quyết trong công việc, tự dotham gia các quan hệ xã hội… Nhóm thứ ba là các yếu tố có thể thoả mãn cả nhu cầu vậtchất lẫn tinh thần như: Những hứa hẹn về một tương lai, những cam kết về chương trìnhđào tạo và phát triển…
Theo học thuyết công bằng của Stacy Adams thì yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đếnđộng lực làm việc là sự công bằng giữa quyền lợi đạt được và những đóng góp của mọingười trong tổ chức
Tuy nhiên, dù xét ở khía cạnh nào đi nữa thì chúng ta không thể phủ nhận các họcthuyết khi nói đến các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực đều xoay quanh 3 yếu tố cơ bảnsau đây:
• Cá nhân người lao động
• Công việc đảm nhận
• Môi trường tổ chức
Trang 112.1 Cá nhân người lao động
Mỗi con người sinh ra đều khác nhau, khi sinh ra mỗi người đều có cách nhìn nhậncuộc sống khác nhau cho nên động lực sống khác nhau Có người tự biết tạo cho mìnhđộng lực cao hơn người khác Họ biết cách tự điều chỉnh hành vi của mình sao cho tốtnhất, họ biết tự đặt mục tiêu thách thức đối với mình Họ luôn luôn phấn đấu vì mục tiêuđặt ra, biết tự điều chỉnh cảm xúc vui buồn, những khi gặp khó khăn hay vấp ngã họ cóthể tự tìm con đường mới, gượng dậy và tiếp tục bước tiếp mà không cần đến sự giúp đỡcủa người khác
Tuy nhiên, có những người sinh ra đã thích sống cuộc sống an nhàn, hờ hững vớithời cuộc Trong công việc, họ không thích làm những công việc có sự thách thức cao,mục tiêu trong công việc không đòi hỏi phải thật nỗ lực mới đạt được Do đó, công việcnào mà có sự thách thức với họ sẽ không có tác dụng tạo động lực cho họ Những ngườinày do đặc tính cá nhân đã thích sự bình lặng, cứ hàng tháng nhận được những đồnglương mà họ cho là xứng đáng là họ toại nguyện
Nghiên cứu về đặc điểm cá nhân để ta thấy rằng cần phải bố trí người lao động nhưthế nào để họ có thể phát huy được hiệu quả làm việc cao nhất Trong tổ chức, có nhữngcông việc có tác dụng tạo động lực mạnh cho người lao động, nhưng cũng có những côngviệc tính tạo động lực thấp Vấn đề đặt ra là phải bố trí làm sao cho phù hợp giữa nhânviên và công việc để tạo được động lực lớn nhất
Tóm lại, đặc tính cá nhân có ảnh hưởng rất lớn tới động lực làm việc của nhân viên.Ngoài đặc tính cá nhân ra thì đặc điểm công việc cũng có ảnh hưởng rất lớn tới động lựclàm việc của nhân viên
2.2 Công việc đảm nhận
Về đặc điểm công việc chúng ta xem xét trên ba khía cạnh:
Trang 12+ Tính chất công việc
+Vị trí và khả năng phát triển nghề nghiệp
+ Cơ hội thăng tiến
Tính chất công việc có tác động rất lớn đến cách thức tạo động lực cho người lao
động Công việc ổn định hay công việc được yêu thích hoặc công việc phức tạp hay nhàndỗi… là những yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến động lực làm việc của người laođộng
Trong hệ thống công việc có những nhóm công việc mang tính chất lặp đi lặp lạinhưng cũng có nhóm công việc đòi hỏi sự nhanh nhẹn, luôn luôn nỗ lực Những côngviệc mang tính chất lặp đi lặp lại thường là những công việc liên quan nhiều đến sổ sách,giấy tờ, mang tính chất hành chính, thủ tục… Những công việc này thường không tạohứng thú làm việc đối với người lao động Do đó khả năng thu hút lao động rất hạn chế,những người lao động làm những công việc này thì động lực làm việc vì tính chất côngviệc rất thấp Những công việc đòi hỏi sự nhanh nhẹn, nỗ lực làm việc cao như công việcquản lý, giám đốc, chuyên viên cấp cao… Là những công việc mà chính bản thân nó có
sự thu hút, tạo hứng thú cho người lao động khi làm nhữg công việc này Người lao độngcảm thấy có động lực mạnh mẽ để trở thành chuyên viên cấp cao hay trở thành giámđốc… những công việc mang tính chất như thế này thường tạo động lực làm việc chongười lao động rất lớn
Bên cạnh tính chất công việc thì vị trí công việc và khả năng phát triển nghề nghiệp
là vấn đề người lao động quan tâm hàng đầu Một công việc không được người khác coitrọng, không có khả năng phát triển thì chắc chắn không thể tạo động lực cho người laođộng Một công việc hấp dẫn, tạo cơ hội tốt cho người lao động hoàn thiện tay nghề,nâng cao trình độ chuyên môn, công việc được nhiều người coi trọng, được xã hội đề caothì chắc chắn có ảnh hưởng rất lớn tới động lực làm việc của người lao động đảm nhiệmcông việc đó
Trong điều kiện hiện nay bất kỳ người lao động nào cũng muốn mình được mọingười tôn trọng, họ làm việc không chỉ để lấy thu nhập mà họ còn mong muốn mình có
chỗ đứng nhất định trong xã hội Một công việc giúp họ có cơ hội thăng tiến tốt, rõ ràng
sẽ có tác động mạnh mẽ đến động cơ làm việc của người lao động
Nói tóm lại, đặc điểm công việc có vai trò quyết định đến động lực làm việc củangười lao động, vì vậy nhà quản trị cần phải có biện pháp thường xuyên làm giàu côngviệc Phải tạo cho người lao động có những cảm giác hưng phấn khi làm công việc đó,tránh tình trạng để người lao động làm những công việc lặp đi lặp lại quá nhiều Cần phảitạo thêm những thách thức mới trong công việc để thôi thúc người lao động, tạo cơ hộicho họ phát triển hết khả năng của mình
2.3 Môi trường tổ chức
Trang 13Về đặc điểm của môi trường tổ chức chúng ta xem xét trên một số mặt như: môitrường làm việc, hệ thống chính sách của tổ chức, việc thực hiện các chính sách, bộ máyquản lý….
- Về môi trường làm việc
Môi trường làm việc trong tổ chức bao gồm môi trường vật chất và môi trường tâm
lý
Môi trường vật chất bao gồm vị trí nơi làm việc,không gian làm việc, khung cảnh,
đồ đạc, máy móc và sự bố trí đồ đạc, máy móc… Trong lĩnh vực tâm lý học lao động cácnhà khoa học đã nghiên cứu và có kết luận về sự ảnh hưởng của môi trường vật chất đếnđộng lực, cũng như hiệu quả làm việc của người lao động Cách bài trí máy móc, thiết bị,màu sắc, ánh sáng, vệ sinh nơi làm việc… có ảnh hưởng rất lớn tới tâm trạng làm việccủa người lao động Môi trường vật chất phù hợp, tiện lợi chắc chắn sẽ tạo điều kiện lớn
để người lao động tăng cường động lực lao động, giảm thiểu tai nạn lao động, làm tăng
sự an toàn khi làm việc
Môi trường tâm lý bao gồm những áp lực công việc, bầu không khí làm việc… Một
không khí làm việc thân thiện, vui vẻ, hoà đồng chắc chắn sẽ làm tăng sự tự tin đối vớimỗi người lao động, kích thích tinh thần sáng tạo, tăng sự gắn bó của người lao động với
tổ chức
- Hệ thống chính sách trong tổ chức
Hệ thống chính sách trong tổ chức bao gồm các nội quy, quy định, các chính sáchthi đua, khen thưởng, kỷ luật….Hệ thống chính sách được xây dựng chặt chẽ, chi tiết,công bằng, rành mạch sẽ củng cố được lòng tin của người lao động đối với tổ chức Nếunhư chính trong những chính sách của công ty có sự phân biệt giới tính, phân biệt ngườilao động giàu, người lao động nghèo, phân biệt “con ông cháu cha”…sẽ không có tácdụng lớn trong việc tạo động lực lao động cho người lao động trong công ty
- Việc thực hiện các chính sách trong công ty
Một hệ thống chính sách phù hợp đòi hỏi quá trình thực hiện phải chính xác, phảichặt chẽ và phải công bằng Tránh tình trạng “chính sách một đường thực hiện một nẻo”như thế không những không tạo động lực cho người lao động mà ngược lại gây nhữngphản ứng bất bình, chán nản cho người lao động Do vậy, việc thực hiện đúng đắn cácchính sách là một yếu tố có tác động mạnh đến động lực làm việc của người lao động
- Ban quản lý
Những người trong bộ máy quản lý, đặc biệt là những người quản lý trực tiếp có tácđộng không nhỏ đến động lực làm việc của người lao động Người quản lý giỏi, biết quantâm đến đồng nghiệp, thường xuyên quan tâm, chăm sóc chia sẻ, động viên nhân viên chuđáo, chắc chắn sẽ tạo động lực làm việc mạnh mẽ đối với nhân viên Ngược lại, mộtngười quản lý tồi sẽ gây phản cảm trong lòng nhân viên, họ không muốn làm việc trongmôi trường như vậy và có thể họ sẽ phản ứng bằng cách nghỉ việc
Trang 143 PHƯƠNG PHÁP KHUYẾN KHÍCH, ĐỘNG VIÊN NHÂN VIÊN
Để tạo được động lực cho người lao động, nhà quản trị cần phải có những kế hoạch,phương hướng thực hiện một cách rõ ràng, chủ yếu tập trung vào một số nội dung chínhsau
3.1 Xây dựng định mức lao động, nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người lao động
Để phát huy sức mạnh tập thể và tinh thần làm việc hăng say, nhà quản trị cũng nênxây dựng mục tiêu và nhiệm vụ cho đội ngũ nhân viên Một trong những cách này là đưa
ra mục tiêu sống còn, quan trọng mà công ty cần vượt qua, chẳng hạn như tăng doanh số
so với năm ngoái, hay vượt qua thị phần của một công ty cạnh tranh,… Nếu nhà quản trịbiết cách, chắc chắn nhân viên sẽ liên kết lại và "xả thân" vì màu cờ sắc áo của công tymình Những nhiệm vụ cần phải thực hiện đó là:
- Xác định rõ mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, phổ biến các mục tiêu đến từnglao động và làm cho người lao động hiểu rõ mục tiêu đó
- Xác định mục tiêu cụ thể và các định mức, tiêu chuẩn thực hiện công việc chongười lao động, nhân viên phải được giao quyền và có trách nhiệm Rủi ro do nhữngquyết định của nhân viên được giao quyền sẽ rất nhỏ khi chúng ta đã có một chương trìnhhuấn luyện, kèm cặp tốt
- Đánh giá thường xuyên và công bằng mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên,qua đó giúp nhân viên điều chỉnh những hành vi của mình cho phù hợp với yêu cầu của
tổ chức, từ đó giúp họ làm việc tốt hơn
VD: Một trang web chuyên về việc làm ở Mỹ đã lên tinh thần cho nhân viên bằngnhững lá thư của khách hàng Những ứng viên đăng hồ sơ tìm việc qua website này, saukhi tìm được việc đã gửi email cám ơn Chính những câu chuyện người thật việc thật nàygiúp mọi người thấy được ý nghĩa tốt đẹp mà công việc của mình đã mang đến cho cuộcsống của người khác
3.2 Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động hoàn thành nhiệm vụ
Nhiệm vụ của người lãnh đạo là phải tạo điều kiện thuận lợi trong công việc giúpcho nhân viên nhận thấy rằng, công việc mà họ đang làm hợp với chuyên môn, kỹ năngcủa mình, cũng như có thể giúp họ phát triển về nghề nghiệp trong tương lai Song song
đó là làm cho nhân viên cảm nhận mình là một phần tử quan trọng của công ty Ngườilãnh đạo nên "kéo" tất cả nhân viên của mình vào mọi hoạt động quan trọng của công ty
Trang 15- Phân công bố trí lao động một cách hợp lý, đảm bảo ”đúng người đúng việc” tránhtình trạng làm trái ngành trái nghề, gây khó khăn trong công việc cho nhân viên.
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời các điều kiện cần thiết phục vụ cho công việc Thiết kếlại công việc để nhân viên cảm thấy công việc của mình có nhiều thú vị, giúp họ hăng sayhơn trong công việc
- Loại trừ các trở ngại trong khi thực hiện công việc của từng nhân viên
- Hỗ trợ môi trường làm việc
Nhân viên cần được hổ trợ để họ có thể hoàn thành tốt công việc Nếu bạn khôngcung cấp các nguồn lực cần thiết cho họ, dù đó là thời gian, vật tư, tiền bạc hay nhân lực,
họ sẽ nhanh chóng mất hứng thú trong công việc ngay
Nhân viên cũng có thể được động viên hoặc cảm thấy chán nản do môi trường làmviệc hàng ngày Chúng ta dùng từ môi trường để bao quát những thứ như giờ giấc làmviệc, điều kiện vệ sinh và nhiệt độ,…
Nếu nhân viên của bạn than phiền về môi trường làm việc và bạn biết rằng chí ít thìđiều đó cũng có lý, bạn hãy tìm hiểu những lý do khác có thể gây ra sự không hài lòng.Thông thường nhân viên sẽ không than phiền môi trường làm việc, nếu như họ gắn bó vàyêu thích công việc Tuy nhiên, bạn phải xem môi trường là yếu tố quan trọng Ít ngườinào có thể làm việc với hiệu quả tối ưu trong môi trường quá nóng hoặc quá lạnh,…
3.3 Động viên và khích lệ người lao động
Lắng nghe thấu hiểu
Trang 16Để gặt hái thành công trong quá trình chinh phục nhân tài, yếu tố nền tảng quantrọng là thấu hiểu lòng người Hãy thường xuyên lên lịch hẹn gặp nhân viên nhưng ghinhớ rằng đừng chỉ dành cả buổi để bàn về thành tích và kết quả công việc Hãy gợi ý chonhân viên, chia sẻ về mục tiêu, đam mê và mong đợi trong nghề nghiệp Nắm bắt tiến độcông việc nhân viên đang thực hiện đến đâu và xem xét liệu họ có đang gặp khó khăn nào
mà bạn có thể giúp đỡ với vai trò lãnh đạo Hãy luôn tạo cơ hội để nhân viên chia sẻ!
- Đừng tiếc lời cảm ơn
Đôi lúc, một lời nói tưởng chừng đơn giản nhưng cũng chính là sách lược chinhphục lòng người hiệu quả nhất Câu nói này chứng tỏ bạn luôn để tâm và công nhậnnhững công sức lao động nhân viên đã cống hiến cho công ty
- Thể hiện sự ưu ái đúng người, đúng chỗ, đúng thời điểm
Thỉnh thoảng việc dành cho nhân viên một vài ưu ái sẽ tác động không nhỏ đến tinhthần làm việc của họ
Từ những cơ hội tham dự các hội thảo danh tiếng trong ngành hay cho phép nhânviên tổ chức tiệc đến những ưu ái ở góc độ hỗ trợ công việc chuyên môn như đề nghịnhân viên cùng tham dự các cuộc họp với cấp lãnh đạo cao hơn, gặp mặt các khách hàngquan trọng Qua những quan tâm từ chi tiết đến bao quát, nhân viên sẽ hiểu và trân trọngvai trò lãnh đạo của bạn, từ đó nỗ lực hết mình hơn trong công việc
- Thường xuyên đánh giá, khen thưởng, động viên