1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SLIDE thương mại quốc tế chuong 2 các điều kiện giao dịch trong thương mại quốc tế

25 592 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Điều kiện tên hàng2.2.3 Những điều cần chú ý trong quy định điều khoản tên hàng - Quy định một cách chính xác rõ ràng và cụ thể - Đưa ra quy định trung thực phù hợp với thực tế hàng

Trang 1

Chương 2 Các điều kiện giao dịch trong TMQT

Qu ả n tr ị tác nghi ệ p TMQT

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.1 Ý nghĩa của điều khoản – điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.2 Nội dung của điều khoản tên hàng

Ghi tên thương mại của hàng hóa kèm theo tên thông

thường và tên khoa học của mặt hàng đó

- Tên thông thường: Chất phụ gia làm kết dính dùng trong chế biến thực phẩm

- Tên thương mại: I+G

- Tên khoa học: Disodium 5’ -Inosinate 50%

& Disodium 5’ – Guanylate 50%

Trang 2

2.2 Điều kiện tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo tên địa phương sản xuất ra hàng đó

Rượu vang Bordeaux

Thủy tinh Bohemia

Nước mắm Phú Quốc

2.2 Điều kiện tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo tên hãng sản xuất ra mặt hàng đó

2.2 Điều kiện tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo nhãn hiệu của hàng hóa đó

Trang 3

2.2 Điều kiện tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo quy cách của chính hàng hóa đó

2.2 Điều kiện tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo công dụng của hàng hóa đó

2.2 Điều kiện tên hàng

Ghi tên hàng kèm theo số hiệu của hàng hóa đó trong

danh mục hàng hóa thống nhất

Mã hàng Mô tả hàng hóa Đơ n vị tính

8536 Thiết bị điện để ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện hoặc dùng để đấu

nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ: cầu dao, rơ-le, cầu chì, bộ triệt

qúa điện áp xung, phích cắm, ổ cắm, đui đèn, hộp tiếp nối) dùng cho

đ iện áp không quá 1000V

Trang 4

2.2 Điều kiện tên hàng

2.2.3 Những điều cần chú ý trong quy định điều khoản

tên hàng

- Quy định một cách chính xác rõ ràng và cụ thể

- Đưa ra quy định trung thực phù hợp với thực tế hàng

hóa giao dịch

- Sử dụng tên gọi thông dụng trên thị trường thế giới

- Chọn và mô tả tên hàng sao cho chính xác và phù hợp

với danh mục quy định

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.1 Ý nghĩa của điều khoản - điều kiện chất lượng

trong hợp đồng

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

Dựa vào xem hàng trước

Dựa vào hàng mẫu

Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn

Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng

Dựa vào quy cách của hàng hóa

Dựa vào hàm lượng của chất chủ yếu trong hàng hóa

Dựa vào tài liệu kỹ thuật

Dựa vào hiện trạng hàng hóa

Dựa vào nhãn hiệu hàng hóa

Trang 5

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

Dựa vào hàng mẫu

- Hàng mẫu của bên bán: hàng mẫu do bên bán cung cấp

- Hàng mẫu của bên mua: bên mua cung cấp hàng mẫu để

bên bán sản xuất theo đó

- Mẫu đối: bên bán căn cứ vào hàng mẫu do bên mua cung

cấp để gia công hàng mẫu giống như vậy và yêu cầu bên

mua xác nhận

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

Dựa vào phẩm cấp hoặc tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn là những quy định về sự đánh giá chất lượng về phương

pháp sản xuất, chế biến, đóng gói, kiểm tra hàng hóa Trong khi

xác định tiêu chuẩn, người ta cũng thường quy định cả phẩm

cấp, ví dụ những yêu cầu về chất lượng hàng loại 1, hàng loại 2

.v.v Vì thế, phẩm cấp cũng là tiêu chuẩn Phương pháp biểu thị

chất lượng này có tác dụng nhất định đối với việc đơn giản hóa

thủ tục, thúc đẩy ký kết và đàm phán giá theo chất lượng.

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

Dựa vào chỉ tiêu đại khái quen dùng

Trong TMQT, đối với một số mặt hàng như nông sản,

nguyên liệu, do chất lượng của chúng thay đổi, biến

động khá nhiều, khó tiêu chuẩn hóa, nên người ta thường

dùng một số chỉ tiêu phỏng chừng như FAQ, GMQ để

biểu thị chất lượng

Trang 6

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.2 Các phương pháp biểu thị chất lượng hàng hóa

Dựa vào tài liệu kỹ thuật

Thường dùng đối với những sản phẩm kỹ thuật cao như

máy móc, thiết bị, hàng công nghiệp tiêu dùng lâu bền…

Trong hợp đồng mua bán thường dẫn chiếu đến các tài

liệu kỹ thuật như bản vẽ kỹ thuật, sơ đồ lắp ráp, bản

thuyết minh tính năng, hướng dẫn sử dụng…

2.3 Điều kiện chất lượng hàng hóa

2.3.3 Những điểm cần chú ý khi quy định điều khoản

chất lượng hàng hóa

- Vận dụng chính xác các phương pháp biểu thị chất lượng

- Quy định điều kiện chất lượng cần khoa học và hợp lý

- Có thể quy định độ cơ động nhất định về chất lượng đối

với một số loại hàng hóa

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.1 Ý nghĩa của việc thỏa thuận số lượng hàng hóa

Số lượng hai bên giao dịch thỏa thuận là căn cứ để các

bên thực hiện nghĩa vụ giao nhận hàng hóa Nắm chính

xác số lượng ký kết tác dụng nhất định trong việc thúc

đầy đẩy ký kết giao dịch và tranh thủ giá có lợi

Điều kiện số lượng nói lên mặt “lượng” của hàng hóa

giao dịch

Trang 7

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.2 Đơn vị tính số lượng, trọng lượng

- Đơn vị đo chiều dài: mét, inch, foot, mile, yard

- Đơn vị đo diện tích: mét vuông, square inch, square foot

- Đơn vị đo dung tích: lít, gallon, bushel, barrel…

- Đơn vị tính thể tích: mét khối, cubic foot, cubic yard…

- Đơn vị đo khối lượng (trọng lượng): tấn mét, grain,

dram, ounce…

- Đơn vị tính số lượng tập hợp: tá, đôi, bộ …

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.3 Phương pháp quy định số lượng

- Bên bán và bên mua quy định cụ thể và chính xác số

lượng hàng hóa giao dịch Thường dùng với mặt hàng

tính bằng cái, chiếc

- Bên bán và bên mua quy định một cách phỏng chừng về

số lượng hàng hóa giao dịch Thường dùng trong mua

bán những mặt hàng có khối lượng lớn như ngũ cốc,

phân bón, than, quặng, dầu mỏ…

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.4 Phương pháp xác định trọng lượng

- Trọng lượng cả bì (Gross weight – GW)

- Trọng lượng tịnh (Net weight – NW)

- Trọng lượng thương mại

GTM= GTTx (1 + WTC)/(1+WTT)

- Trọng lượng lý thuyết

Trang 8

2.4 Điều kiện số lượng hàng hóa

2.4.5 Những điểm cần chú ý khi quy định điều khoản số

lượng

- Nắm chính xác số lượng ký kết

+ Khi xuất khẩu: nhu cầu thị trường nước ngoài, khả

năng cung ứng trong nước, năng lực tài chính đối tác…

+ Khi nhập khẩu: nhu cầu thực tế trong nước, khả năng

thanh toán, biến động thị trường…

- Điều khoản số lượng cần cụ thể, rõ ràng

2.5 Điều kiện bao bì hàng hóa

2.5.1 Ý nghĩa của bao bì hàng hóa trong TMQT

Hàng hóa được đóng gói thích hợp giúp bảo quản tốt, thuận

tiện trong bốc dỡ, vận chuyển hay lưu trữ Thêm vào đó

bao bì hàng hóa trong nhiều trường hợp còn góp phần

làm đẹp và có tác động tới việc xúc tiến bán hàng

2.5 Điều kiện bao bì hàng hóa

2.5.2 Phân loại và yêu cầu đối với bao bì hàng hóa

Bao bì vận chuyển

Trang 9

2.5 Điều kiện bao bì hàng hóa

2.5.2 Phân loại và yêu cầu đối với bao bì hàng hóa

Bao bì tiêu thụ

2.5 Điều kiện bao bì hàng hóa

2.5.2 Phân loại và yêu cầu đối với bao bì hàng hóa

- Đối với bao bì vận chuyển cần phải:

+ Phù hợp với đặc tính của hàng hóa

+ Phù hợp với các phương thức vận chuyển khác nhau

+ Phù hợp với quy định luật pháp của các nước liên quan

+ Thuận lợi cho thao tác của các nhân viên hữu quan

+ Cân bằng giữa chi phí và mức độ chắc chắn, an toàn

2.5 Điều kiện bao bì hàng hóa

2.5.2 Phân loại và yêu cầu đối với bao bì hàng hóa

- Đối với bao bì tiêu thụ cần phải:

+ Bảo vệ, bảo quản hàng hóa hiệu quả

+ Thuận tiện cho việc trưng bày, nhận biết

+ Thuận tiện cho mang xách và sử dụng

+ Nội dung thuyết minh, trang trí, ký mã hiệu và nhãn

mác trên bao bì cần đảm bảo tính thẩm mỹ, khoa học, rõ

ràng và phù hợp với tập quán tiêu dùng của thị trường

Trang 10

2.5 Điều kiện bao bì hàng hóa

2.5.3 Nội dung của điều khoản bao bì hàng hóa

Phương pháp quy định chất lượng của bao bì

- Chất lượng bao bì phải phù hợp với một phương thức

vận tải nào đó

- Quy định cụ thể về yêu cầu chất lượng đối với từng loại

bao bì ngoài cũng như bao bì trong của hàng hóa

2.5 Điều kiện bao bì hàng hóa

2.5.3 Nội dung của điều khoản bao bì hàng hóa

Phương thức cung ứng bao bì

- Do bên bán cung ứng bao bì, bao bì liền cùng hàng hóa

giao cho bên mua

- Bên bán ứng trước bao bì để đóng gói hàng hóa, sau khi

giao hàng, bên bán thu lại bao bì để tiếp tục sử dụng

- Bên mua cung ứng bao bì vật liệu để bên bán đóng gói

trước khi giao hàng

2.5 Điều kiện bao bì hàng hóa

2.5.3 Nội dung của điều khoản bao bì hàng hóa

Phương thức xác định giá cả bao bì hàng hóa

- Giá của bao bì được tính vào giá cả của hàng hóa, không

tính riêng

- Giá cả của bao bì do bên mua trả riêng

- Giá cả của bao bì được tính như giá cả của hàng hóa

Trang 11

2.6 Điều kiện giá cả hàng hóa

2.6.1 Đồng tiền tính giá

Đồng tiền tính giá là đồng tiền được dùng để xác định giá

cả của hàng hóa và trị giá của hợp đồng, có thể là đồng

tiền của nước XK hoặc nước NK, hoặc một nước thứ ba

mà hai bên đồng ý

2.6 Điều kiện giá cả hàng hóa

2.6.2 Phương pháp quy định giá

- Giá cố định: Là giá được quy định vào lúc ký kết HĐ và

không được sửa đổi nếu không có thỏa thuận khác

- Giá quy định sau: Là giá không được quy định ngay khi

ký kết HĐ mà được xác định trong quá trình thực hiện HĐ

- Giá linh hoạt: Là giá đã được xác định trong lúc ký kết

hợp đồng nhưng có thể xem xét lại sau này, vào lúc giao

hàng, giá thị trường của hàng hóa đó có sự biến động

2.6 Điều kiện giá cả hàng hóa

2.6.3 Phương pháp quy định giá

- Giá di động: Là giá được tính dứt khoát vào lúc thực

hiện HĐ trên cơ sở giá cả quy định ban đầu, có đề cập

tới những biến động về chi phí sản xuất trong thời kỳ

thực hiện HĐ

Trang 12

2.6 Điều kiện giá cả hàng hóa

2.6.3 Phương pháp quy định giá

- Ví dụ tính giá di động: Việt Nam ký hợp đồng bán hàng X

cho công ty nước ngoài với giá tạm tính lúc ký hợp đồng là

200 USD/MT, giá FOB cảng nước ngoài Trong cấu thành

tạm tính, chi phí cố định chiếm 25%, chi phí nguyên vật liệu

40%, chi phí nhân công 35% Đến thời điểm giao hàng, giá

nguyên liệu tăng 15%, chi phí nhân công tăng 10% Giá FOB

vào thời điểm giao hàng là bao nhiêu ?

2.6 Điều kiện giá cả hàng hóa

2.6.3 Phương pháp quy định giá

- Giảm giá (chiết khấu):

+ Theo nguyên nhân giảm giá: Giảm giá do trả tiền sớm,

giảm giá do thời vụ, giảm giá đổi hàng cũ lấy hàng mới,

giảm giá do mua số lượng lớn…

+ Theo cách tinh các loại giảm giá: Giảm giá đơn, giảm

giá kép, giảm giá tặng thưởng…

2.6 Điều kiện giá cả hàng hóa

2.6.4 Quy dẫn giá

Giá CFR = Giá FOB + F

Giá CIF = (Giá FOB + F) / [1 – R(1+p)]

Giá FOB = Giá CFR – F

Giá CIF = Giá CFR / [1 – R(1+p)]

Giá FOB = Giá CIF x [1 – R(1+p)] – FGiá CFR = Giá CIF x [1 – R(1+p)]

Trang 13

2.7 Điều kiện thanh toán

2.7.1 Đồng tiền thanh toán

Đồng tiền dùng để thanh toán trị giá hợp đồng được gọi

là đồng tiền thanh toán Đồng tiền này có thể là đồng tiền

của nước XK hoặc của nước NK hoặc của nước thứ ba

Đồng tiền thanh toán có thể trùng hoặc không trùng với

đồng tiền tính giá tùy theo thỏa thuận

giữa các bên

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.2 Địa điểm thanh toán

Địa điểm thanh toán có thể ở nước người NK, hoặc ở

nước người XK hoặc ở nước thứ ba tùy theo thỏa thuận

giữa các bên Ngoài ra có thể thấy nếu sử dụng đồng tiền

của nước người XK hay nước NK để thanh toán thì địa

điểm thanh toán thường là ở nước có đồng tiền được sử

dụng để thanh toán

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.3 Thời hạn thanh toán

Trang 14

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.4 Phương thức thanh toán

Phương thức trả tiền mặt (Cash payment)

Người mua thanh toán bằng tiền mặt cho người bán

Phương thức chuyển tiền (Transfer)

Phương thức thanh toán theo đó người trả tiền yêu cầu

ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho

người hưởng lợi ở một địa điểm nhất định bằng phương

tiện chuyển tiền do khách hàng yêu cầu

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.4 Phương thức thanh toán

Phương thức ghi sổ (Opent Account)

Là phương thức thanh toán trong đó người bán mở một

tài khoản (hoặc một quyển sổ) để ghi nợ người mua Sau

khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hay cung

cấp dịch vụ, theo đó, đến thời hạn quy định người mua

sẽ chuyển tiền thanh toán cho người bán

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.4 Phương thức thanh toán

Phương thức nhờ thu (Collection)

Là phương thức thanh toán trong đó, người bán sau khi

hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ ký phát hối phiếu đòi

tiền người mua, ủy thác cho ngân hàng thu hộ số tiền ghi

trên tờ hối phiếu đó Có hai loại:

+ Nhờ thu phiếu trơn (Clean collection)

Trang 15

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.4 Phương thức thanh toán

Phương thức nhờ thu (Collection)

(3)

(6) (2) (7) (5) (4)

(1)

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.4 Phương thức thanh toán

Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit)

Là sự thỏa thuận mà trong đó một ngân hàng (NH mở thư tín

dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tín

dụng) cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho một người thứ

ba hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba này ký phát

trong phạm vi số tiền đó, khi người này xuất trình cho NH một

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra

trong một văn bản gọi là thư tín dụng (Letter of credit - L/C)

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.4 Phương thức thanh toán

Phương thức tín dụng chứng từ

(2)(5)(6) (3) (5) (6) (8) (7) (1)

(4)

Trang 16

2.7 Điều kiện thanh toán trả tiền

2.7.4 Phương thức thanh toán

Phương thức tín dụng chứng từ

Tín dụng thư hoạt động theo hai nguyên tắc là độc lập và

tuân thủ nghiêm ngặt

Trong thanh toán quốc tế có nhiều loại thư tín dụng được sử

dụng, trong đó có hai loại thư chính là thư tín dụng hủy

ngang (Revocable letter of credit) và thư tín dụng không

hủy ngang (Irrevocable letter of credit)

2.8 Điều kiện kiểm nghiệm hàng hóa

2.8.1 Ý nghĩa của kiểm nghiệm hàng hóa

Kiểm nghiệm hàng hóa có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo

vệ quyền lợi của các bên trong quá trình thực hiện hợp

đồng mua bán hàng hóa đặc biệt là với bên mua ( bên

nhập khẩu) Thực hiện kiểm nghiệm giúp đảm bảo bên

mua nhận được hàng hóa phù hợp với yêu cầu và chất

lượng đã thỏa thuận

2.8 Điều kiện kiểm nghiệm hàng hóa

2.8.2 Nội dung chủ yếu của điều khoản kiểm nghiệm hàng

hóa

Điều khoản kiểm nghiệm trong hợp đồng TMQT chủ yếu

bao gồm thời gian, địa điểm kiểm nghiệm, cơ quan kiểm

nghiệm, chứng nhận kiểm nghiệm, căn cứ kiểm nghiệm,

phương pháp kiểm nghiệm

Trang 17

2.8 Điều kiện kiểm nghiệm hàng hóa

Thời gian và địa điểm kiểm nghiệm cần căn cứ vào

- Quan hệ với điều kiện cơ sở giao hàng

- Quan hệ với hàng hóa và bao bì

- Quan hệ với luật pháp hoặc điều lệ của các nước

- Căn cứ vào tập quán TMQT hiện nay, có một số cách quy

định thời gian và địa điểm kiểm nghiệm trong HĐ như:

kiểm nghiệm ở nhà máy, kiểm nghiệm tại cảng bốc xếp,

kiểm nghiệm tại cảng đích nước nhập khẩu…

2.8 Điều kiện kiểm nghiệm hàng hóa

Cơ quan kiểm nghiệm và giấy chứng nhận kiểm nghiệm

- Cơ quan kiểm nghiệm có thể là những cơ quan giám định

chuyên nghiệp thực hiện hoặc có khi do hai bên mua bán

tự kiểm nghiệm

- Giấy chứng nhận kiểm nghiệm là văn bản do cơ quan

kiểm nghiệm cấp sau khi đã kiểm nghiệm, giám định

hàng hóa xuất nhập khẩu

2.8 Điều kiện kiểm nghiệm hàng hóa

Căn cứ để kiểm nghiệm và phương pháp kiểm nghiệm

- Căn cứ để kiểm nghiệm chất lượng thường là hàng mẫu,

bộ tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật…

- Căn cứ để kiểm nghiệm số lượng là vận đơn đường biển,

hóa đơn vận chuyển…

- Phương pháp kiểm nghiệm có ảnh hưởng lớn tới kết quả

kiểm nghiệm hàng hóa vì thế các bên cần thỏa thuận cụ

thể và ghi rõ trong hợp đồng

Trang 18

2.9 Điều kiện giao hàng

2.9.1 Thời hạn giao hàng

Các phương pháp quy định thời hạn giao hàng

- Thời hạn giao hàng có định kỳ: vào ngày 30/12/209,

không chậm quá ngày 30/12/2009, quý III năm 2009…

- Thời hạn giao hàng ngay: giao nhanh, giao ngay lập tức,

giao càng sớm càng tốt…

- Thời hạn giao hàng không định kỳ: giao hàng cho chuyến

tàu đầu tiên, giao hàng khi có khoang tàu…

2.9 Điều kiện giao hàng

2.9.1 Thời hạn giao hàng

Những vấn đề cần chú ý khi quy định thời hạn giao hàng

- Xem xét thực tế tình hình nguồn hàng và nguồn tàu

- Quy định thời hạn giao hàng phải rõ ràng, cụ thể

- Kỳ hạn giao hàng phải thích hợp

- Khi thanh toán bằng phương thức L/C cần xem xét đêng

ngày tháng mở L/C xem có hợp lý, rõ ràng không, nhằm

đảm bảo giao hàng đúng thời hạn

2.9 Điều kiện giao hàng

2.9.2 Địa điểm giao hàng

Các phương pháp quy định địa điểm giao hàng

- Quy định cảng (ga) giao hàng, cảng (ga) đến, cảng (ga)

thông quan

- Quy định một cảng (ga) và nhiều cảng (ga)

- Quy định cảng (ga) khẳng định và cảng (ga) lựa chọn

Ngày đăng: 19/05/2015, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hàng đã giao và kết quả của công việc giao hàng - SLIDE thương mại quốc tế chuong 2 các điều kiện giao dịch trong thương mại quốc tế
Hình h àng đã giao và kết quả của công việc giao hàng (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w