Trong các doanh nghiệp, tồn kho thường bao gồm các nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ.. Việc quản lý hàng tồn kho trong doanh ngh
Trang 1MỤC LỤ
C
Phần mở đầu 2
Phần 1 Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 2
1.1.Hàng tồn kho 2
1.1.1 Khái niệm của hàng tồn kho 2
1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho 3
1.1.3 Lý do của việc giữ hàng tồn kho 3
1.1.4 Vai trò của hàng tồn kho 4
1.2 Quản trị hàng tồn kho 5
1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 5
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ 5
1.2.3 Chi phí tồn kho 6
1.2.4 Các mô hình tồn kho 6
Phần 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần Kinh Đô 8
2.1 Giới thiệu về công ty 8
2.2 Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty 10
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản vốn lưu động 10
2.2.2 Phân tích tình hình tốc độ chu chuyển hàng tồn kho 11
2.2.3 Phân tích mô hình EOQ mà doanh nghiệp áp dụng 12
2.2.4 Quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty Kinh Đô 15
2.3: Đánh giá thực trạng 17
2.3.1: Ưu điểm 17
2.3.2: Nhược điểm 17
2.3.3 Giải pháp 17
2.4 Kết luận 18
Phần kết luận 19
Trang 2Phần mở đầu
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản doanh nghiệp lưu trữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp, tồn kho thường bao gồm các nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ Tùy theo từng ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản trên có khác nhau Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ thường chiếm tỷ trọng lớn Trong các doanh nghiệp thương mại, tồn kho chủ yếu là hàng hóa chờ tiêu thụ
Việc quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải là chỉ
vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ chiếm chỉ trọng đáng kể trong tổng tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ đúng mức, doanh nghiệp không
bị gián đoạn trong kinh doanh, không bị thiếu sản phẩm để bán, đồng thời giúp doanh nghiệp sử dụng vốn tiết kiệm, giảm chi phí tồn kho
Công tác quản lý hàng tồn kho rất quan trọng nên các công ty đã và đang hoàn thiện, chú ý đến việc quản lý hàng tồn kho để từ đó có những biện pháp quản lý doanh nghiệp một cách hiệu quả và toàn diện nhất Chính vì thấy được vai trò và sức ảnh hưởng của việc quản lý hàng tồn kho nên nhóm 5 đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích tình hình quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần Kinh Đô”
Phần 1 Cơ sở lý luận về quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.1.Hàng tồn kho
1.1.1 Khái niệm của hàng tồn kho
- Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán ra sau cùng Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công ty sản xuất
ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm Do đó, hàng tồn kho chính là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 3- Hàng tồn kho tồn tại trong các công ty sản xuất có thể được phân ra thành ba loại:
+ Nguyên liệu thô: là những nguyên liệu được bán đi hoặc giữ lại để sản xuất trong tương lai, được gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường về
+ Bán thành phẩm: là những sản phẩm được phép dùng cho sản xuất nhưng vẫn chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm + Thành phẩm: là sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quá trình sản xuất
Ba loại hàng tồn kho nêu trên được duy trì sẽ khác nhau từ công ty này đến công
ty khác tùy thuộc vào tính chất khác nhau của từng doanh nghiệp
Một số công ty cũng duy trì loại thứ tư của hàng tồn kho, được gọi là nguồn vật
tư, chẳng hạn như đồ dùng văn phòng, vật liệu làm sạch máy, dầu, nhiên liệu, bóng đèn và những thứ tương tự Những loại hàng này đều cần thiết cho quá trình sản xuất
1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho
- Hàng tồn kho là tài sản tồn tại dưới hình thái vật chất và có mặt ở hầu hết các khâu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Với doanh nghiệp sản xuất, ngay khi bắt đầu hoạt động đã cần có hàng tồn kho
là các nguyên liệu, công cụ, dụng cụ,…để phục vụ cho sản xuất Cuối kỳ sản xuất thì những sản phẩm hoàn thành hay chưa hoàn thành cũng đều được gọi là hàng tồn kho Đến khâu lưu thông, phân phối thì những sản phẩm chưa thuộc quyền sở hữu của khách hàng cũng vẫn là hàng tồn kho của doanh nghiệp
Với doanh nghiệp thương mại cũng vậy, hàng tồn kho có mặt ở ngay khâu đầu tiên – mua hàng, sau đó là khâu lưu trữ và tiêu thụ
Hàng tồn kho của doanh nghiệp rất đa dạng về không những về chủng loại, chất lượng, giá trị mà còn cả về điều kiện bản quản, cất trữ.Thêm vào đó thường xuyên có các nghiệp vụ nhập xuất hàng tồn kho xảy ra nên có sự biến đổi về hình thái hiện vật Chính vì những đặc điểm trên của hàng tồn kho mà mỗi doanh nghiệp cần phải tự xây dựng những biện pháp quản lý hàng tồn kho thật hiệu quả và phù hợp với lĩnh vực hoạt động kinh doanh riêng của doanh nghiệp mình
1.1.3 Lý do của việc giữ hàng tồn kho
Trang 4Báo cáo của những nhà nghiên cứu cho rằng có ba lí do chính của việc giữ hàng tồn kho: giao dịch, dự phòng, đầu cơ
- Giao dịch
Doanh nghiệp sẽ duy trì hàng tồn kho để tránh tắc nghẽn trong quá trình sản suất
và bán hàng Bằng việc duy trì hàng tồn kho, các doanh nghiệp đảm bảo được việc sản xuất không bị gián đoạn do thiếu nguyên liệu thô Mặt khác, việc bán hàng cũng không bị ảnh hưởng do không có sẵn hàng hóa thành phẩm
- Dự phòng
Việc giữ lại hàng tồn kho với mục đích này là một tấm đệm cho những tình huống kinh doanh xấu nằm ngoài dự đoán Sẽ có những bức phá bất ngờ về nhu cầu thành phẩm vào một thời điểm nào đó Tương tự, cũng sẽ có những sự sụt giảm không lường trước trong cung ứng nguyên liệu ở một vài thời điểm Ở cả hai trường hợp này, một doanh nghiệp khôn ngoan sẽ chắc chắn muốn có vài tấm đệm để đương đầu với những thay đổi khôn lường
- Đầu cơ
Doanh nghiệp giữ hàng tồn kho để có được những lợi thế khi giá cả biến động Giả sử nếu giá nguyên liệu thô tăng, doanh nghiệp sẽ muốn giữ nhiều hàng tồn kho so với yêu cầu với giá thấp hơn
1.1.4 Vai trò của hàng tồn kho
- Tránh các khoản lỗ trong kinh doanh
Bằng việc lưu trữ hàng tồn kho, một công ty có thể tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ khi không có sẵn nguồn cung tại một thời điểm nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
- Giảm chi phí đặt hàng
Các chi phí đặt hàng gồm chi phí liên quan đến đơn đặt hàng cá nhân như đánh máy, phê duyệt, gửi thư… có thể được giảm rất nhiều nếu công ty đặt những đơn hàng lớn hơn là vài đơn hàng nhỏ lẻ
- Đạt được hiệu quả sản xuất
Trang 5Việc lưu trữ đủ số lượng hàng tồn kho cũng đảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả Nói cách khác, nguồn cung ứng đủ hàng tồn kho sẽ ngăn ngừa sự thiếu hụt nguyên liệu ở những thời điểm nhất định mà có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất
1.2 Quản trị hàng tồn kho.
1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho.
Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lí để thiết lập kế
hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lưc nhằm phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ thường ở
3 dạng: Nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ
Đối với trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, mức tồn kho dự thường phụ thuộc vào:
+ Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các doanh nghiệp sản xuất
có tính chất thời vụ)
+ Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
+ Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vật liệu với doanh nghiệp
+ Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
+ Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tố ảnh hưởng gồm:
+ Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm
+ Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
+ Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng các nhân tố:
Trang 6+ Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
+ Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng
+ Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
1.2.3 Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán Bởi vậy các quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồn kho dự trữ cho phép doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng thu nhập Các chi phí gắn liền với hàng tồn kho bao gồm:
- Chi phí đặt hàng: chi phí giao dịch, quản lý, kiểm tra và thanh toán,…
- Chi phí lưu kho(bảo quản): chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuê kho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị, chi phí hao hụt, hư hỏng hàng hóa, lãi vay, phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa mua vào, có tỷ lệ thuận
- Các chi phí khác:
+ Chi phí giảm doanh thu do hết hàng
+ Chi phí mất uy tín với khách hàng
+ Chi phí gián đoạn sản xuất
1.2.4 Các mô hình tồn kho
*Mô hình hàng tồn kho cùng lúc JIT
Là mô hình tồn kho được tổ chức sao cho các bộ phận/ đơn vị từ nguồn hàng, sản xuất, vận chuyển, quản lý, có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau Đảm bảo cấu trúc chỉ sản xuất ra những gì có thể bán được và các bước sản xuất phải phối hợp nhịp nhàng nhằm cung cấp sản phẩm kịp thời với thời gian ngắn nhất
*Mô hình đặt hàng hiệu quả (Economic ordering quantity – EOQ)
Mô hình quản trị hàng tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 2 loại chị phí: chi phí đặt hàng và chi phí
dự trữ ( bảo quản) Hai loại chi phí này có tương quan tỷ lệ nghịch với nhau Nếu số lượng nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng lên cho mỗi lần đặt hàng thì chi phí đặt hàng
sẽ giảm xuống nhưng chi phí tồn trữ sẽ tăng lên
Mục tiêu của mô hình quản trị hàng tồn kho EOQ sẽ lựa chọn mức tồn kho sao cho ở mức đó tổng 2 loại chi phí này là thấp nhất
Trang 7Giả thiết:
- Lượng hàng mua trong mỗi lần đặt hàng là như nhau
- Nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản, thời gian mua hàng là xác định
- Chi phí mua của mỗi đơn vị không bị ảnh hưởng bởi số lượng hàng được đặt
- Không xảy ra hiện tượng hết hàng
Với những giả thiết này phân tích EOQ bỏ qua các chi phí cơ hội như chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng, chi phí gián đoạn sản xuất Tổng chi phí tồn kho = Tổng chi phí đặt hàng + Tổng chi phí bảo quản
EOQ=√2 DP C
Trong đó:
EOQ: số lượng hàng đặt có hiệu quả
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định P: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C: Chi phí bảo quản trên 1 đơm vị hàng tồn kho
*Mô hình ABC
Theo định luật Pareto: 80% kết quả đến từ 20% nguyên nhân Điều này có nghĩa rằng, chỉ 20% hang hóa mang lại 80% hiệu quả kinh doanh
Trang 8Loại A: Là những hàng hóa có giá trị cao nhất, chiếm từ 70-80% so với tổng giá trị
hàng hóa dự trữ nhưng về mặt số lượng chỉ chiếm khoảng 10-15% lượng hàng dự trữ Đặc tính của nhóm hàng này là có tính chọn lọc nhà cung cấp, cần sự chính xác về số lượng và thời gian đặt hàng, cần mua hàng liên tục
Loại B: bao gồm những hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chiếm
từ 15-25% so với tổng giá trị hàng dự trữ Nhưng về số lượng, chủng loại chúng chỉ chiếm khoảng 30% hàng dự trữ
Loại C: gồm những hàng có giá trị thấp, giá trị dự trữ chiếm khoảng 5% so với tổng
giá trị hàng dự trữ Nhưng số lượng chiếm khoảng 50-55% tổng số lượng hàng dự trữ
Phần 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần Kinh Đô
2.1 Giới thiệu về công ty
Kinh Đô là mô ̣t thương hiê ̣u thuô ̣c Công ty Cổ phần Mondelez Kinh Đô Viê ̣t Nam Chuyên sản xuất và kinh doanh các mă ̣t hàng bánh bông lan, bánh Trung Thu, bánh quy, bánh quế, snack
Năm 1993 Công ty TNHH xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô được thành lập với vốn đầu tư là 1,4 tỉ VNĐ
- Ngày 01/10/2002, Công ty Kinh Đô chính thức chuyển thể từ Công ty TNHH Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang hình thức Công ty Cổ Phần Kinh Đô
- Vào tháng 7/2015, Tập Đoàn Mondelēz International của Mỹ mua lại 80% cổ phần mảng bánh kẹo Kinh Đô của Tập Đoàn Kinh Đô, công ty Mondelez Kinh Đô đã ra đời
Trang 9- Kế thừa và phát huy các thành quả của những người đi trước, Mondelez Kinh Đô tiếp tục cung cấp các sản phẩm bánh kẹo nổi tiếng đã gắn liền với tên tuổi của thương hiệu Kinh Đô và phát triển những sản phẩm mới để mang lại cho người tiêu dùng Việt những sản phẩm chất lượng, thơm ngon, an toàn, giá tốt
- Hiện nay, bánh kẹo Kinh Đô đã được phân phối trên khắp 64 tỉnh thành với hơn 300 nhà phân phối, 200.000 điểm bán lẻ
- Sản phẩm Kinh Đô đã được xuất khẩu đến hơn 30 nước trên thế giới, trong đó có
Mỹ, Nhật Bản, Thái Lan, Hàn Quốc, Singapore…
Trang 102.2 Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại công ty
2.2.1 Phân tích tình hình tài sản vốn lưu động
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Số tiền Tỉ trọng(%) Số tiền
Tỉ trọng
Tỉ trọng (%) Tiền và
các
khoản
tương
đương
tiền
Đầu tư
tài
chính
NH
Các
khoản
phải thu
NH
Hàng
TSNH
Tổng
Bảng tình hình tài sản vốn lưu động của công ty năm 2018 – 2020
Chênh lệch
- So với 2019:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 577.526 triệu đồng (52.4%)
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 89.075 triệu đồng (12.95%)
+ Các khoản phải thu ngắn hạn giảm 370.010 triệu đồng (13.57%)
Trang 11+ Hàng tồn kho tăng 302.679 triệu đồng (25%)
+ Tài sản ngắn hạn giảm 7.864 triệu đồng (5.3%)
- So với 2018:
+ Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 457.576 triệu đồng (41.5%)
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn giảm 1.392.520 triệu đồng (66.95%)
+ Các khoản phải thu ngắn hạn tăng 1.412.761 triệu đồng (60%)
+ Hàng tồn kho tăng 14.928 triệu đồng (1.2%)
+ Tài sản ngắn hạn khác giảm 320.445 triệu đồng (38.2%)
Nhìn chung tình hình tài sản vốn lưu động của công ty năm 2020 tăng so với 2 năm gần nhất là 2019 và 2018 Trong đó hàng tồn kho vẫn giữ tỉ trọng cao Điều này chứng tỏ việc dự đoán thị trường và việc kinh doanh cần được chú trọng hơn
2.2.2 Phân tích tình hình tốc độ chu chuyển hàng tồn kho
Hàng tồn kho là một bộ phận dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường liên tục Mức độ tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào loại hình kinh doanh, tình hình cung cấp đầu vào, mức độ tiêu thụ sản phẩm, Tốc độ chu chuyển hàng tồn kho được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Số vòng quay hàng t n ồ kho= Giá v n ố hàng bán
Trị giá hàng t n ồ kho bìnhquân
Th i ờ giant n ồ kho bình quân= Số ngày trong kỳ
Số vòng quay hàng t n ồ kho
Số vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho bình quân được bán trong kỳ Thời gian tồn kho bình quân đo lường số ngày hàng hóa nằm trong kho trước khi bán ra đồng
Số liệu cụ thể tại doanh nghiệp Kinh Đô :
2018-2019 2019-2020 Giá vốn
hàng bán 6,313,280 5,579,075 6,558,455 -734,205 979,380 Trị giá HTK
bình quân 1,195,847 907,997 1,210,676 -287,850 -303,679
Số vòng
Thời gian
Nhận xét :