Vấn đề được chủ các doanh nghiệp quan tâm là làm sao quản lý hàng tồn kho sao cho hiệu quả, vừa đảm bảo sản lượng hàng để cung ứng mà cũng không thu mua quá nhiều nguyên vật liệu đầu vào
Trang 1ĐẠI HỌC UNIVERSITY ECONOMICS HO CHI
MINH CITY TRƯỜNG KINH DOANH
TIỂU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN
BỘ MÔN QUẢN TRỊ ĐIỀU HÀNH
Đề tài: Nghiên cứu quản trị hàng tồn kho trong quản trị điều hành
và những biện pháp giải quyết vấn đề tồn kho của Công ty Toyota
Giảng viên: Th.S Nguyễn Quốc Thịnh
Sinh viên thực hiện: Lý Thị Chi
Lớp sinh viên: Quản trị chất lượng 02 - K46
MSSV: 31201020961
MỤC LỤC
Trang 21 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Phần mở đầu 2
1.2 Mục tiêu của đề tài 3
1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu 3
2 NỘI DUNG
2.1 Khái niệm 3
2.2 Phân loại hàng tồn kho 4
2.3 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho 4
2.3.1 Chi phí đặt hàng 5
2.3.2 Chi phí tồn kho 6
2.3.3 Chi phí thiệt hại do thiếu hụt hàng hoá 6
2.3.4 Chi phí mua hàng 7
2.4 Một số hệ thống – mô hình quản trị hàng tồn kho 7
2.4.1 Hệ thống tồn kho phân loại ABC 7
2.4.2 Hệ thống số lượng đặt hàng cố đinh (FQS) 7
2.4.3 Hệ thống số lượng đặt hàng thay đổi theo nhu cầu trong thời kỳ cố định (FPS) 11
2.4.4 Mô hình tồn kho một thời kỳ 12
3 NHỮNG BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ TỒN KHO CỦA CÔNG TY TOYOTA
3.1 Khái quát chung về công ty Toyota 12
3.2 Công tác quản trị hàng tồn kho tại Toyota Việt Nam 14
3.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản trị hàng tồn kho tại TMV 14
3.2.2 Độ dài thời gian chu kì sản xuất 14
3.2.4 Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ 15
3.2.7 Thời gian vận chuyển hàng từ nhà cung cấp 16
3.3 Phương hướng giải quyết vấn đề tồn kho 16
4 KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo
Trang 31 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Phần mở đầu
Hiện nay trước đại dịch Covid 19 việc tích trữ hàng hóa là điều tất yếu của mọi nhà, mọi gia đình và cả Doanh nghiệp Nhưng phương pháp tích trữ, điều hành lượng hàng để vừa có thể đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng vừa có thể đảm bảo chất lượng sản phẩm Hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu
kỳ sản xuất kinh doanh Hàng tồn kho có nhiều loại, chỉ là hình thức biểu hiện của mỗi cái là khác nhau Và dù biểu hiện dưới hình thức nào thì đó cũng là chi phí mà doanh nghiệp phải
bỏ ra Vấn đề được chủ các doanh nghiệp quan tâm là làm sao quản lý hàng tồn kho sao cho hiệu quả, vừa đảm bảo sản lượng hàng để cung ứng mà cũng không thu mua quá nhiều nguyên vật liệu đầu vào gây nên tổn thất vô ích và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Thường thì giá trị tồn kho chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Do đó nhà quản trị phải kiểm soát lượng tồn kho thật cẩn thận thông qua việc xem xét lượng tồn kho
có hợp lý với doanh thu, cũng như các biện pháp cần thiết để nâng hoặc giảm lượng hàng tồn kho Vì nếu tồn kho với số lượng quá nhỏ hay quá lớn đều không đạt hiệu quả tối ưu Tồn kho cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư, nhưng nó lại biểu hiện sự sẵn sàng cho sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu khách hàng Tồn kho thấp sẽ làm giảm chi phí đầu tư nhưng sẽ tốn kém trong việc đặt hàng, thiết đặt sản xuất bỏ lỡ cơ hội thu lợi nhuận
Trong nền kinh tế hiện nay, đã có không ít các công ty sản xuất và kinh doanh trong lĩnh vực phần mềm trong giáo dục Do đó sự cạnh tranh là tính tất yếu của quy luật thương
trường, quản trị hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp
Đặc biệt trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay, các doanh nghiệp đang phải đối mặt với nhiều vấn đề như doanh số bán ra giảm, hợp đồng thu mua nguyên vật liệu đã kí, làm cho lượng hàng tồn kho tăng từ đó kéo theo chi phí cũng tăng theo
Vậy tồn kho như thế nào là hợp lý và hiệu quả?
Để giải quyết được vấn đề này chúng ta cùng làm rõ nó thông qua đề tài “Nghiên cứu quản trị Hàng tồn kho của Công ty Toyota Việt Nam và những biện pháp giải quyết vấn đề tồn kho trong Doanh nghiệp”
Trang 41.2 Mục tiêu của đề tài
Tồn kho là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại
hoặc tương lai Hàng tồn kho không chỉ có tồn kho thành phẩm mà còn có tồn kho sản phẩm
dở dang, tồn kho nguyên vật liệu hoặc linh kiện và tồn kho công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất Trong một doanh nghiệp, hàng tồn kho bao giờ cũng là một trong những tài sản có giá trị lớn nhất trên tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp đó
Nghiên cứu tổng hợp lý thuyết về quản trị hàng tồn kho Nêu phương hướng giải quyết vấn đề về quản trị hàng tồn kho tại Công ty Toyota Việt Nam, thông qua đó làm rõ được những nội dung cơ bản của quản trị hàng tồn kho vừa có thể tìm được hướng giải quyết cho các vấn đề tồn kho tại các doanh nghiệp hiện nay Rút kết được kinh nghiệm thông qua việc quản lý hàng tồn kho từ Công ty Toyota Việt Nam và đề xuất hướng giải quyết thích hợp nhất
1.3 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
Bài tiểu luận mong muốn tìm được hướng giải quyết cho vấn đề tồn kho của Doanh nghiệp nói chung mà tiêu biểu mong muốn tìm hiểu riêng đó là Công ty Toyota Việt Nam
2 NỘI DUNG
2.1 Khái niệm
Hàng tồn kho là nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, phụ tùng thay thế
và thành phẩm hay các mặt hàng để bán
Từ khi có sản xuất và lưu thông hàng hoá trên thị trường, vấn đề hàng tồn kho gần như là điều thiết yếu xảy ra ở mỗi doanh nghiệp Muốn doanh nghiệp duy trì lâu dài và luôn có sản phẩm để phục vụ khách hàng khi cần thiết thì bắt buộc phải có hàng tồn kho
Theo C Mark:” Tồn kho hay dự trữ hàng hoá là một sự cố định và độc lập hoá hình thái của sản phẩm” Như vậy sản phẩm đang trong quá trình mua bán, sắp được mua bán hay cần
để phục vụ cho quá trình mua bán sẽ tồn tại ở trạng thái tồn kho
Hàng tồn kho có thể hiểu chung là nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nguyên liệu, bán thành phẩm, phụ tùng thay thế và thành phẩm hay các mặt hàng bán Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp sẽ
có các phương pháp hoạch định và kiểm soát các mặt hàng tồn kho khác nhau
Một số doanh nghiệp chuyên về dịch vụ, giải trí… hàng tồn kho của họ có thể xem như là
vô hình Có một số sản phầm tồn kho hữu hình để phục vụ khách hàng và đảm bảo chất
Trang 5lượng cho công tác dịch vụ như các công cụ, phương tiện đi lại, phương tiện vật chất, dụng
cụ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp Vì là doanh nghiệp về loại hình dịch vụ chuyên phục vụ và làm hài lòng tâm lý khách hàng nên khả năng giao tiếp, nguồn tài nguyên kiến thức, hiểu biết và các phương pháp thấu hiểu tâm lý mà mỗi nhân viên tích luỹ được cũng có thể coi llà một loại hàng tồn kho tiền tàng
Đối với các doanh nghiệp thương mại, họ luôn phải có sẵn một lượng hàng tồn kho vừa đủ
để có thể đảm bảo nhu cầu của khách hàng khi họ cần gấp Đối với loại hình doanh nghiệp sản xuất dây chuyên, vì là sản xuất dây chuyền nên cần có quá trình lâu dài và trong quá trình này sẽ cần có các nguyên liệu đầu vào, sản phẩm sở dang và sản phẩm cuối cùng
Vì vậy, hàng tồn kho sẽ là các nguyên liệu đang trong quá trình chờ sản xuất, các sản phẩm sở dang đang trong giai đoạn chờ để được hoàn chỉnh và sản phẩm đã hoàn thành chờ được vận chuyển đến các đại lý và đến tay khách hàng
Quản trị hàng tồn kho là các hoạt động liên qua đến lập kế hoạch, phối hợp, kiểm soát việc thu mua, vận chuyển, lưu trữ, xử lý, phân phối nguyên liệu, bán thành phẩm, phụ tùng thay thế và các mặt hàng cần thiết để đáp ứng nhu cầu khách hàng
2.2 Phân loại hàng tồn kho
Có nhiều cách để phân loại hàng tồn kho:
Phân loại hàng tồn kho theo hình thái vật chất cụ thể
Nguyên vật liệu
Bán thành phẩm mua ngoài
Phụ tùng thay thế
Sản phẩm dở dang
Bán thành phẩm tự chế
Thành phẩm
Phân loại theo nguồn gốc hàng tồn kho
Hàng tồn kho mua ngoài
Hàng tồn kho tự sản xuất
Phân loại theo quá trình sử dụng hàng tồn kho
Hàng tồn kho ở khâu dự trữ
Hàng tồn kho ở khâu sản xuất
Hàng tồn kho ở khâu tiêu thụ
2.3 Các chi phí liên quan đến hàng tồn kho
Trong quản trị hàng tồn kho có thể chia làm 4 loại chi phí: Chi phí đặt hàng, chi phí tồn kho, chi phí, chi phí thiệt hại do thiếu hụt hàng và chi phí mua hàng
Trang 62.3.1 Chi phí đặt hàng
Chi phí đặt hàng hoặc chi phí thiết lập là chi phí liên quan đến đơn đặt hàng với nhà cung cấp hoặc định dạng lại cáu hình các công cụ, thiết bị và máy móc trong nhà máy để sản xuất một mặt hàng
Chi phí đặt hàng bao gồm những chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hoá, các loại phí phí tổn trong quá trình tìm kiếm và vận chuyển nguyên vật liệu từ nhà cung cấp tới nơi sản xuất
Chi phí đặt hàng thường cố định qua số lần đặt hàng và không phụ thuộc vào số lượng hàng hoá được đặt Kích thước lô hàng càng nhỏ thì số lần đặt hàng nhiều dẫn đến chi phí đặt hàng tăng, nhưng nếu kích thước lô hàng lớn, số lần đặt hàng giảm sẽ giúp giảm chi phí đặt hàng
CPđặt hàng = Số lần đặt hàng trong năm * Chi phí một lần đặt hàng
2.3.1.1 Đặc điểm hàng tồn kho:
Mã hàng:(SKU- Stock Keeping Unit)
Hầu hết các doanh nghiệp dự trữ một số lượng lớn hàng tồn kho cho các mặt hàng, thường xuyên tại nhiều địa điểm Để quản lý và kiểm soát các kho dự trữ, mỗi loại hàng thường được gán một định danh duy nhất gọi là mã hàng tồn kho Một mã hàng tồn kho ứng với một mặt hàng duy nhất được lưu trữ tại một địa điểm cụ thể
2.3.1.2 Tính chất của nhu cầu
Tính chất của nhu cầu gồm:
Nhu cầu độc lập là nhu cầu về một mã hàng không liên quan đến các nhu cầu các mã hàng khác Đây là loại cầu có liên quan trực tiếp đến nhu cầu khách hàng (thị trường)
và cần phải được dự báo
Nhu cầu phụ thuộc là nhu cầu một mã hàng có liên quan trực tiếp đến nhu cầu của mã hàng khác Nhu cầu này có thể được tính toán mà không cần phải được dự báo
Nhu cầu không chắc chắn là nhu cầu có thể thay đổi liên tục trong một khoảng thời gian
Nhu cầu tĩnh là nhu cầu ổn định
Nhu cầu động thay đổi theo thời gian
2.3.1.3 Tồn kho một giai đoạn (single-period) và nhiều giai đoạn (multipleperiod):
Một số loại hàng chỉ được sử dụng ( để sản xuất hay để bán) trong một thời gian tương đối ngắn và lượng hàng còn lại không thể lưu trữ cho đến khi mùa tới thì cần áp dụng mô hình tồn kho một giai đoạn Mô hình này được sử dụng mua một lần cho một mặt hàng trong một
Trang 7thời kỳ.Trong trường hợp khác, loại hàng được sử dụng liên tục trong thời gian dài có thể áp dụng mô hình tồn kho nhiều giai đoạn nhằm tận dụng lợi thế kinh tế của lô lớn
2.3.1.4 Thời gian đặt hàng
Thời gian đặt hàng là khoảng thời gian từ lúc đặt hàng cho đến lúc nhận được hàng Đối với các loại hàng tự sản xuất thì thời gian đặt hàng là thời gian sản xuất đủ số lượng lô hàng Thời gian đặt hàng bị ảnh hưởng bởi lịch trình sản xuất của nhà cung cấp, kích thước lô hàng, các hãng vận chuyển Thời gian đặt hàng có thể xác định được
2.3.2 Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho là những chi phí liên quán đến lưu trữ hàng tồn kho
Chi phí về vốn: đầu tư vào tồn kho phải xem xét cơ hội đầu tư ngắn hạn khác Đối với một số daonh nghiệp mà điều kiện nguồn vốn có hạn, đầu tư vào hàng tồn kho phải chấp nhận chi phí tổn về vốn Và tồn kho càng nhiều cơ hội sinh lời nhờ đầu tư của doanh nghiệp càng giảm
Chi phí kho: là những chi phí mà doanh nghiệp đầu tư vào công tác quản lý kho như chi phí thuê kho bãi, chi phí cho các thiết bị, dụng cụ trong kho và chi phí thuê nhân viên quản lý kho,…
Thuế và bảo hiểm: khi doanh nghiệp đầu tư chi phí vào việc sử dụng bảo hiểm kho, doanh nghiệp sẽ giảm được những chi phí rủi ro khác trong quá trình quản lý kho Hàng tồn kho cũng là một tài sản của doanh nghiệp nên cũng phải chịu chi phí thuế Do vậy hàng hóa tồn kho càng nhều chi phí này sẽ càng lớn
Hao hụt, hư hỏng: Hàng tồn kho nếu được dự trữ quá lớn có thể dẫn thời gian giải tỏa kéo dài, và gây ra tình trạng hỏng hóc, hư hao, làm mất hàng hoá là khó có thể tránh khỏi
2.3.3 Chi phí thiệt hại do thiếu hụt hàng hoá
Chi phí thiệt hại do thiếu hụt hàng là các chi phí liên quan đến việc không có sẵn hàng khi cần thiết để đáp ứng nhu cầu
Hàng tồn kho tồn trữ quá nhiều cũng sẽ gây ra nhiều chi phí không cần thiết nên một số doanh nghiệp chỉ tồn kho một lượng vừa đủ cho sản xuất Tuy nhiên khi xảy ra hư hỏng hay trục trặc trong vấn đề vận chuyển hàng hoá sẽ dẫn đến việc thiếu hụt hàng hoá ảnh hưởng đến sản xuất
Việc thiếu nguyên vật liệu có thể dẫn đến các chi phí gián đoạn qui trình sản xuất và làm thiếu sản phẩm dẫn đến giảm doanh thu do thiếu lòng tin từ khách hàng Hoặc để giao hàng đúng hẹn cho khách, doanh nghiệp cũng sẽ phải mất rất nhiều chi phí cho việc mua hàng nhanh chống, tức thời và điều này có thể dãn đến việc bị chèn ép giá cao và tăng chi phí mua hàng
Trang 8Trong một số trường hợp thiếu hụt hàng hoá sẽ không làm tăng chi phí nếu khách hàng sẵn sàng chờ và vẫn trung thàng với sản phẩm hoặc sản phẩm của công ty là sản phẩm độc quyền, chính hãng chất lượng cao
2.3.4 Chi phí mua hàng
Chi phí mua hàng liên quan đến số lượng và giá mua hàng hoặc chi phí nội bộ để sản xuất chúng
2.4 Một số hệ thống – mô hình quản trị hàng tồn kho
2.4.1 Hệ thống tồn kho phân loại ABC
Tiêu chuẩn cụ thể của từng nhóm hàng tồn kho được xác định như sau:
Nhóm A bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị cao nhất chiếm 70 – 80% nhưng về chủng loại chỉ chiếm 15%
Nhóm B bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị trung bình chiếm 15 – 25% nhưng về chủng loại chiếm 30%
Nhóm C bao gồm những loại hàng tồn kho có giá trị thấp nhất chiếm 5 – 10% nhưng về chủng loại chiếm 55%
Đồ thị 1: Phân loại hàng tồn kho theo kỹ thuật ABC
2.4.2 Hệ thống số lượng đặt hàng cố đinh (FQS)
2.4.2.1 Mô hình số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ không có DTAT)
Mô hình EOQ là một trong những kĩ thuật kiểm soát dự trữ phổ biến và lâu đời nhất, nó được nghiên cứu và đề xuất từ năm 1915 do ông Ford W Ham, đến ngày nay nó vẫn được nhiều
Trang 9các doanh nghiệp sử dụng Kỹ thuật kiểm soát dự trữ theo mô hình này rất dễ áp dụng, nhưng khi sử dụng mô hình này, người ta đã phải sử dụng những giả thiết quan trọng đó là:
Xem xét trên một loại hàng nhất định
Toàn bộ số lượng đặt hàng được chuyển đến kho tại cùng một thời điểm
Hai loại chi phí biến đổi có liên quan: chi phí đặt hàng và chi phí tồn trữ
Không chấp nhận trường hợp thiếu hụt hàng tồn kho
Nhu cầu hàng tồn kho được xác định và liên tục theo thời gian
Thời gian đặt hàng phải được biết trước cho tới khi nhận được hàng và thời gian đó không đổi
2.4.2.2 Thiếu hàng tồn kho
Thiếu hàng tồn kho là khả năng không đáp ứng nhu cầu cho một mặt hàng
Thiếu hàng tồn kho làm cho các mặt hàng có thể bị giao trễ và có thể mất doanh số (do mất khách hàng)
Doanh số có thể không bị suy giảm khi khách hàng sẵn sàng chờ đợi và đặt hàng trở lại Mất doanh số xảy ra khi khách hàng không sẵn sàng để chờ đợi và bỏ đi mua hàng ở nơi khác Đơn đặt hàng trở lại dẫn đến chi phí bổ sung cho giao thông vận tải, xúc tiến, hoặc có thể là mua từ nhà cung cấp khác với giá cao hơn
Thiếu hàng có thể dẫn đến mất khách hàng thân thiết và giảm doanh thu trong tương lai
Để không xảy ra thiếu hụt hàng tồn kho cần đảm bảo 2 điều kiện:
Nhu cầu hàng tồn kho phải ổn định
Các đơn đặt hàng phải đảm bảo
Đồ thị 2 Mô hình hàng tồn kho
Trang 10Các thông số cơ bản của mô hình EOQ
Lượng đặt hàng tối ưu Q*để giảm thiểu tồng chi phí Q* được gọi là lượng đặt hàng kinh tế (EOQ):
Điểm đặt hàng lại ROP phụ thuộc vào thời gian đặt hàng (L) và lượng nhu cầu bình quân trong một đơn vị thời gian (μ) ROP = μ.L
Lượng đặt hàng tối ưu Q* để giảm thiểu tổng chi phí Q* được gọi là lượng đặt hàng kinh tế (EOQ):
Trong đó:
n là số lần đặt hàng trong một năm
Điểm đặt hàng lại ROP phụ thuộc vào thời gian đặt hàng (L) và lượng nhu cầu bình quân trong một đơn vị thời gian ()
ROP = .L
Chi phí tồn trữ (lưu trữ) một đơn vị hàng tồn kho trong năm:
Ch = I.C
Trong đó:
- I = tỷ lệ % chi phí hàng tồn trữ tồn kho hàng năm so với đơn giá
- C = Đơn giá hàng tồn kho (giá mua hay chi phí sản xuất)
DTAT)