1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần dược phẩm nam hà

72 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 354,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, công tác quản trị hàng tồn kho được đánh giá là một khâu rất quantrọng trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp nhưng đôi khi nó lại chưa thực sựđược coi trọng, quan tâm đúng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự giúp đỡ của Cô giáo hướng dẫn TS Nguyễn Thị Minh Thảo, em đãhoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “ Quản trị hàng tồn kho của công ty cổphần dược phẩm Nam Hà” En xin cảm ơn các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn,giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở trường Đại họcThương Mại Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TS Nguyễn Thị Minh Thảo đãhướng dẫn rất tận tình, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình làm khóa luận này Emcũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo và các anh chị phòng Tài chính – Kế toán

đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.Tuy đã cố gắng nhưng do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm bản thân, bàikhóa luận vẫn có điểm thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Côgiáo để bài luận được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô cùng các anh chị tại Công ty luôndồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong sự nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

9 EOQ Mô hình tồn kho theo số lượng đặt hàng kinh tế

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm,chức năng hàng tồn kho 3

1.1.2 Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp 5

1.1.3 Vai trò của hàng tồn kho 7

1.1.2 Khái niệm, chức năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 9

1.2 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 10

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản trị hàng tồn kho 10

1.2.2 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 11

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá đo lường công tác quản trị hàng tồn kho 15

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 17

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 17

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ 23

Trang 4

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ 23

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển 23 2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 25

2.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ

HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ 30

2.2.1 Phân tích, đánh giá mô hình quản trị hàng tồn kho đang áp dụng tại công ty 30 2.2.2 Phân tích, đánh giá chất lượng quản trị hàng tồn kho qua các chỉ tiêu 32 2.2.3.Phân tích đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của Công

ĐỀ NGHIÊN CỨU ĐẶT RA 42

3.1.1 Dự báo thị trường liên quan đến quản trị hàng tồn kho của công ty 42 3.1.2 Phương hướng chiến lược phát triển của Công ty 43

3.2 CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT VỚI CÔNG TY VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 44

3.2.1 Giải pháp nhằm nâng cao hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà 44 3.2.2 Các đề xuất, kiến nghị với công tác quản trị hàng tồn kho của CTCP dược phẩm Nam Hà 47

KẾT LUẬN 48 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC 49

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Bảng 1.1 Phân loại hàng tồn kho 5

Bảng 1.2 Các biến quan sát 21

Bảng 2.1 Bộ máy hoạt động của công ty 26

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà trong 3 năm 2014 – 2016 ( xem phụ lục 9) 28

Bảng 2.3 Nhiệt độ bảo quản 32

Bảng 2.4 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà giai đoạn 2014 – 2016 33

Bảng 2.5 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho HTK của công ty 35

Bảng 2.6 Kết quả kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố trong mô hình 39

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá các nhân tố ảnh hưởng hoạt động quản trị hàng tồn kho .39 Bảng 2.8 Ma trận tương quan giữa các biến nghiên cứu 40

Bảng 3.1 Dự báo về mức sử dụng, giá trị và lợi nhuận của ngành dược 42

Sơ đồ 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của 17

doanh nghiệp 17

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Nam Hà 25

Sơ đồ 2.2 Mô hình tác động của các nhân tố tới quản trị 38

Hình 1.1 Đồ thị tổng chi phí 12

Hình 1.2 Xác định điểm đặt hàng lại ROP 13

Hình 1.3 Mô hình dự trữ thiếu BOQ 14

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì môi trường cạnh tranh của các doanhnghiệp trong nước diễn ra hết sức sôi động với nhiều thời cơ, cơ hội và cả nhữngthách thức nguy hiểm Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp trong nước phảithay đổi phương thức để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm,giảm thiểu tối đa các chi phí để đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm của doanhnghiệp mình Để làm được điều đó ngoài việc xây dựng chiến lược kinh doanh hợp

lí thì các doanh nghiệp cần giám sát các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp từ đó đem lại lợi nhuận tạo điều kiện tích lũy vốn mở rộng sảnxuất

Hàng tồn kho là một bộ phận trong tài sản lưu động của doanh nghiệp vàthường chiếm 40% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Công tác quản trị hàng tồnkho tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí tồn kho, tránh được việc chiếmdụng nhiều vốn cho hàng tồn kho, giảm chi phí thuê mượn mặt bằng, đồng thời đảmbảo cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu giúp cho hoạt động sản xuất luôn được vậnhành đúng tiến độ theo quy định

Hiện nay, công tác quản trị hàng tồn kho được đánh giá là một khâu rất quantrọng trong hoạt động quản trị của doanh nghiệp nhưng đôi khi nó lại chưa thực sựđược coi trọng, quan tâm đúng mực tại các doanh nghiệp trong nước nói chung vàcác doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh dược phẩm nói riêng Công ty cổ phần dượcphẩm Nam Hà là công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dượcphẩm Trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà, em nhậnthấy công tác quản trị hàng tồn kho của công ty là một nhiệm vụ quan trọng, tuynhiên hoạt động này vẫn chưa được quan tâm đúng mức và còn một số hạn chế Vì

vậy em quyết định lựa chọn đề tài : “ Quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần dược phẩm Nam Hà” làm đề tài khóa luận của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp khái quát những vấn đề lý luận về công tác quản trị hàng tồn khocủa doanh nghiệp

Trang 7

- Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phầndược phẩm Nam Hà.

- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị để hoàn thiện hoạt động quản trị hàng tồnkho của công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện nghiên cứu, thu thập số liệu của công

ty cổ phần dược phẩm Nam Hà từ năm 2014 – năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài thực hiện kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phươngpháp nghiên cứu định lượng Theo đó:

- Phương pháp nghiên cứu định tính: là một phương pháp tiếp cận nhằm tìmcách phân tích thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty qua việc thu thập cácthông tin bằng phiếu điều tra trắc nghiệm, kết hợp phỏng vấn trực tiếp các chuyêngia, cán bộ công nhân viên trong công ty để tìm hiểu về xu hướng đưa ra bộ câu hỏiđiều tra xã hội học liên quan đến nhân tố ảnh hưởng của hoạt động quản trị hàng tồnkho của doanh nghiệp

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: dựa vào thu thập các số liệu nội bộ từbáo cáo tài chính của công ty cung cấp trong 3 năm 2014 – 2016, đề tài sử dụng Môhình phát hiện nhân tố ảnh hưởng được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 để xác địnhhàm hồi quy chỉ ra yếu tố tác động đối với vấn đề nghiên cứu từ đó đưa ra các giảipháp có tính khách quan

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài phần Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục viết tắt, Các danh mục bảng biểu,

sơ đồ, hình vẽ, Lời nói đầu, Kết luận, Phụ lục và Danh mục tài liệu tham khảo, kếtcấu khóa luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phầndược phẩm Nam Hà

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho củacông ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN

KHO CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm,chức năng hàng tồn kho

1.1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán quốc tế số 02 (IAS 02) “ Hàng tồn kho là những tài

sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trong quá trình sản xuất ra các thành phẩm để bán hoặc dưới hình thức nguyên vật liệu hoặc vật dụng

sẽ được sử dụng trong quá trình sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ” (Trang 44) 1Như vậy IAS02 đã trình bày khái niệm hàng tồn kho và khái quát hóa nhữngđặc điểm của hàng tồn kho, qua đó có thể xác định được nội dung cụ thể của hàngtồn kho trong doanh nghiệp thuộc bất kỳ loại hình kinh doanh nào

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) ban hành theo quyết định

số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 đưa ra khái niệm hàng tồn kho như sau: “

Hàng tồn kho là những tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang: nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ” 2

Khái niệm hàng tồn kho theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 là sự chuẩnhóa về khái niệm hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và đãnêu được đặc điểm, phạm vi cũng như điều kiện về tài sản hàng tồn kho của doanhnghiệp

Theo Giáo trình quản trị tài chính – ĐHTM năm 2011 “ Hàng tồn kho thường

bao gồm: nguyên liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ” ( trang 77)3

1 [2] Chuẩn mực kế toán quốc tế số 02

2 [3] Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, NXB Lao động

3 [5] Nguyễn Thị Phương Liên (2013), Giáo trình quản trị tài chính, NXB Thống kê, trang 77

Trang 9

Như vậy, hàng tồn kho của doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản ngắn hạn,

dự trữ sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất, chế tạo của doanhnghiệp

Nhìn chung, hàng tồn kho trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp vàchiếm một vị trí quan trọng trong tài sản lưu động của hầu hết các doanh nghiệp cóhoạt động sản xuất kinh doanh

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Theo chuẩn mực

kế toán VAS 02, hàng tồn kho được tính theo giá gốc, trường hợp giá trị thuần cóthể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiệnđược Giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có đươc hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiệntại

- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn, qua

đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành nhữngtài sản ngắn hạn khác (tiền tệ, sản phẩm dở dang, thành phẩm…)

- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với nhữngđặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vây, hàng

Trang 10

tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm có điều kiện tự nhiên hoặcđiều kiện nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý.

- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn khó khăn,phức tạp Có nhiều loại hàng tồn kho khó phân loại và xác định giá trị như các tácphẩm nghệ thuật, linh kiện điện tử, kim khí quý, đồ cổ…

1.1.1.3 Chức năng của hàng tồn kho

Dự trữ hàng tồn kho trong thương mại thực hiện hai chức năng cơ bản: chứcnăng cân đối cung – cầu và chức năng điều hòa các biến động

- Chức năng cân đối cung – cầu đảm bảo cho sự phù hợp giữa nhu cầu vànguồn cung ứng về số lượng, không gian và thời gian Trong kinh doanh bán buôn,phải tập trung khối lượng dự trữ thời vụ, dự trữ chở đến trước đó do điều kiện giaothông vận tải và khí hậu, dự trữ đề phòng những biến động của nền kinh tế Chứcnăng này do ảnh hưởng của môi trường vĩ mô đến quan hệ cung – cầu

- Chức năng điều hòa các biến động: Dự trữ để đề phòng những biến độngngắn hạn do sự biến động của nhu cầu và chu kỳ nhập hàng Thực hiện chức năngnày cần phải có dự trữ bảo hiểm

1.1.2 Phân loại hàng tồn kho của doanh nghiệp

Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, đa dạng về chủng loại,khác nhau về đặc điểm, tính chất thương phẩm, điều kiện bảo quản, nguồn hìnhthành có vai trò công dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Để quản

lý tốt hàng tồn kho, tính đúng và tính đủ giá gốc hàng tồn kho cần phân loại và sắpxếp hàng tồn kho theo những tiêu thức nhất định

Bảng 1.1 Phân loại hàng tồn kho

STT Tiêu thức phân loại Các loại hàng tồn kho

1 Theo mục đích sử

dụng và công dụng

HTK dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn khođược dự trữ để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp chohoạt động sản xuất như nguyên vật liệu, bán thànhphẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dởdang

HTK dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồnkho được dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra củadoanh nghiệp như hàng hoá, thành phẩm,

Trang 11

2 Theo nguồn hình

thành

HTK được mua vào:

- Hàng mua từ bên ngoài

- Hàng mua nội bộHTK tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho đượcdoanh nghiệp sản xuất, gia công tạo thành

HTK được nhập từ các nguồn khác: hàng tồn khođược nhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho đượcbiếu tặng

3 Theo yêu cầu sử

dụng

HTK sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giátrị hàng tồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bìnhthường

HTK chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồnkho được dự trữ cao hơn mức dự trữ hợp lý

HTK không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồnkho kém hoặc mất phẩm chất không được doanhnghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất

4 Theo địa điểm bảo

quản

HTK trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàngtồn kho đang được bảo quản tại doanh nghiệp nhưhàng trong kho, trong quầy, công cụ dụng cụ,nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng,

HTK ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàngtồn kho đang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức,

cá nhân ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán, hàngđang đi đường,

5 Theo chuẩn mực số

02

Hàng hóa mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng muađang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đigia công chế biến

Thành phần tồn kho và thành phẩm gửi điSản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoànthành: Là những sản phẩm chưa hoàn thành và sảnphẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhậpkho thành phẩm

Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn

Trang 12

kho, gửi đi gia công chế biến đã mua đang đi trênđường.

6 Theo kỹ thuật phân

và chiếm khoảng 55% tổng lượng hàng tồn kho

Kết luận: Mỗi cách phân loại hàng tồn kho đều có ý nghĩa nhất định đối với

nhà quản trị doanh nghiệp Do đó, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của nhà quản trịdoanh nghiệp mà kế toán thực hiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin vềhàng tồn kho theo những cách thức nhất định Trong khóa luận này, em phân tíchhàng tồn kho bằng cách phân loại theo mục đích sử dụng và công dụng

1.1.3 Vai trò của hàng tồn kho

a) Cải thiện mức độ phục vụ

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, đôi khi doanh nghiệp bị trả lại hàng đãbán do hàng hóa kém chất lượng, có sai sót kĩ thuật,… Doanh nghiệp có thể lấyhàng tồn trong kho để xuất bù lại hoặc cho khách hàng trực tiếp chọn hàng theo nhucầu, việc này giúp nâng cao mức độ phục vụ khách hàng của doanh nghiệp, giữ mốiquan hệ làm ăn lâu dài mà vẫn đảm bảo thu nhập cho công ty

b) Giảm tổng chi phí logistic

Logistic có thể được định nghĩa là việc quản lý dòng chung chuyển và lưukho nguyên vật liệu, quá trình sản xuất, thành phẩm và xử lý các thông tin liênquan từ nơi xuất xứ đến nơi tiêu thụ cuối cùng theo yêu cầu của khách hàng Hiểu

một cách rộng hơn nó còn bao gồm cả việc thu hồi và xử lý rác thải

Chi phí logistic là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạch định, thựchiện và kiểm soát sự lưu thông và tích trữ một cách hiệu quả các loại hàng hóa,

Trang 13

nguyên vật liệu, thành phẩm, bán thành phẩm, dịch vụ, thông tin đi kèm từ điểmkhởi đầu và điểm kết thúc nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng

d) Bán mặt hàng có tính mùa vụ trong cả năm

Mặt hàng có tính mùa vụ là những hàng hóa, thành phẩm có thời gian sử dụngngắn (dưới 3 tháng) như: lương thực, thực phẩm, chế phẩm từ động vật (như sữa,

mỡ động vật,…) Tại một khoảng thời gian nhất định trong năm, doanh nghiệp thu

về số lượng lớn hàng có tính mùa vụ, chưa tìm được điểm tiêu thụ và áp lực từ thờigian sử dụng ngắn của sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp cần có cách xử lý kịp thời Lưu trữ hàng hóa, thành phẩm có tính mùa vụ sau khi đã sơ chế giúp sản phẩmlâu hỏng hơn, đồng nghĩa với tăng tính tiêu thụ của sản phẩm, đáp ứng nhu cầukhách hàng trong một thời gian dài hơn

e) Đầu cơ chờ giá

Đầu cơ là hành vi của chủ thể, tận dụng cơ hội thị trường đi xuống để “tíchlũy” sản phẩm, hàng hóa và thu lợi sau khi thị trường ổn định lại Hoạt động đầu cơchủ yếu là trong ngắn hạn và thu lợi nhờ chênh lệch giá

Hàng hóa công ty đầu cơ có thể là sản phẩm công ty sản xuất ra hoặc thu mua

từ thị trường Hành động này làm lượng cung hàng hóa đó trên thị trường giảm đitrong khi lượng cầu không thay đổi, dẫn tới cầu tăng tương đối so với cung, làmtăng mức giá khách hàng chấp nhận chịu để có được hàng hóa đó

f) Giải quyết thiếu hụt trong hệ thống

Thông thường, trong qui trình sản xuất kinh doanh, công ty trích ra một sốlượng nhỏ thành phẩm, hàng hóa chuyển vào dùng trong các phòng ban (cho quátrình sản xuất, quản lý doanh nghiệp, bán hàng) hoặc biếu, tặng cán bộ công nhân

Trang 14

viên, khách hàng,… Trong trường hợp thiếu hụt, doanh nghiệp có thể lấy hàng từkho, đảm bảo sự vận hành, lưu thông của hệ thống sản xuất, bán hàng hoặc quản lýdoanh nghiệp.

1.1.2 Khái niệm, chức năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho

Theo Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp – Trường Đại học kinh tế

quốc dân: “Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế

hoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.” 4

Quản trị hàng tồn kho là một công tác quản trị nhằm:

- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trìnhbán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bị ứ đọnghàng hóa

- Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, góp phần làmgiảm hư hỏng, mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp

- Đảm bảo cho lượng vốn doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức

độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quảnhàng hóa

Quản trị hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tàichính doanh nghiệp

1.1.2.2 Chức năng của quản trị hàng tồn kho

- Chức năng liên kết:

Là chức năng cơ bản của hàng tồn kho, liên kết giữa sản xuất và sản phẩm

tiêu thụ Việc duy trì một lượng tồn kho sẵn có là cần thiết để đảm bảo quá trình sảnxuất kinh doanh được tiến hành đều đặn và liên tục khi mức cung của doanh nghiệp

và cầu thị trường không cân đối

- Chức năng ngăn ngừa tác động lạm phát:

Với tình hình biến động liên tục của nền kinh tế như hiện nay, thì việc đầu tưvào hàng tồn kho sẽ có lợi hơn lãi suất tiền gửi ngân hàng Hàng tồn kho giúp cho

4 [6] Phạm quang Trung (2012), Giáo trình Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân.

Trang 15

doanh nghiệp tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể khi nguyên vật liệu hay hàng hóatăng giá bởi sự mất giá của đồng tiền Trong trường hợp này hàng tồn kho là mộthoạt động đầu tư tốt khi doanh nghiệp tính toán được các chi phí và rủi ro có thểxảy ra Đây là chức năng bảo toàn vốn của hàng tồn kho.

- Chức năng khấu trừ theo số lượng:

Theo chính sách của nhà cung cấp, nếu doanh nghiệp mua nguyên vật liệuhay hàng hóa số lượng lớn thì sẽ hưởng một tỷ lệ giảm giá được gọi là khấu trừ theo

số lượng Để đầu tư hàng tồn kho hàng tồn kho một cách hiệu quả và tránh được chiphí tồn trữ cũng như ứ đọng quá nhiều lượng hàng tồn kho thì các nhà quản trị phảitính toán được lượng đặt hàng tối ưu nhưng chi phí tồn trữ tăng lên không đáng kể

1.2 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản trị hàng tồn kho

Ba vấn đề cơ bản của quản lý tài chính doanh nghiệp gồm: dự toán vốn đầu tưdài hạn, cơ cấu vốn và quản lý tài sản lưu động Trong đó, quản lý tài sản lưu độngliên quan đến hoạt động tài chính hàng ngày cũng như các quyết định tài chính ngắnhạn của doanh nghiệp Vì vậy, công tác quản lý hàng lưu động đóng vai trò quantrọng trong quản lý tài sản nói chung

Quản lý hàng tồn kho – một bộ phận của tài sản lưu động – có ý nghĩa kinh tếquan trọng do hàng tồn kho là một trong những tài sản lưu động nói riêng và tài sảnnói chung có giá trị lớn của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng hợp lý các tài sản lưuđộng có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc hoàn thành những nhiệm vụ, mục tiêuchung đặt ra cho doanh nghiệp Việc quản lý tài sản lưu động thiếu hiệu quả cũng làmột trong những nguyên nhân khiến cho các công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Do đó, quản lý hàng tồn kho là một trong những vấn đềcần được các cấp lãnh đạo cần chú trọng

Bản thân vấn đề quản lý hàng tồn kho có hai mặt trái ngược nhau là:

- Để đảm bảo sản xuất liên tục, tránh đứt quãng trên dây chuyền sản xuất, đảmbảo sản xuất đáp ứng nhanh chóng nhu cầu người tiêu dùng trong bất kỳ tình huốngnào, doanh nghiệp có ý định tăng lượng hàng tồn kho

- Ngược lại, hàng tồn kho tăng lên, doanh nghiệp tốn thêm các khoản chi phíphát sinh có liên quan đến dự trữ chung

Trang 16

Do đó, doanh nghiệp cần tím cách xác định mức độ cân bằng giữa mức đầu tưcho hàng tồn kho và lợi ích do thỏa mãn nhu cầu của sản xuất với việc đáp ứng nhucầu của người tiêu dùng trong điều kiện tối thiểu hóa chi phí phát sinh.

1.2.2 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 5

1.2.2.1 Mô hình tồn kho theo số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ – Economic Order Quantity Model

Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, dùng đểtìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp Khi sử dụng mô hình EOQ cần tuân theocác giả định:

- Nhu cầu trong một năm ổn định, có thể dự đoán trước

- Thời gian chờ hàng không thay đổi, phải được xác định trước

- Sự thiếu hụt dữ trữ không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện

- Toàn bộ số hàng đặt mua được doanh nghiệp tiếp nhận cùng một lúc

- Doanh nghiệp không thực hiện chiết khấu thương mại

Mục tiêu của mô hình EOQ là tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảoquản, nhằm tối thiểu hóa chi phí phải trả Mối quan hệ của chúng được thể hiện quahình sau:

5 [4] Đoàn Thị Hồng Vân (2010), Logistic Những vấn đề cơ bản, NXB Lao động - Xã hội.

Trang 17

Theo công thức trên, tổng chi phí phải trả TC là hàm phụ thuộc vào biến lượngđặt hàng Q Từ đó, suy ra:

TC´(Q)=( + )´ (Q)

↔ TC´(Q) = D*P* =

Trang 18

Ta có lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí nhỏ nhất Điều này xảy rakhi và chỉ khi d(TC)/d(Q)=0

Q = = Q* = EOQ

Theo giả định của mô hình EOQ, khi số lượng hàng trong kho giảm xuống 0thì doanh nghiệp mới tiến hành đặt hàng và nhận được hàng ngay lập tức Tuynhiên, trong thực tế, nhà quản trị cần xác định một thời điểm đặt hàng phù hợp saohàng mới mua về thì hàng tồn kho vừa hết

Ta có:

ROP = d × L = (D/ Số ngày sản xuất trong năm)/ L

Trong đó:

- ROP: điểm đặt hàng được xác định lại;

- tROP: thời điểm đặt hàng;

- d: nhu cầu tiêu dùng hàng ngày về hàng dự trữ;

- D: nhu cầu tiêu dùng trong năm về hàng dự trữ;

- L: thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng

Hình 1.2 Xác định điểm đặt hàng lại ROP

(Nguồn:LogisticNhữngvấnđềcơbản,GS.TSĐoànThịHồngVân,NXBLaođộngxãhội) 1.2.2.2 Mô hình dự trữ thiếu (BOQ – Back Order Quantity Model)

Trong mô hình EOQ, ta giả thiết không có dự trữ thiếu hụt trong toàn bộ quátrình dự trữ Trong thực tế, có nhiều trường hợp, trong đó doanh nghiệp có ý địnhtrước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thì chi phí thiệt hại cònlớn hơn giá trị thu được Theo quan điểm hiệu quả, cách tốt nhất trong trường hợpnày là doanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng Mô hình được xây dựng trên cơ

Trang 19

sở giả định rằng tình trạng dự trữ thiếu hụt có chủ định trước và do đó ta xác địnhđược chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị dự trữ tại nơi cung úng hàng năm.Nếu ký hiệu:

- B: chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm;

- b: lượng hàng còn lại sau khi đã trừ đi lượng hàng thiếu hụt có chủ định;

- Q*: lượng đặt hàng tối ưu;

- b*: lượng hàng còn lại tối ưu sau khi đã trừ đi lượng hàng thiếu hụt có chủđịnh;

Ta có mô hình dự trữ thiếu sau:

Hình 1.3 Mô hình dự trữ thiếu BOQ

(Nguồn:LogisticNhữngvấnđềcơbản,GS.TSĐoànThịHồngVân,NXBLaođộngxãhội)Trong đó:

Q* = ; b* =

Q* - b* = Q* ) = Q*(1- Q* ×

Tổng chi phí tồn kho được xác định theo công thức:

TC = CP đặt hàng + CP tồn kho công ty + CP để hàng lại kho nơi cung ứng

1.2.2.3 Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model)

Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thường đưa ra chính sách giảm giákhi số lượng mua tăng lên cao Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàngkhấu trừ theo lượng mua

Trang 20

Nếu khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được hưởng giá thấp Do đó, lượng

dự trữ tăng lên, kéo theo chi phí lưu kho tăng Tuy nhiên, lượng đặt hàng tăng đồngnghĩa với chi phí đặt hàng giảm đi Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng sao chotổng chi phí cho quản lý hàng tồn kho hàng năm là nhỏ nhất Trường hợp này ta ápdụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM

Tổng chi phí cho hàng tồn kho được tính như sau:

TC = Wr ×D + ×P+ × H

Trong đó: - Vr×D là chi phí mua hàng

Để xác định lượng hàng tối ưu trong một đơn hàng, ta tiến hành bốn bước: Bước 1: Xác định lượng đặt hàng tối ưu Q* ở từng mức giá i theo công thức:

Qi* =

Trong đó:

- C: tỉ trọng chi phí lưu kho tính theo giá mua;

- Vri: giá mua một đơn vị hàng mức I;

- i: các mức giá

Bước 2: Xác định lượng đăt hàng điều chỉnh Q* theo mỗi mức khấu trừ khácnhau Ở mỗi mức khấu trừ, nếu lượng đặt hàng đã tính ở bước 1 thấp không đủ điềukiện để hưởng mức giá khấu trừ, ta điều chỉnh lượng đặt hàng lên đến mức tối thiểu

để hưởng giá khấu trừ Ngược lại, nếu lượng đặt hàng cao hơn thì điều chỉnh xuốngbằng mức tối đa Bước 3: Sử dụng công thức tính tổng chi phí về hàng dữ trữ nêutrên để tính tổng chi phí cho các lượng đặt hàng đã xác định ở bước 2

Bước 4: Chọn Q** có tổng chi phí về hàng dự trữ thấp nhất đã xác định ởbước 3 Đó chính là lượng đặt hàng tối ưu của đơn hàng

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá đo lường công tác quản trị hàng tồn kho

1.2.3.1 Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng

Tỷ lệ các đơn hàng khả thi = 100 - × 100%

Tỷ lệ các đơn hàng khả thi càng cao chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng tốt, lượng hàng tồn kho đủ cung cấp cho khách hàng khi cần thiết,

Trang 21

không để tình trạng thiếu càng hàng làm trở ngại cho hoạt động cung ứng, hạn chếkhả năng kinh doanh và đánh mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, giảm uy tín

và khả năng cạnh tranh trên thị trường

1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho

Tỷ lệ giá trị tài sản tồn kho = × 100%

Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định tỉ trọng của giá trị hàng tồn kho trongtổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, từ đó biết được mức độ doanh nghiệp đầu tưvào hàng tồn kho Doanh nghiệp cũng cần so sánh chỉ tiêu này giữa các kỳ kinhdoanh để theo dõi, đánh giá sự biến động của mức độ đầu tư vào hàng tồn kho Từchỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể lập và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục hàngtồn kho (hàng lưu trong kho, hàng gửi đi bán, hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhậpkho) giữa các kỳ để tìm hiểu sự biến động của từng khoản mục chi tiết này sau khi

đã loại trừ ảnh hưởng từ giá cả

Tỷ trọng giá trị hàng tồn kho trong TSLĐ = × 100% Trong các chỉ tiêu TSLĐ thì hàng tồn kho là chỉ tiêu có khả năng thanh khoảnthấp nhất Nếu chỉ tiêu này quá lớn, doanh nghiệp khó có thể thu hồi vốn nhanh.Ngược lại, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ, lượng hàng tồn kho có khả năng không đápứng đủ nhu cầu của khách hàng

1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho

Trang 22

1.3 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

Sơ đồ 1.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của

doanh nghiệp.

1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

a Môi trường cạnh tranh

Các điều kiện cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácnhau Trong số các yếu tố này, ngoài các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trongnội bộ ngành, còn các nhân tố khác như khách hàng, hệ thống cung cấp, các sảnphẩm thay thế hay các đối thủ cạnh tranh tiềm năng Các nhà quản trị chiến lượcmong muốn phát triển lợi thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh, nâng cao hiệuquả kinh doanh của mình có thể sử dụng công cụ này để phân tích các đặc tính và

Trang 23

phạm vi của ngành, ở đó hoạt động kinh doanh của mình đang được diễn ra hoặc sẽnhắm tới.

b Môi trường tự nhiên

Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơitiết khí hậu,… ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnhhưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ… do đó ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xãhội về môi trường,… đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất

và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làmgiảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiệncho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

c Môi trường pháp luật

Chính sách pháp luật có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, cũng như công tácquản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Cơ quan nhà nước ở trung ương và địaphương đều có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và dự trữ của doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp đều có cơ quan Nhà nước và chính quyên theo dõi, kiểm tra giámsát mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Một nhà quản trị giỏi cầnphải thông qua các cơ quan nhà nước để biết được các chính sách mới của chínhphủ đối với lĩnh vực mình đang hoạt động hoặc tận dụng các mối quan hệ quen biếtcủa họ, giúp doanh nghiệp có thể tìm kiếm những nguồn hàng tốt, đảm bảo đượcmục tiêu của mình

1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

a Quy chế, quyết định

Hệ thống quy phạm nội bộ của một doanh nghiệp bao gồm Quy chế, Quy định

và Quy trình do doanh nghiệp ban hành

Việc ban hành hệ thống quy chế, quy phạm, quy trình có ý nghĩa rất quantrọng trong quản lý điều hành doanh nghiệp; tuy nhiên để xây dựng và ban hànhmột văn bản quy phạm hợp pháp, phù hợp thực tế, đảm bảo tính khoa học ứng dụng

là điều không đơn giản Quy phạm nội bộ, phải đảm bảo

Trang 24

– Tính hợp pháp: Phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái luật.– Tính thực tiễn: Phù hợp với yêu cầu quản lý điều hành, phù hợp với hoạtđộng của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể.

– Tính hiệu quả: Quy phạm nội bộ tạo hành lang pháp lý nội bộ cho doanhnghiệp, góp phần tích cực vào công tác quản lý, điều hành cũng như toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp; khi được áp dụng phải được mọi người tôn trọng và quántriệt thực thi;

Trước khi xây dựng quy phạm nội bộ, cần xác định mục đích, sự cần thiết,phạm vi, đối tượng điều chỉnh cụ thể Xác định được mục đích và đối tượng chính

là doanh nghiệp đã xác định được “tên loại” quy phạm cần ban hành Quy chế, quyđịnh, quy trình là những thuật ngữ riêng dành cho những mục đích và đối tượngriêng đó

b Nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếpđến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trựctiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do

đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra công tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữacác cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao chi phát huy tốt nhấtnăng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong côngtác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con ngườiphù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thìcông tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộcvào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinhdoanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra Tuy nhiên công tác

tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắcchung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho

Trang 25

có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải pháthuy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vàoviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

c Công nghệ

Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹthuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vựcnày, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

d Tổ chức

Để một hoạt động nào đó của doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả nhấtthì việc tổ chức là vô cùng quan trọng Việc tổ chức trong quản trị hàng tồn khocũng vô cùng quan trọng

Công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệuđược tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chấtlượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinhdoanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứ đọng nguyên vật liệu, đồng thờithực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sử dụng của nguyên vật liệu thìkhông đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường màcòn góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâukhác của quá trình sản xuất kinh doanh

e Công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng củakhoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnhhưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của

Trang 26

doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởngtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Bảng 1.2 Các biến quan sát

Mã biến Nội dung

Dự báo ảnhhưởng, xuhướng

QC1 Mức độ cập nhật của văn bản

QC2 Mức độ chi tiết của quy chế

QC3 Tình hình hoạt động của quy chế

-TC1 Linh hoạt trong thời gian tổ chức quản trị hàng tồn kho

TC2 Bố trí nhân lực trong quản trị hàng tồn kho của doanh

NL2 Nhà quản trị cấp trung và cơ sở

NL3 Kỹ năng chuyên môn của các cán bộ nhân viên phụ

trách trực tiếp quản trị hàng tồn kho

Công nghệ

CN1 Công ty đã tiếp cận công nghệ mới

CN2 Khả năng đầu tư vào công nghệ mới

CN3 Khả năng sử dụng và khai thác công nghệ mới

CN4 Chi phí thay thế công nghệ mới

CT1 Ảnh hưởng từ các đối thủ cạnh tranh

CT2 Tình hình lạm phát

CT3 Cạnh tranh trong giá cả hàng hóa

TN1 Khí hậu có ảnh hưởng đến chu chuyển hàng tồn kho

TN2 Các mùa trong năm có ảnh hưởng tới việc cung ứng

hàng hóa

TN3 Các mùa trong năm có ảnh hưởng đến việc sản xuất

Trang 27

hàng hóa

-PL1 Sự thích ứng của doanh nghiệp với pháp luật

PL2 Sự nhạy bén trong việc dự đoán các chính sách mới

của nhà nước

PL3 Việc tuân thủ những chính sách quản trị hàng tồn kho

của nhà nước

Trang 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà ( Namhapharma ) được thành lập vàonăm 1960 từ tiền thân là công ty hợp danh Ích Hoa Sinh, với chức năng chính là sảnxuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu trực tiếp các loại thuốc, mỹ phẩm, thực phẩmchức năng, tinh dầu, dụng cụ, trang thiết bị y tế Năm 1966 sát nhập lấy tên là xínghiệp dược phẩm Nam Hà Năm 1976 sát nhập xí nghiệp quốc doanh dược phẩmNinh Bình thành Quốc doanh, dược phẩm xí nghiệp dược phẩm Hà Nam Ninh năm

1979 – 1980, quốc doanh dược phẩm, công ty dược phẩm liệu và Xí nghiệp dượcphẩm tỉnh sát nhập thành Xí nghiệp liên hợp dược Hà Nam Ninh Năm 1992 công

ty tách thành Xí nghiệp liên hiệp dược Hà Nam Ninh và công ty dược phẩm NinhBình Tháng 6 năm 1995 công ty đổi tên thành công ty dược phẩm Nam Hà Năm

1996 được tách thành hai công ty: công ty dược phẩm Nam Hà và công ty vật tư y

tế Hà Nam Ngày 1/1/2000 công ty được chuyển đổi thành công ty Cổ phần Dượcphẩm Nam Hà Năm 2001 Công ty xây dựng dây truyền thuốc viên nén và thuốcnang mềm đạt GMP-ASEAN, phòng Kiểm tra chất lượng thuốc đạt GLP-ASEAN

Và đến 2002 được trở thành một trong những công ty đầu tiên được Bộ Y Tế cấpchứng nhận nhà máy đạt tiêu chuẩn GMP và GLP (lần thứ nhất) Công ty được Bộ

Y Tế công nhận nhà máy sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP cho dây truyền thuốcviên nén, viên nén bao, viên nang cứng, thuốc sủi bọt, thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏmũi, thuốc ống uống, thuốc kem mỡ, thuốc giun, kháng sinh không chứa nhómBetalactam vào năm 2008 Năm 2016: Được Bộ Y Tế công nhận nhà máy WHO-GMP thuốc từ dược liệu và được tổ chức AFAQ (Pháp) công nhận đạt tiêu chuẩnISO 9001 – 2008 lần thứ 2

Gần 60 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà

dã trở thành một trong những công ty dược phẩm hàng đầu Việt Nam với đội ngũ

cán bộ công nhân viên lên tới 800 người, trong đó là đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn

Trang 29

xa trông rộng, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ trên đại học và đại học,đội ngũ công nhân tay nghề cao và lành nghề trong công việc mạng lưới phân phốicủa công ty trải rộng trên khắp cả nước với 3 trung tâm phân phối lớn ở 3 miền Bắc:

Hà Nội, Trung: Đà Nẵng, và miền Nam : TP Hồ Chí Minh, các sản phẩm củaNamHa Pharma đang từng bước chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước, nhiềusản phẩm của công ty đã xuất khẩu sang một số nước như Myanma, Campuchia,Nigieria, Hà Lan, Đức, Trung Quốc, Papua Newguinea, Bolivia, Đảo Fiji….Vớiphương châm kết hợp giữa y học cổ truyền và công nghệ hiện đại cho đến nay công

ty đã sản xuất được trên 200 sản phẩm thuốc tân dược và đông dược được phép lưuhành trên toàn quốc với nhiều dạng bào chế như thuốc nước, thuốc mỡ, thuốc viênnén, viên bao, viên nén sủi, cao đơn hoàn tán….Để nâng cao chất lượng sản phẩm,tăng sức cạnh tranh, tiến tới hội nhập khu vực và quốc tế, công ty đã đầu tư hàngtrăm tỷ đồng để nâng cấp hệ thống sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn GMP-GLP-GSP WHO và hệ thống quản lý chất lượng đạt tiêu chuẩn ISO-9001: 2008

Với sự phấn đầu không ngừng đó, trong những năm qua công ty đã đạt đượcnhững thành tựu vô cùng to lớn, công ty luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của nămsau cao hơn năm trước, doanh thu năm 2010 là 598 tỷ đồng thì tới năm 2013 là 867

tỷ đồng, nhiều sản phẩm của NamHa Pharma đã đạt huy chương vàng, bạc tại các

kỳ hội chợ triển lãm TTKTKT toàn quốc, nhiều năm liên tục được người tiêu dùngbình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao (2000-2013), đạt cúp vàng thương hiệumạnh, được tỉnh, Bộ Y tế tặng bằng khen, cờ đơn vị thi đua xuất sắc, 3 lần được nhànước tặng huân chương lao động Hiện nay, với các thế mạnh trong lĩnh vực sảnxuất, Namhapharma đã và đang được Bộ y tế tin tưởng giao nhiệm vụ sản xuấtthuốc cho chương trình Quốc gia về y tế như: thuốc tránh thai, thuốc chống lao,thuốc sốt rét…

Với sức mạnh trên cả 3 lĩnh vực: Sản xuất, lưu thông và xuất nhập khẩu,NamHa Pharma đang vững bước trên con đường hội nhập khu vực và quốc tế

Trang 30

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Nam Hà

(Nguồn: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà)

Đại hội đồng cổ đông

P Xuất nhập khẩu

P Tổ chức hành chính

P Tổ chức hành chính

P Kinh doanh

P Kinh doanh

P Tài chính kế toán

P Tài chính kế toán

P Kiểm soát chất lượng

P Kiểm soát chất lượng

Chi nhánh 1

Chi nhánh 1

P

Marketin g

P

Marketin g

Chi nhánh 2

Chi nhánh 2

Chi nhánh 3

Chi nhánh 3

Ban kiểm soát

Trang 31

Bảng 2.1 Bộ máy hoạt động của công ty

2 Hội đồng quản trị bao gồm 06 thành viên, có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đếnmục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông màkhông được ủy quyền Hội đồng quản trị có nhiệm

vụ quyết định chiến luợc phát triển Công ty; xâydựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh; xây dựng

cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý công ty; đưa cácbiện pháp, các quyết định nhằm đạt được mục tiêu

do Đại hội đồng cổ đông đề ra

3 Ban kiểm soát Nhiệm vụ giúp Đại hội đồng cổ đông giám sát,

đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty một cách khách quan nhằm đảm bảo lợi íchcho cổ đông

4 Ban giám đốc Bao gồm 7 thành viên thực hiện nhiệm vụ, quyền

hạn được quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt độngcủa công ty, chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnhđạo của Hội đồng quản trị

7 Phòng tài chính- kế

toán

Tham mưu cho Giám đốc, tổ chức triển khai toàn

bộ công tác tài chính, hạch toán kinh tế theo điều lệ

Trang 32

tổ chức và hoạt động của công ty, đồng thời quản lývốn, vật tư, hàng hóa tiền mặt và sử dụng có hiệuquả không để thất thoát vốn, hàng hóa, đảm bảokinh doanh có hiệu quả và đảm bảo tính kịp thời,chính xác, trung thực các nghiệp vụ phát sinh trongtoàn công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quảntrị, Ban giám đốc, cơ quan cấp trên về pháp luật, vàchịu trách nhiệm thực hiện các nghiệp vụ tài chính

kế toán của công ty

8 Phòng kiểm soát

chất lượng

Có nhiệm vụ kiểm tra tất cả các nguyên vật liệunhập vào công ty, kiểm tra việc các công việc kiểmtra hàm lượng, các hóa chất đưa vào pha chế thuốc,kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành về bao

bì, mẫu mã theo qui định của Bộ Y tế và viện kiểmnghiệm trước khi nhập kho và đem vào tiêu thụ

9 Phòng kinh doanh Xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, nguyên liệu,

phụ liệu trình giám đốc ký duyệt

10 Phòng marketing Nghiên cứu tiếp thị và thông tin, tìm hiểu sự thật

ngầm hiểu của khách hàng

11 Phân xưởng Nhiệm vụ chịu trách nhiệm về việc sản xuất các sản

phẩm đã lập kế hoạch và thống nhất

12 Chi nhánh

2.1.3 Khái quát kết quả kinh doanh của công ty

Nói về những bước phát triển của mình, nếu như trước năm 2013, công ty cổphần dược phẩm Nam Hà bước đi chậm mà chắc thì từ những năm 2014 đến năm

2016, công ty đã chứng minh được những bước tiến ổn định nhưng mạnh mẽ, đónđầu các cải tiến và sẵn sàng cho mọi thách thức

Theo đó, công ty tiếp tục đẩy mạnh công nghệ sản xuất thuốc đạt chuẩn GMP;ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ thông tin vào sản xuất, kinh doanh; nângcao năng suất lao động bằng tự động hoá; xây dựng hệ thống phân phối, bán hàngchuyên nghiệp… Điều này cũng hoàn toàn dễ hiểu, bởi nhu cầu về các vấn đề sứckhoẻ của người dân ngày càng cao (giá trị tiêu thụ thuốc của Việt Nam năm 2016

Trang 33

duy trì tốc độ tăng trưởng khoảng 10,2%) trong khi mức độ cạnh tranh với cácdoanh nghiệp ngoại ngày càng khốc liệt (giá trị sản xuất trong nước chỉ chiếm chưađến 45% tổng giá trị sử dụng thuốc) Trong 3 năm qua tốc độ tăng trưởng của công

ty luôn vượt dự kiến càng thể hiện được những bước chuyển mình hiệu quả củacông ty trong bối cảnh thị trường chịu nhiều biến động

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả họat động kinh doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà trong 3 năm 2014 – 2016 ( xem phụ lục 9)

Đơn vị: VNĐ

6(Nguồn: BCTC của công ty giai đoạn 2014 – 2016)

Qua báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2014 – 2016, ta thấy:

- Các khoản giảm trừ doanh thu: chỉ tiêu này có xu hướng giảm nhanh qua cácnăm 2014 – 2015, tuy nhiên so sánh với số liệu trước năm 2014 thì đây vẫn là con

số tăng cao, so sánh khoản giảm trừ doanh thu với tổng doanh thu bán hàng, tỷ lệgiảm trừ doanh thu do hàng bị trả lại và do công ty chiết khấu thương mại chokhách hàng Quản lý, bảo quản tốt hàng tồn kho đảm bảo chất lượng sản phẩm tốtđến tay khách hàng là nguyên nhân chính giữ chỉ tiêu các khoản giảm trừ doanh thu

ở mức thấp

- Doanh thu hoạt động tài chính: từ số liệu qua các năm ta thấy rằng chỉ tiêunày không được ổn định, giai đoạn 2014 – 2015 doanh thu hoạt động tài chính tăngnhanh đạt 178,69%, nhưng giai đoạn 2015 – 2016 lại giảm sâu xuống (-77,19%).Khoản doanh thu này là lãi từ tài khoản tiền gửi của doanh nghiệp và chênh lệch tỷgiá khi công ty thanh toán nợ mua hàng bằng ngoại tệ

6 [1] Báo cáo tài chính của công ty cổ phần dươc phẩm Nam Hà

Trang 34

Về chi phí:

- Giá vốn hàng bán: năm 2016 chỉ tiêu này tăng 5,3% so với năm 2015, vàtăng 1,8% so với năm 2014 Nhìn chung, giá vốn hàng bán tăng do doanh nghiệpsản xuất và nhập mua lượng hàng lớn hơn năm trước, đồng thời, giá đầu vào củahàng hóa mà công ty nhập về tương đối ổn định do công ty đã thỏa thuận trước vớiđối tác về giá của sản phẩm trong hợp đồng kinh doanh, tuy nhiên cũng có sự tăngnhẹ về giá đầu vào của một số dòng sản phẩm do phát sinh chi phí từ khâu nhậpmua nguyên vật liệu sơ cấp và chi phí phụ khác của nhà sản xuất như tăng chi phínhân công, chi phí vận chuyển, chi phí thu mua nguyên vật liệu,

- Chi phí tài chính: Chỉ tiêu này cuối năm 2015 là 10.210.404.596 đồng, giảm3.392.905.642 đồng so với năm 2014 tương ứng mức giảm 24,94%, nhưng đến năm

2016 lại tăng 13,46% so với năm 2015 Trong đó, phần lớn khoản chi phí này là lãivay phải trả từ các khoản vay với ngân hàng

- Chi phí bán hàng: năm 2015, chi phí bán hàng tăng 18,74% so với năm 2014,đến năm 2016 chỉ tiêu này vẫn tăng 0,33% tương ứng với 537.566.698 đồng, đây làcon số đáng mừng vì dù có tăng nhưng so với các năm khác là không lớn

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: năm 2016, chi cho hoạt động quản lý doanhnghiệp là 43.729.925.172 đồng, giảm 5.740.652.289 đồng tương ứng giảm 0,15%

so với năm 2015, tuy nhiên gia đoạn 2014 – 2015 chỉ tiêu này lại tăng đến 15,6%.Trong gia đoạn 2015 – 2016, ban lãnh đạo công ty thực hiện tối ưu hóa các thủ tụcnội bộ nhằm giảm thời gian và chi phí, đồng thời phát động phong trào tiết kiệmtrong sản xuất kinh doanh theo chủ trương của Đảng

Về lợi nhuận:

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015, chỉ tiêu này tăng39.359.567.658 đồng, tương ứng tăng 16,46% so với năm 2014, tuy nhiên đến năm

2016, chỉ tiêu này giảm 6,17% tương ứng với 17.192.629.589 đồng

- Tổng lợi nhuận kế toán sau thuế TNDN: So với năm 2014, lợi nhuận năm

2015 tăng 8.093.713.131 đồng, tương ứng với 21,32%, Nhưng đến năm 2016, lợinhuận đã giảm xuống 9.533.804.999 đồng so với năm 2015, tương ứng giảm 20,7%.Nguyên nhân lợi nhuận giảm là do tốc độ tăng trưởng chi phí cao hơn tăng trưởng

Trang 35

doanh thu, doanh thu thuần năm 2016 chỉ tăng 0,85% so với năm 2015, trong khitổng chi phí tăng 13,46%.

2.2 PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM NAM HÀ

2.2.1 Phân tích, đánh giá mô hình quản trị hàng tồn kho đang áp dụng tại công ty

Mô hình quản trị hàng tồn kho:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty lựa chọn và áp dụngphương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp hạch toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên của doanh nghiệp (KKTX): sử dụng cácphiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa để hạch toán sựbiến động của hàng tồn kho

+ Theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống;

+ Phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn đầu kỳ và cuối kỳ của hàng hóa;

+ Công thức tính tổng giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

Tổng trị giá hàng

tồn kho cuối kỳ =

Trị giá hàngtồn kho đầu kỳ +

Trị giá hàng nhậpkho trong kỳ -

Trị giá hàngxuất kho trongkỳ

Vì mặt hàng mà công ty kinh doanh đa dạng về chủng loại, có giá trị cao, ảnhhưởng trực tiếp đến sức khỏe con người nên việc sử dụng phương pháp này có thểxác định được giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán ở bất kỳ thời điểm nào Điều này

vô cùng quan trọng, vì từ đó các nhà quản trị có thể nắm được xem tình trạng thiếuhụt hay ứ đọng, dư thừa những mặt hàng nào? ứ đọng bao nhiêu? Giá trị tồn kho làbao nhiêu? Date sử dụng của các lô hàng? Kết hợp với việc nghiên cứu, dự báo nhucầu của thị trường để xác định quy mô, cơ cấu mua hàng tồn kho Thêm vào đó, sẽđưa ra các chiến lược marketing để thúc đẩy bán các mặt hàng khó tiêu thụ, sắp hếtdate… Ví dụ như Theo điều 4: Điều kiện chung về xuất nhập khẩu thuốc và mỹphẩm của Bộ Y Tế Trong khoản 2: về hạn dùng của thuốc: đối với thành phẩmnhập khẩu vào Việt Nam phải có hạn dùng tối thiểu là 18 tháng kể từ ngày đến cảngViệt Nam Đối với nguyên liệu thuốc nhập khẩu thì phải có hạn dùng là 3 năm kể từngày đến cảng Việt Nam

Trang 36

● Bảo quản hàng tồn kho

Với đặc điểm của ngành hàng kinh doanh là có ý nghĩa xã hội, thiết yếu chocuộc sống, ảnh hưởng trực tiếp sức khỏe và tính mạng của con người Nên việc bảoquản chất lượng thuốc và vô cùng quan trọng vì vậy công ty đã đầu tư rất nhiều cơ

sở vật chất (kho hàng, bến bãi…) để đảm bảo đúng yêu cầu mà Bộ Y Tế ra quyếtđịnh

* Thứ nhất về kho thuốc: Công ty đã triển khai và áp dụng các nguyên tắcGSP

+ Kho thuốc có diện tích thoáng mát, cao ráo sạch sẽ với diện tích 6000m2,khô ráo, chống mối mọt, có các biện pháp phòng chống cháy nổ

+ Công ty đã tuân theo các yêu cầu của từng loại thuốc mà nhà sản xuất yêucầu để đảm bảo chất lượng thuốc

Ví dụ như: Trong khâu tổ chức sắp hàng hóa: Nhân viên kho vận xếp hàngtheo đúng theo chiều mũi tên ghi chú trên bao bì Hay đối với các loại thuốc tuýp

mỡ rất dễ bị bóp méo, nên khi xếp hàng tránh hiện tượng xếp các loại thuốc khác cókhối lượng nặng chồng lên, và luôn luôn xếp lên trên các thùng hàng khác Đối vớicác mặt hàng chai lọ: Khi xếp rất dễ bị vỡ nên khi xếp hàng tránh xếp cao, và luônluôn xếp làm chân

+ Nhiệt độ và độ ẩm là hai nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng thuốc.nên công ty đã trang bị các thiết bị làm lạnh, làm mát, máy hút không khí nhằm đốilưu gió, … để đảm bảo chất lượng thuốc theo đúng các quy định của nhà sản xuất

Ví dụ như: Thuốc viên, viên con nhộng, thuốc gói phải để nơi khô ráo thì nhiệt

độ bảo quản là thuốc mỡ: bảo quản ở nhiệt độ mát tránh nhiệt độ cao, không sẽ ảnhhưởng đến chất lượng thuốc

Công ty đã sử dụng phòng lạnh để bảo quản một số loại thuốc như thuốckháng sinh, thuốc viên,… Công ty tuân thủ nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quảnthuốc” theo các yêu cầu nhiệt độ, độ ẩm bảo quản sau:

Ví dụ: Bảo quản ở nhiệt độ mát là 8 - 15ºC

Bảo quản ở nhiệt độ trung bình là 20 - 25ºC

Bảo quản ở phòng lạnh là 2 - 8ºC

Bảo quản ở phòng đá là dưới 10ºF

Ngày đăng: 04/02/2020, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w