- Ban lãnh đạo công ty cổ phần iuEdu cũng đã có rất nhiều những biện pháp và chiến lược trong quá trình quản trị hàng tồn kho nhằm mang lại hiệu quả trong quátrình sản xuất và kinh doanh
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ths.Phạm Tuấn Anh, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốtnghiệp Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Tài chính - ngân hàng, TrườngĐại học Thương Mại đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốnkiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiêncứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc
và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc công ty cổ phần iuEdu đã cho phép
và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại công ty Em xin gởi lời cảm ơn đến cô VũThị Huyền và toàn thể ban lãnh đạo cũng như các anh chị nhân viên đã tận tình giúp
đỡ em trong quá trình em thực tập tại công ty
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong
sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong công ty cổ phần iuEdusức khỏe – hạnh phúc và chúc công ty ngày càng phát triển trong thời gian tới
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu: 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu khóa luận 2
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO 3 1.1 Một số khái niệm liên quan tới vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Định nghĩa hàng tồn kho bao gồm : 3
1.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho: 3
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của công tác quản trị hàng tồn kho 4
1.2 Các mô hình quản trị hàng tồn kho, các chỉ tiêu phản ánh quản trị hàng tồn kho 5
1.2.1 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 5
1.2.2Các chỉ tiêu phản ánh quản trị hàng tồn kho 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu 12
2.1.1 Giới thiệu chung 14
2.1.2 Đơn vị thực tập 14
2.1.3 Tầm nhìn 14
2.1.4 Sứ mệnh 14
2.1.5 Phương trâm 14
2.1.6 Mô hình tổ chức 14
2.1.7 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản 15
2.1.7.2 Nhiệm vụ của công ty 15
2.1.8 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của phòng ban 16
2.2 Tình hình tài sản – vốn 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 21
Trang 32.4 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty cổ phần
iuEdu 22
2.4.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp 22
2.4.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp 22
CHƯƠNG III CÁC PHÁT HIỆN NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT .30 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 30
3.1.1 Một số thành công 30
3.1.2 Điểm yếu tồn tại 32
3.2 Các hướng giải quyết các vấn đề phát hiện 32
KẾT LUẬN 35 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng cân đối kế toán (rút gọn) của công ty iuEdu từ 2011 – 2013
Bảng 2: Bảng Kết quả kinh doanh của công ty iuEdu 2011 – 2013
Bảng 3: Bảng đánh giá tỷ suất hàng tồn kho của công ty iuEdu 2011 - 2013
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Biểu đồ 1: Mô hình hàng tồn kho EQQ
Biểu đồ 2: Mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho
Sơ đồ 3: Mô hình tổ chức trụ sở chính công ty cổ phần IUEDU
Sơ đồ 4: phân loại hàng tồn kho tại công ty iuEdu
Sơ đồ 5: sơ đồ hệ thống phần mềm hỗ trợ VsoftBMS.IM
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
LNST: lợi nhuận sau thuế
LNTT: lợi nhuận trước thuế
SXKD: sản xuất kinh doanh
TNDN: thu nhập doanh nghiệp
TSDH: tài sản dài hạn
TSNH: tài sản ngắn hạn
EQQ: economic ordering quanlity – Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bảnPQQ: production order quanlity – Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuấtQDM: Quantily Discount Model – Mô hình khấu trừ theo số lượng
Trang 6
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
- Bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào, để đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường và liên tục thì đều đòi hỏi một lượng hàng tồnkho nhất định Bởi tồn kho được xem như là “ miếng đệm an toàn “ giữa cung ứng vàsản xuất
- Thường thì giá trị tồn kho chiếm khoảng 40% tổng giá trị tài sản của doanh
nghiệp Do đó nhà quản trị phải kiểm soát lượng tồn kho thật cẩn thận thông qua việcxem xét lượng tồn kho có hợp lý với doanh thu, cũng như các biện pháp cần thiết đểnâng hoặc giảm lượng hàng tồn kho Vì nếu tồn kho với số lượng quá nhỏ hay quá lớnđều không đạt hiệu quả tối ưu Tồn kho cao sẽ làm tăng chi phí đầu tư, nhưng nó lạibiểu hiện sự sẵn sàng cho sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu khách hàng Tồn kho thấp sẽlàm giảm chi phí đầu tư nhưng sẽ tốn kém trong việc đặt hàng, thiết đặt sản xuất bỏ lỡ
cơ hội thu lợi nhuận
- Trong nền kinh tế hiện nay, đã có không ít các công ty sản xuất và kinh doanh
trong lĩnh vực phần mềm trong giáo dục Do đó sự cạnh tranh là tính tất yếu của quyluật thương trường, quản trị hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhàquản lý doanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thựctiễn hoạt động của doanh nghiệp
- Cụ thể trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần iuEdu em được biết, trong
3 năm trở lại đây sản lượng hàng tồn kho của công ty đạt mức khá cao, chiếm tỷ trọngtương đối lớn trong tổng tài sản lưu động
- Ban lãnh đạo công ty cổ phần iuEdu cũng đã có rất nhiều những biện pháp và
chiến lược trong quá trình quản trị hàng tồn kho nhằm mang lại hiệu quả trong quátrình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhận thức được tầm trọng của vấn đề này nên tôi đã chọn đề tài khóa luận:
“QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IUEDU ”
2 Mục đích nghiên cứu:
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần
iuEdu
Trang 7- Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị hàng tồn
kho tại công ty cổ phần iuEdu
- Nhận dạng các thành công, các vấn đề tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại
trong quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần iuEdu
- Trên cơ sở các phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích các yếu tố môi
trường kinh doanh của công ty, đề xuất hướng giải quyết các vấn đề tồn tại trong quảntrị hàng tồn kho tại công ty cổ phần iuEdu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Thực trạng quản trị hàng tồn kho tại công ty cổ phần iuEdu
Các yếu tố môi trường kinh doanh tác động tới quản trị hàng tồn kho tại công
ty cổ phần iuEdu
- Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: khóa luận được nghiên cứu tại công ty cổ phần iuEdu
Về mặt thời gian: trong 3 năm từ 2011 đến 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp sử dụng trong phân tích: Sử dụng phương pháp phân tích
nhân tố, sử dụng mô hình EQQ
- Các phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng các phương pháp thống kê như:
tổng hợp, phân tích (sử dụng các chỉ tiêu, chỉ số, phân tích xu hướng), đối chiếu giữa
kế hoạch thực hiện với các chỉ số bình quân
5 Kết cấu khóa luận
- Nội dung chính của khóa luận được kết cấu chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị hàng tồn kho
- Chương 2: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của công ty cổ phần iuEdu
- Chương 3: Các phát hiện nghiên cứu và một số hướng giải quyết
2
Trang 8CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
1.1 Một số khái niệm liên quan tới vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Định nghĩa hàng tồn kho bao gồm :
Tài sản được giữ để bán trong chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, hàng hóa đang đi trên đường,hàng gửi đi gia công chế biến, hàng gửi bán
Hàng hóa thành phẩm: thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi bán
Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thànhnhưng chưa làm thủ rục nhập kho
Chi phí dịch vụ dở dang
- Tóm lại, tồn kho là bất cứ nguồn nhàn rỗi nào được giữ để sử dụng trong
tương lai Bất kỳ lúc nào mà ở đầu vào hay đầu ra của một doanh nghiệp có các nguồnkhông sử dụng ngay khi nó sẵn sàng, tồn kho sẽ xuất hiện
- Tùy từng loại hình doanh nghiệp, các dạng hàng tồn kho sẽ khác nhau và nội
dung hoạch định, kiểm soát hàng tồn kho cũng khác nhau
- Đối với doanh nghiệp làm công tác dịch vụ, sản phẩm của họ là vô hình như
dịch vụ của các công ty tư vấn, các công ty giải trí… thì hàng tồn kho chủ yếu là cácdụng cụ, phụ tùng và phương tiện, vật chất – kỹ thuật dùng vào hoạt động của họ
- Đối với lĩnh vực thương mại, doanh nghiệp mua hàng để bán kiếm lời hàng
tồn kho chủ yếu của họ là hàng mua về và hàng chuẩn bị đến tay người tiêu dùng.Trong lĩnh vực này doanh nghiệp hầu như không có dự trữ là bán thành phẩm trên dâychuyền như trong doanh nghiệp sản xuất
- Đối với lĩnh vực sản xuất chế tạo, sản phẩm của họ phái trải qua một quá trình
chế biến lâu dài để biến đầu vào là nguyên liệu thành phẩm làm ra cuối cùng Vì thếhàng tồn kho bao gồm hầu hết các loại, từ nguyên vật liệu đến bán thành phẩm trêndây chuyền và bán thành phẩm cuối cùng trước khi đến tay người tiêu dùng ( theotrang web http://vi.wikipedia.org/wiki/ - trang bách khoa toàn thư mở)
1.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho:
- Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kế hoạch,
tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốt nhất các
Trang 9nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp ( theo trangweb http://vi.wikipedia.org/wiki/ - trang bách khoa toàn thư mở)
- Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn kho
thông qua chuỗi giá trị từ việc xử lý trong sản xuất và phân phối ( theo trang webwww.saga.vn – trang thông tin tài chính)
1.1.3 Vai trò, ý nghĩa của công tác quản trị hàng tồn kho
- Vai trò :
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động mạnh
mẽ đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượctiến hành kiên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch
Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có hiều quả
và tiết kiệm chi phí
Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuất,kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biệnpháp khắc phục kịp thời
Đảm báo có đủ hàng hóa thành phẩm để cung ứng ra thị trường
- Ý nghĩa :
Công tác quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trìnhhoạt đồng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Muốn cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cho nócác loại vật tư, năng lượng đủ về số lượng, kịp về thời gian Đúng về quy cách phẩmchất, chất lượng Đó là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trìnhsản xuất sản phẩm được
Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới có thể tồn tại được
Vì vậy đảm báo nguồn vật tư năng lượng cho sản xuất là một tất yếu khách quan, mộđiều kiện chung của mọi nền sản xuất xã hội
Doanh nghiệp thương mại cần phải có hàng hóa thì mới tồn tại được, chính vìvậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hóa để cung ứng cho thị trường và xã hội
4
Trang 101.2 Các mô hình quản trị hàng tồn kho, các chỉ tiêu phản ánh quản trị hàng tồn kho
1.2.1 Các mô hình quản trị hàng tồn kho
1.2.1.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EQQ ( economic ordering
quanlity)
- Mô hình kiểm soát dự trữ cơ bản EQQ được đề xuất và ứng dụng từ năm 1915,
cho đến nay nó vẫn được hầu hết các doanh ngiệp sử dụng Kỹ thuật kiểm soát theo
mô hình này rất dễ áp dụng, nhưng khi sử dụng nó người ta phải dựa vào những giả thiết quan trọng, đó là:
Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi
Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng và thờigian đó không đổi
Lượng hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng
và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước
Chỉ có duy nhất 2 loại chi phí là chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng
Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn đặt hàng
được thực hiện đúng thời gian
Biểu đồ 1: Mô hình hàng tồn kho EQQ
Q*
O A B C thời gian Trong đó:
Q* - Sản lượng của một đơn hàng (lượng hàng dự trữ tối đa)
O – Dự trữ tối thiểu
Q*/2 – Lượng dự trữ trung bình
OA = AB = BC là khoảng cách kể từ khi nhận hàng đến khi sử dụng hết hàng của một đợt đặt hàng dự trữ
Trang 11Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỉ lệ không đổi vì nhu cầu khôngthay đổi theo thời gian
a) Xác định thông số cơ bản của mô hình EQQ
- Lượng đặt hàng tối ưu:
Mục tiêu của các mô hình dự trữ đều nhằm tối thiểu hoá tổng chi phí dự trữ
Khi nghiên cứu về chi phí hàng tồn kho ta đã có phương trình
và chi phí tồn trữ ( chi phí cơ hội ) bằng nhau
Công thức này được thể hiện qua đò thị sau:
Biểu đồ 2 : mối quan hệ giữa các loại chi phí tồn kho
TIC TIC’ = 0
O
Gọi S là lượng hàng tiêu thụ trong kỳ nên số lần đặt hàng trong kỳ là:
S Q
chi phí
Chi phí lưu kho H.
Chi phí đặt hàng S.
6
Trang 12 Gọi O là chi phí cho mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng trong kỳ là:
Trang 13lượng đặt hàng tối ưu Q* chia cho nhu cầu sử dụng hàng tồn kho bình quân 1 ngày tức
là S/365 (giá trị rằng một năm có 365 ngày), đơn vị tính là ngày Ta có công thức sau:
1.2.1.2 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất
( PQQ – production order quanlity)
- Trong mô hình EQQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơn
hàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên có những trường hợp doanh nghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định Trong trường hợp như thế chúng ta phải tìm kiếm một mô hình đắt hàng khác với EQQ
- Một biến thể của mô hình EQQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lô sản
xuất (PQQ) Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật liệu để dùng Trong những trường hợp này cần phái quan tâm đến lúc sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng
- Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy
nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống như EQQ có thể tính được lượng hàng tối ưu Q*
- Nếu ta gọi:
p: Mức cung ứng ( hay mức sản xuất ) hàng ngày
d: Nhu cầu sử dụng hàng ngày
t: thời gian cung ứng
8
Trang 141.2.1.3 Mô hình khấu trừ theo số lượng ( QDM – Quantily Discount Model)
- Để tăng doanh số bán hàng nhiều công ty thường đưa ra chính sách giảm giá
khi người mua mua với số lượng lớn Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bánhàng khấu trừ theo số lượng mua Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ được hưởnggiá thấp Những lượng dự trữ sẽ tăng lên và do đó chi phí lưu kho sẽ tăng Xét về mứcchi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng sẽ tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi.Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là
bé nhất trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng DMQ Tổng chiphí về hàng tồn kho được tính như sau:
Trang 15Trong đó: chi phí mua hàng = P.D
- Để xác định lượng hàng tối ưu (Q*) trong một đơn hàng, ta tiến hành 4 bước
sau:
Bước 1: xác định các mức sản lượng đặt hàng tối ưu theo các mức đơn giá
khác nhau, theo công thức:
Q* =
2 SD IP
Trong đó: I – tỷ lệ % chi phí tồn kho tính theo giá mua một đơn vị hàng
P – giá mua 1 đơn vị hàng
Chi phí lưu kho H giờ đây là I.P ( vì giá cả của hàng hóa là một biến số trongtổng chi phí lưu kho)
Bước 2: điều chỉnh các mức sản lượng lên mức sản lượng được hưởng giá
Bước 4: chọn Q* nào có tổng chi phí của hàng tồn kho thấp nhất đã được xác
định ở bước 3 Q* được chọn chính là sản phẩm tối ưu của đơn hàng ( quy mô đơn
hàng tối ưu) với TC ¿ min ¿¿¿
1.2.2Các chỉ tiêu phản ánh quản trị hàng tồn kho
1.2.2.1 Chu kỳ vận động của tiền mặt
- Chu kỳ vận động của tiền mặt vừa là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của quá trình
quản lý tài sản lưu động vừa là căn cứ để phân loại tài sản lưu động hàng tồn kho làmột bộ phận quan trọng của tài sản lưu động vì thế ta cũng có thể dựa vào chỉ tiêu này
để đánh giá phần nào thực tiễn hoạt động quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp
- Chu kỳ vận động của tiền mặt được hiểu là dộ sài thời gian từ khi thanh toán
khoản mục nguyên vật liệu đến khi thu được tiền từ những khoản phải thu do việc bánsản phẩm cuối cùng
Chu kỳ vận
động của tiền
mặt
Thời gian vận Động của nguyên Vật liệu
Thời gian thu Hồi khoản phải thu
Thời gian chậm Trả khoản phải thu
10
Trang 16= +
Nếu ở đây chỉ bàn đến thời gian vận động của nguyên vật liệu ảnh hưởng thế
nào đến chu kỳ vận động của tiền mặt ta thấy rằng nếu thời gian vận động của nguyênvật liệu càng giảm ( thông qua sản xuất và bán hàng nhanh hơn), chu kỳ vận động củatiền mặt cũng được rút ngắn
- Thời gian vận động của nguyên vật liệu là độ dài thời gian trung bình để
chuyển nguyên vật liệu đó thành sản phẩm cuối cùng và thời gian bán những sản phẩmđó
=
- Giả thiết rằng một công ty xe máy có mức tồn kho trung bình là 2 triệu đơn vị,
mức bán hàng trong năm là 10 triệu đơn vị thì thời gian vận động của nguyên vật liệu
- Mục tiêu của các doanh nghiệp là rút ngắn chu kỳ hoạt động của tiền mặt càng
nhiều càng tốt và không có hại cho sản xuất Nếu doanh nghiệp duy trì chu kỳ vậnđộng tiền mặt càng dài, có nghĩa là nhu cầu tài trợ từ bên ngoài sẽ càng lớn Nguồn tàitrợ nào cũng phát sinh chi phí làm giảm lợi nhuận hoạt động sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp
1.2.2.2 Các chỉ tiêu về tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho
- Đây là nhóm chỉ tiêu khá quan trọng phân tích tài chính để đánh giá hoạt động
sản xuất – kinh doanh của một doanh nghiệp cũng như hiệu hoạt động quản lý hàng tồn kho tại doanh nghiệp đó
- Vòng quay dự trữ :
Thời gian vận động Của nguyên vật liệu
Hàng tồn kho Mức bán mỗi ngày
Doanh thu trong năm
Trang 17Vòng quay dự trữ =
- Vòng quay dự trữ có thể được dùng để so sánh hiệu quả hoạt động giữa các
năm, kỳ tài chính của doanh nghiệp hoặc dùng để so sánh hoạt động của doanh nghiệpvới tỷ số trung bình của ngành
- Các doanh nghiệp luôn mong muốn tăng số vòng quay dự trữ Tỷ số này có
thể giúp các nhà phân tích nhận định về hiệu quả về quản lý hàng tồn kho ở doanhnghiệp đã tốt chưa, có sự bất hợp lý nào không
- Chỉ tiêu này cho biết một đồng hàng tồn kho sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận trước thuế hay sau thuế
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu
- Nhân tố môi trương kinh doanh bên ngoài
Môi trường vĩ mô
Thời gian 1 vòng luân Chuyển hàng tồn kho 360Vòng quay dự trữ
Khả năng sinh lời Của hàng tồn kho Lợi nhuận trước thuế/sau thuế Hàng tồn kho bình quân
Hàng tồn kho bình quân Doanh thu thuần
Hệ số đảm nhiệm Hàng tồn kho
12
Trang 18 Đối với các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế thì sự không ổn định của tỷ giá hồi đoái là một rủi ro lớn trong công tác quản trị hàng tồn kho vì nó tácđộng đến giá cả hàng hóa khi tiến hành xuất nhập khẩu Sự thay đổi đột ngột của tỷ giá
và sự trở ngại trong công tác dự báo chính xác tỷ giá là những khó khăn then chốt
Sự thay đổi về tỷ giá làm các chi phí giao dịch gia tăng khi khoảng không gianmua bán trong các thị trường ngoại hối được mở rộng
Môi trường ngành
Sự gián đoạn về nguồn cung ứng là một trong những khó khăn thường gặp khisản phẩm mua về mang tính chât thời vụ hoặc nhập khẩu rừ nước ngoài Tuy nhiên sựgián đoạn nguồn cung ứng còn có thể xảy ra khi hoạt động mua hàng của doanhnghiệp không được thực hiện
Khách hàng cũng là một nhân tố rất quan trọng, nó quyết định về mức độ kinhdoanh của doanh nghiệp và tất nhiên đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hàng tồnkho của công ty
Trong quá trình kinh doanh thì vốn vẫn là một vấn đề rất quan trọng ảnhhưởng rất lớn đến quá trình kinh doanh Do đó người cho vay cũng là một nhân tố ảnhhưởng đến quá trình quản trị hàng tồn kho
Trong thời buổi kinh tế năng động như hiện nay thì sự cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp là một yếu tố tất yếu Do đó đối thủ cạnh tranh cũng là một nhân tố quantrọng ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của công ty và tất nhiên nó cũng tác độngđến vấn đề quản trị hàng tồn kho
- Nhân tố môi trường bên trong
Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố: chiến lược tiêu thụ, nguồn lực tài chính củacông ty, trình độ của đội ngũ cán bộ kinh doanh, vị trí địa lý, danh tiếng của doanhnghiệp, mức độ ứng dụng khoa học công nghệ vào kinh doanh, đặc tính của sản phẩm
Do đó, các nhân tố trên có ảnh rất lớn đến lượng sản phẩm hàng hóa tồn khocủa doanh nghiệp
Nếu khả năng xâm nhập và mở rộng thì trường lớn hay khả năng dự báo chínhxác nhu cầu sử dụng hàng hóa trong kỳ, vì thế lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho cũngphải đảm bảo kịp thời cho hoạt động tiêu thụ trên thị trường
Trang 19 Còn nếu khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường thấp thì phải xác định mứctồn kho hợp lý, tránh tình trạng để hàng hóa ứ đọng do không khai thác được nhu cầuthị trường
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN IUEDU 2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần iuEdu
2.1.1 Giới thiệu chung
Công ty cổ phần IUEDU hay gọi tắt là công ty IUEDU, là 1 doanh nghiệpthương mại cổ phần của Việt Nam
Công ty được đi vào hoạt động từ : 09/ 2002
Số giấy phép đăng ký kinh doanh : 0104620657
Trụ sở chính tại Hà Nội và 1 văn phòng đại diện tại tp HCM
Loại hình đơn vị: Công ty thương mại cổ phần
2.1.4 Sứ mệnh
IUEDU mang lại một môi trường hoạt động thân thiện , tích cực, với nhữngphương pháp giảng dạy tiên tiến, nhắm nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy củanền giáo dục
2.1.5 Phương trâm
Đầu tư cho giáo dục – đầu tư cho tương lai
2.1.6 Mô hình tổ chức
14
Trang 20Sơ đồ 3 : Mô hình tổ chức trụ sở chính công ty cổ phần IUEDU
- Nhằm mong muốn trở thành công ty cung cấp giải pháp học tập và giảng dạy
được áp dụng phổ biến nhất tại các trường học trên cả nước, công ty đã nỗ lực khôngngừng và thực hiện nhằm vươn tới mục tiêu và nhiệm vụ chính sau
2.1.7 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản
2.1.7.1 Chức năng của công ty
- Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký với cơ quan
chức năng của nhà nước
- Tìm kiếm, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và
ngoài nước
- Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của nhà nước
2.1.7.2 Nhiệm vụ của công ty
Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty vớiphương châm năm sau cao hơn năm trước Làm tốt nghĩa vụ với nhà nước về nộp đầy
đủ các khoản tiền cho ngân sách nhà nước dưới hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp
Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao độngđảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ,
CHỦ TỊCH HDQT (PHẠM ANH TUẤN)
CHỦ TỊCH HDQT (PHẠM ANH TUẤN)
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
PHÒNG PHỀN MỀM PHÒNG INO PHÒNG R & D TRỢ SAU BÁNPHÒNG HỖ
PHÒNG HỖ TRỢ SAU BÁN
Trang 21 Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảmbảo đúng tiến độ sản xuất
2.1.8 Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của phòng ban
GIÁM ĐỐC: là người chịu trách nhiệm trước pháp luật trực tiếp, lãnh đạo,
quản lý, điều hành mọi hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm về hoạt động kinhdoanh của công ty
PHÒNG KẾ TOÁN: tổ chức quản lý về mặt giá trị của toàn bộ tài sản, theo
dõi phản ánh một số nghiệp vụ, kinh tế phát sinh về vật tư, tiền vốn của công ty, lập kếhoạch thu chi ngân quỹ tài chính và lập báo cáo tài chính theo quy định, dồng thời phảithường xuyên liên hệ với ngân hàng Thanh toán lương cho cán bộ nhân viên, giaodich thu chi với khách hàng
PHÒNG PHẦN MỀM : xây dựng hệ thống bộ máy công ty, quản lý hoạt
động sản xuất – kinh doanh của công ty Quản lý công văn, nhân sự, quản trị hệthống, quản lý khách hàng, diễn đàn nội bộ, webmail (…)
PHÒNG KINH DOANH: đàm phán, ký kết thực hiện các hợp đồng mua –
bán sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, xâm nhập thị trường trong và ngoài nước Giớithiệu mẫu mã sản phẩm mới của công ty trong giời gian tới
PHÒNG R & D: Nếu như cách đây vài năm, hoạt động nghiên cứu và phát
triển vẫn còn rất xa lạ với các doanh nghiệp Việt Nam thì thời gian gần đây, các doanhnghiệp sản xuất, cung ứng dịch vụ đã bắt đầu chú trọng đến hoạt động này Hầu hếtcác doanh nghiệp lớn đều có một bộ phận (hoặc phòng) R&D Bộ phận này có nhiệm
vụ chính là nghiên cứu để phát triển sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường
và thực hiện chiến lược phát triển của doanh nghiệp Trog đó bao gồm các chức năngnhư nghiên cứu phát triển sản phẩm, công nghệ và quá trình
PHÒNG HỖ TRỢ SAU BÁN :
- Hỗ trợ, đào tạo và hướng dẫn nhân viên kinh doanh
- Hỗ trợ thiết kế catalog giới thiệu sản phẩm
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống tài liệu quản lý theo ISO
- Thường xuyên cập nhật thông tin kỹ thuật, công nghệ mới để tăng sức cạnh
tranh
2.2 Tình hình tài sản – vốn
16