Nội dung thuyết trình1 2 3 4 Giới thiệu về AGIFISH Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và dữ liệu phân tích Phân tích khả năng thanh toán và biến động tài sản
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN AN GIANG
Trang 2
Thành viên nhóm Full girls
01
Lê Thị
Phương Nhung
02 Nguyễn Thị Vui
03 Phan Phạm Thanh xuân
05
Võ Thị
Quỳnh Ny
06 Nguyễn Huỳnh Cẩm Tiên
04 Nguyễn Thị Cẩm Tú
07 Nguyễn Trần Diễm Cơ
Trang 3Nội dung thuyết trình
1
2
3
4
Giới thiệu về AGIFISH
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán và dữ liệu phân tích
Phân tích khả năng thanh toán và biến động tài sản
Phân tích hiệu quả kinh doanh
5 Phân tích khả năng sinh lời
Trang 4Thành lập năm 1995
Các hoạt động kinh doanh chính: sản phẩm
thủy sản đông lạnh xuất khẩu, các sản phẩm thủy sản nội địa, kho bãi và lưu giữ hàng hóa, nuôi trồng thủy sản, thuốc thú y.
Truyền thống trong lĩnh vực: hoạt động sản
xuất kinh doanh, nghiên cứu khoa học sản xuất cá giống, công nghệ chế biến thủy sản, phát triển các sản phẩm giá trị gia tăng như cá Basa, cá tra.
Thành viên: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), Hiệp hội cá tra Việt Nam (VPA), Hiệp hội Nghề nuôi và Chế biến Thủy sản An Giang (AFA).
*Thế mạnh của AGF là thị trường quốc tế với kim ngạch xuất khẩu dẫn đầu trong nhiều năm liền.
Giới thiệu về AGIFISH
Trang 5Bảng cân đối kế toán
Trang 6Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 7Bảng Dữ liệu phân tích
Trang 8Phân tích khả năng thanh toán
1 Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
Năm 2021 là 0,735 nói lên rằng năm 2021 DN có khả năng thanh toán 0,735 lần nợ phải trả bằng tổng tài sản. Hệ số này giảm 18,08% so với năm 2020 (0,898), có nghĩa là khả năng thanh toán tổng quát của DN năm 2021 đã suy giảm một chút so với thời điểm năm 2020. Hệ số của cả 2 năm đều < 1 cho thấy khả năng thanh toán của doanh nghiệp không đảm bảo
Trang 9Phân tích khả năng thanh toán
2 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (ngắn hạn )
Năm 2021 là 0,346, cho biết DN có khả năng thanh toán được 0,346 lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn và năm 2020 là 0,477, nói lên rằng cả hai năm DN đều không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh.
Hệ số này 1, thể hiện doanh nghiệp không bảo đảm đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn. Chứng
tỏ doanh nghiệp đang trong tình trạng mạo hiểm về tài chính, vì mất cân bằng tài chính.
*DN dần mất năng lực tài chính và nghi ngờ về khả năng hoạt động liên tục. Các giải pháp : giãn nợ, tìm kiếm các nguồn tài trợ dài hạn, thúc đẩy hiệu quả kinh doanh để cải thiện năng lực tài
chính cho doanh nghiệp,
Trang 10Phân tích khả năng thanh toán
3 Khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh nói lên khả năng thanh toán các khoản nợ phải trả ngắn hạn của Doanh nghiệp bằng tiền và tương đương tiền.
Năm 2021 là 0,157, suy giảm so với năm 2020 (0,182). Doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán
nợ ngắn hạn, Hệ số này đều 1 có nghĩa
là DN không đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn bằng các tài sản có tính thanh khoản của mình
Khả năng thanh toán nhanh của DN bị suy giảm
Trang 11Phân tích khả năng thanh toán
4 Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời nói lên khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ đến hạn của DN bằng tiền
và tương đương tiền. Năm 2020 với mức 0,004 thì đến năm 2021 hệ số này có tăng lên với mức là 0,037
Tuy nhiên, hệ số này rất thấp và
1, cho thấy Tiền và các khoản tương đương tiền của DN không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, dấu hiệu rủi
ro tài chính xuất hiện và doanh nghiệp cần chấp hành việc thanh toán các khoản
nợ với chủ nợ
Trang 12Phân tích biến động tài sản
Năm 2021 các hệ số đều giảm so với năm 2020 nguyên nhân do đại dịch Covid-19 đã tác động mạnh đến việc kinh doanh của doanh nghiệp làm cho việc xuất khẩu của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Các khoản mục để tính chỉ tiêu đều giảm, chỉ có khoản mục về tiền là tăng cho thấy doanh nghiệp đã gặp rất nhiều khó khăn về mặt tài chính
Trang 13Doanh nghiệp có khả năng thanh toán thấp cho thấy doanh nghiệp gặp vấn đề về tài chính và có nhiều rủi ro dẫn đến mất khả năng thanh toán
trong tương lai. Tình trạng tài chính xấu sẽ làm giảm uy tín của doanh
nghiệp và có thể dẫn đến phá sản nếu doanh nghiệp mất khả năng thanh
toán
Doanh nghiệp nên tìm ra các biện pháp để cải thiện tình hình như: cải thiện dòng tiền, giải quyết kịp thời các vấn đề khi khả năng thanh toán thấp
Trang 14 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản thể hiện 0,98 đồng tài sản đầu tư tại công ty sẽ tạo ra
468.441.833.724 đồng vào năm 2021. Giá trị chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu suất sử dụng tài sản của công ty càng nhỏ, khả năng tạo và cung cấp của cải cho xã hội càng thấp, hiệu quả của công ty cũng thấp.
Chỉ tiêu Hiệu suất sử dụng TSCĐ thể hiện cứ 0,69 đồng TSCĐ sử dụng tạo ra 468.441.833.724 đồng doanh thu. Giá trị chỉ tiêu này khá thấp, chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty nhỏ.
Số vòng quay bình quân của VLD: năm 2021 trong một chu kì sản xuất kinh doanh của công ty quay được 1,95 vòng. Như vậy, số vòng của công ty nhỏ hiệu quả sử dụng VLĐ thấp.
Số ngày bình quân 1 vòng quay VLĐ: năm 2021 thể hiện 185 ngày cần thiết để VLĐ quay được 1
vòng, chứng tỏ hiệu suất sử dụng VLĐ thấp.
STT CHỈ TIÊU CÁCH TÍNH Năm 2020 Năm 2021
1 Doanh thu thuần SXKD MS10 683,572,143,251 468,441,833,724
2 Doanh thu hoạt động tài chính MS21 1,528,124,658 1,190,262,118
3 Thu nhập khác MS31 4,607,147,497 430,059,799
4 Tổng tài sản 534,794,322,051 426,103,384,538
5 Tổng tài sản bình quân 480,448,853,295
6 Nguyên giá TSCD 688,261,718,776 663,319,725,997
7 Nguyên giá TSCD bình quân 675,790,722,387
8 Vốn lưu động = TSNH 281,288,239,057 199,000,608,591
9 Vốn lưu động bình quân 240,144,423,824
10 Hiệu suất sử dụng tài sản (1+2+3)/5 0.98
11 Hiệu suất sử dụng TSCD (1)/(7) 0.69
12 Số vòng quay bình quân của VLD (1)/(9) 1.95
13 Số ngày bình quân 1 vòng quay VLD (9/1)*360 185
HIỆU QUẢ KINH DOANH
Phân tích hiệu quả kinh doanh
Trang 15STT Chỉ Tiêu Cách tính Năm 2020 Năm 2021
1 Doanh thu thuần SXKD MS10 683,572,143,251 468,441,833,724
2 Doanh thu hoạt động tài chính MS21 1,528,124,658 745,765,137
3 Thu nhập khác MS31 4,607,147,497 430,059,799
4 Doanh thu SXKD + DTTC + thu nhập khác 1+2+3 689,707,415,406 469,617,658,660
5 Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh MS30 -218,670,167,492 -47,330,882,582
6 Chi phí khấu hao TSCD 4,708,546,001
7 Lợi nhuận thuần về HĐKD trước khấu hao 5+6 -218,670,167,492 -42,622,336,581
8 Lợi nhuận trước thuế -221,395,090,052 -92,357,864,904
9 Chi phí lãi vay 45,012,253,476 38,452,952,748
10 Lợi nhuận trước thuế + lãi vay 8+9 -176,382,836,576 -53,904,912,156
11 Tổng tài sản bình quân 534,794,322,051 426,103,384,538
12 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (8/4)*100% -0.32 -0.20
13 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu thuần SXKD (5/1)*100% -0.32 -0.10
14 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (trừ khấu hao) (7/1)*100% -0.32 -0.09
15 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) (8/11)*100% -0.41 -0.22
16 Tỷ suất sinh lời kinh tế (RE) (10/11)*100% -0.33 -0.13
KHẢ NĂNG SINH LỜI
Phân tích khả năng sinh lời
Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu trong bảng thể hiện cứ 100 đồng doanh thu thì bị lỗ 0,32 đồng ở năm
2020 tới năm 2021 còn 0,20 đồng lợi nhuận trước thuế. Khả năng sinh lời chung của doanh nghiệp thấp
và lỗ.
Tỷ suất sinh lời của tài sản cứ 100 thì bị lỗ 0,41 đồng vào năm 2020 tới năm 2021 thì lỗ 0,22
đồng. ROA của doanh nghiệp thấp, khả năng sinh lời tăng nhưng không đáng kể .
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (RE) thấp cho thấy doanh nghiệp cần có nhiều biện pháp để khắc phục tình trạng trên.
Trang 16Phân tích rủi ro phá sản
Khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp có xu hướng giảm mạnh, tiềm ẩn rủi ro phá sản, nếu năm 2020 một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 0,477 đồng tài sản ngắn hạn thì con số này vào năm 2021 là 0,346. Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện hành trong 2 năm đều < 1 là dấu hiệu báo động về tính trạng mất khả năng chi trả.
Khả năng thanh toán nhanh: từ năm 2020 với mức 0,182 thì đến năm 2021 đã tăng lên mức 0,187 Doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán tức thời: cả 2 năm đều thấp và < 1, cho thấy Tiền và các khoản tương đương tiền của DN không đủ
để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
Số vòng quay nợ phải thu khách hàng cao: DN kinh doanh thua lỗ nên thiếu hụt dòng tiền, nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao
Số vòng quay HTK thấp cho thấy công việc kinh doanh và xuất khẩu không tốt.
Chỉ Tiêu Cách Tính Năm 2020 Năm 2021
1 Tài sản ngắn hạn 281,288,239,057 199,000,608,591
2 Tiền +ĐTNH + NPT MS110+120+130 597,998,272,503 600,514,321,770
3 Tiền 2,310,058,540 21,159,190,416
4 Nợ ngắn hạn 590,093,481,513 574,597,353,204
5 DTT MS10 (BCKQKD) 683,572,143,251 468,441,833,724
6 Giá vốn hàng bán 603,407,460,190 436,051,751,691
7 Hàng tồn kho 173,893,676,004 109,063,760,922
8 Số dư bình quân HTK (dn+cn)/2 141,478,718,463
9 Khoản phải thu khách hàng 449,324,824,139 424,430,645,296
10 Số dư bình quân nợ phải thu khách hàng (dn+cn)/2 436,877,734,718
11 Khả năng thanh toán hiện hành (1/4) 0.477 0.346
12 Khả năng thanh toán nhanh ((1)-(7))/(4) 0.182 0.157
13 Khả năng thanh toán tức thời (3/4) 0.004 0.037
14 Số vòng quay nợ phải thu khách hàng (5/10) 1.072
15 Số ngày 1 vòng quay nợ phải thu (360/14) 335.74
16 Số vòng quay HTK (6/8) 3.08
17 Số ngày một vòng quay HTK (360/16) 116.80
RỦI RO PHÁ SẢN
Trang 17Thanks !