Có thể nói mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế. Các doanh nghiệp có phát triển thì nền kinh tế mới phát triển. Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là rất khốc liệt. Để làm được điều đó, ngoài việc xây dựng được chiến lược kinh doanh hợp lý thì các doanh nghiệp cần giám sát các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ các khâu tìm kiếm nhà cung ứng uy tín, đến việc thu mua nguyên vật liệu đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm cần được đảm bảo, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, đạt hiệu quả cao trong sản xuất. Hàng tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động của doanh nghiệp và nó chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Công tác quản trị hàng tồn kho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất thông suốt, không bị gián đoạn. Bên cạnh đó là đảm bảo có đủ hàng hóa đáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Công ty cổ phần Galaxy Việt Nam là một trong những nhà sản xuất sơn uy tín trong thị trường nội địa. Chính vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một trong những vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu. Việc hoàn thiện công tác quản trị hàng tồn kho là một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty, nhằm bảo quản hàng hóa, nguyên vật liệu cũng như việc công tác dự trữ những mặt hàng này.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Có thể nói mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền kinh tế Các doanhnghiệp có phát triển thì nền kinh tế mới phát triển Tuy nhiên trong bối cảnh nềnkinh tế thị trường thì sự cạnh tranh là rất khốc liệt Để làm được điều đó, ngoàiviệc xây dựng được chiến lược kinh doanh hợp lý thì các doanh nghiệp cần giámsát các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ các khâutìm kiếm nhà cung ứng uy tín, đến việc thu mua nguyên vật liệu đến khi tìm đượcthị trường tiêu thụ sản phẩm cần được đảm bảo, tăng nhanh tốc độ chu chuyểnvốn, đạt hiệu quả cao trong sản xuất
Hàng tồn kho là một bộ phận của vốn lưu động của doanh nghiệp và nó chiếm tỷtrọng tương đối lớn Vì vậy quản trị hàng tồn kho đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Công tác quản trị hàng tồnkho có nhiệm vụ duy trì lượng hàng tồn kho hợp lý nhằm phục vụ cho quá trìnhsản xuất thông suốt, không bị gián đoạn Bên cạnh đó là đảm bảo có đủ hàng hóađáp ứng nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường
Công ty cổ phần Galaxy Việt Nam là một trong những nhà sản xuất sơn uy tíntrong thị trường nội địa Chính vì vậy công tác quản trị hàng tồn kho là một trongnhững vấn đề luôn được quan tâm hàng đầu Việc hoàn thiện công tác quản trịhàng tồn kho là một trong những ưu tiên hàng đầu của công ty, nhằm bảo quảnhàng hóa, nguyên vật liệu cũng như việc công tác dự trữ những mặt hàng này
Trang 2Chương 1 : Cơ sở lí luận về quản trị hàng tồn kho
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kỳ kinh doanh bình thường;
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sảnxuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn và chiếm tỷ trọng lớn
và có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp;
=> Hàng hóa tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận của tài sản ngắnhạn dự trữ cho sản xuất, lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất chế tạo ởdoanh nghiệp bao gồm: hàng hóa đang đi đường; hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đigia công chế biến; hàng trong kho, trong quầy; bất động sản tồn kho;…
Đặc điểm
- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp
và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp.Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đếnviệc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp;
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khácnhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xácđịnh đúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽgóp phần tính toán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho
Trang 3và chi phí hàng tồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trongkỳ;
- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tầnsuất lớn, qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật vàchuyển hoá thành những tài sản ngán hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dởdang hay thành phẩm, ;
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với đặcđiểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Dovậy, hàng tồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, cóđiều kiện tự nhiên hay nhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản
lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát, công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và
sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, chi phí lớn
- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là côngviệc khó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phânloại và xác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiệnđiện tử, đồ cổ, kim khí quý,
1.1.2 Chức năng, phân loại hàng tồn kho
Chức năng
- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong công ty vàchiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của công ty Việcquản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng lớn đến việcnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Hàng tồn kho của công ty được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,với chi phí cấu thành nên giá gốc cũng khác nhau Xác định đúng, đủcác yếu tố chi phí giá thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tínhtoán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàngtồn kho làm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ;
Trang 4- Hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra thường xuyên với tần suất lớn,qua đó hàng tồn kho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyểnhóa thành những tài sản ngắn hạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở danghay thành phẩm;
- Hàng tồn kho dự trữ cho sản xuất: là toàn bộ hàng tồn kho được dự trữ
để phục vụ trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất như NVL,bán thành phẩm, công cụ dụng cụ, gồm cả giá trị sản phẩm dở dang
- Hàng tồn kho dự trữ cho tiêu thụ: phản ánh toàn bộ hàng tồn kho được
dự trữ phục vụ cho mục đích bán ra của doanh nghiệp như hàng hoá,thành phẩm,
- Cách phân loại này giúp cho việc sử dụng hàng tồn kho đúng mục đích,đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho nhà quả trị trong quá trình xâydựng kế hoạch, dự toán thu mua, bảo quản và dự trữ hàng tồn kho, đảmbảo hàng tồn kho cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phíthu mua, bảo quản thấp nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Phân loại hàng tồn kho theo nguồn hình thànhTheo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho được mua vào: bao gồm:
Trang 5+Hàng mua từ bên ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua
từ các nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
+Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ cácnhà cung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hànggiữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty v.v
- Hàng tồn kho tự gia công: là toàn bộ hàng tồn kho được DNSX, giacông tạo thành
- Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: Như hàng tồn kho đượcnhập từ liên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng v.v
Cách phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cấu thành trong giágốc hàng tồn kho, nhằm tính đúng, tính đủ giá gốc hàng tồn kho theo từng nguồnhình thành Qua đó, giúp doanh nghiệp đánh giá được mức độ ổn định của nguồnhàng trong quá trình xây dựng kế hoạch, dự toán về hàng tồn kho Đồng thời, việcphân loại chi tiết hàng tồn kho được mua từ bên ngoài và hàng mua nội bộ giúpcho việc xác định chính xác giá trị hàng tồn kho của doanh nghiệp khi lập báo cáotài chính (BCTC) hợp nhất
Phân loại kho theo yêu cầu sử dụng Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàngtồn kho được dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanhđược tiến hành bình thường
- Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho được dựtrữ cao hơn mức dự trữ hợp lý
- Hàng tồn kho không cần sử dụng: Phản ánh giá trị hàng tồn kho kémhoặc mất phẩm chất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đíchsản xuất
Cách phân loại này giúp đánh giá mức độ hợp lý của hàng tồn kho, xác địnhđối tượng cần lập dự phòng và mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập
Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ
Trang 6Theo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn trữ an toàn: Phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh đượctiến hành thường xuyên, liên tục
- Hàng tồn trữ thực tế
Cách phân loại này giúp nhà quản trị xác định được mức dự trữ an toànphù hợp đồng thời xác định thời điểm mua hàng hợp lý
Phân loại hàng tồn kho theo phẩm chất:
Theo tiêu thức phân loại này, tuỳ thuộc vào chất lượng của hàng tồn kho
mà hàng tồn kho được chia thành:
Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quảnTheo tiêu thức phân loại này, hàng tồn kho được chia thành:
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn kho đangđược bảo quản tại doanh nghiệp như hàng trong kho, trong quầy,CCDC, nguyên vật liệu trong kho và đang sử dụng,
- Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp: Phản ánh toàn bộ hàng tồn khođang được bảo quản tại các đơn vị, tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệpnhư hàng gửi bán, hàng đang đi đường,
Cách phân loại này giúp cho việc phân định trách nhiệm vật chất liên quanđến hàng tồn kho, làm cơ sở để hạch toán giá trị hàng tồn kho hao hụt, mất máttrong quá trình bảo quản
Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho được phân thành
Trang 7- Hàng hoá mua để bán: Hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường,hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
- Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành: Là những sảnphẩm chưa hoàn thành và sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa làm thủtục nhập kho thành phẩm
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ: Gồm tồn kho, gửi đi gia côngchế biến đã mua đang đi trên đường
1.2 Quản trị hàng tồn kho
1.2.1 Khái niệm quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là một công tác quản trị nhằm:
- Đảm bảo cho hàng hóa có đủ số lượng và cơ cấu, không làm cho quá trình bán ra bị gián đoạn, góp phần nâng cao chất lượng kinh doanh và tránh bi ứ đọng hàng hóa
- Đảm bảo giữ gìn hàng hóa về mặt giá trị và giá trị sử dụng, gióp phần làm giảm hư hỏng,mất mát hàng hóa gây tổn thất về tài sản cho doanh nghiệp
- Đảm bảo cho lượng vốn danh nghiệp tồn tại dưới hình thái vật chất ở mức độ tối ưu nhằm tăng hiệu quả vốn hàng hóa và góp phần làm giảm chi phí bảo quản hàng hóa
=> Quản trị hàng tồn kho là một trong những nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản trị hàng tồn kho:
1.2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho dự trữ:
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ
để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữthường ở 3 dạng: Nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dởdang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ
Đối với trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu, mức tồn kho dự thườngphụ thuộc vào:
Trang 8- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanhnghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm
3 loại: Dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với cácdoanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ)
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyênvật liệu với doanh nghiệp
- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
- Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu được cung ứng
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,các nhân tố ảnh hưởng gồm:
- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sảnphẩm
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
- Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng cácnhân tố:
- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp
1.2.2.2 Chi phí tồn kho
Chi phí tồn kho có liên quan trực tiếp đến giá vốn của hàng bán Bởi vậycác quyết định tốt liên quan đến khối lượng hàng hóa mua vào và quản lý hàng tồnkho dự trữ cho phép danh nghiệp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tang thu nhập.các chi phí gắn liền với hàng tồn kho( gọi là chi phí tồn kho) bao gồm:
- Chi phí đặt hàng gồm: chi phí quản lý, giao dịch và vận chuyển hàng hóa.Chi phí đặt hàng cho mỗi lần đặt hàng thường rất ổn định, không phụ thuộcvào số lượng hàng được mua.Trong nhiều trường hợp, chi phí đặt hàngthường tỷ lệ thuận với số lần đặt hàng trong năm Khi số lượng hàng củamỗi lần đặt hàng nhỏ thì số lần đặt hàng tăng và chi phí đặt hàng cao Khikhối lượng mỗi lần đặt hàng lớn, số lần đặt hàng giảm và chi phí đặt hàngcũng thấp hơn
- Chi phí lưu kho: chi phí này xuất hiện khi doanh nghiệp phải lưu hàng đểbán, gồm chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếp hàng vào kho, chi phí thuêkho, bảo hiểm, khấu hao kho và thiết bị kho, chi phí hao hụt, hư hỏng hànghóa, lãi vay… các yếu tố chi phí này phụ thuộc vào khối lượng hàng hóa
Trang 9mua vào Nếu khối lượng hàng hóa đặt mua mỗi lần lớn, thì chi phí lưu khotang và ngược lại.
- Chi phí khác: các chi phí khác được quan tâm trong quản trị tồn kho như:
chi phí giảm doanh thu do hết hàng
chi phí mất uy tín với khách hàng
chi phí gián đoạn xuất
1.3 các mô hình quản lý dự trữ
1.3.1 mô hình đặt hàng hiệu quả (EOQ)
Mô hình EOQ là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể
sử dụng nó để tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp Khi sử dụng mô hình nàycần tuân theo một số giả định sau:
- Nhu cầu trong một năm được biết trước và ổn định
- Thời gian chờ hàng không thay đổi và phải được biết trước
- Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiện Toàn bộ số hàng đặt mua nhận được cùng một lúc Không có chiết khấu theo số lượng Để xác định EOQ, chúng ta phải tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảo quản.Mục tiêu của mô hình này là tối thiểu hóa chi phí đặt hàng và chi phí bảoquản
Ta có thể mô tả mối quan hệ của hai loại chi phí trên bằng đồ thị sau:
Trang 10Như vậy theo lý thuyết về mô hình số lượng hàng đặt có hiệu quả thì:
EOQ=√2DP C
Trong đó:
EOQ: số lượng hàng đặt có hiệu quả
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất định.P: chi phí cho mối lần đặt hàng
C: chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
Công thức cho thấy EOQ tỷ lệ thuận với nhu cầu và chi phí đặt hàng, tỷ lệ nghịch với chi phí bảo quản.Xác định thời điểm đặt hàng lại:Điểm tái đựt hàng là chỉ tiêu phản ánh mức hàng tối thiếu còn lại trong kho để khởi phát một yêu cầu đặt hàng mới:
Trang 11- Ưu điểm: là một công thức kế toán xác định mà tại đó sự kết hợp của
đơn hàng, chi phí và chi phí hàng tồn kho thực là ít nhất, công thức đơn giản, dễ sử dụng
- Nhược điểm :
- Nhu cầu phải biết trước và nhu cầu không đổi
- Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận được hàng
và thời gian đó không đổi
- Lượng đặt hàng của mỗi đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng
và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước
Mô hình EOQ được áp dụng dựa trên các giả thiết:
- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không đổi
- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi
- Lượng hàng của một đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng
và được thực hiện trong một thời điểm đã định
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng
- Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng (bao gồm các chi phí như tìm nguồn cung ứng, chuẩn bị sản xuất thử… và các định phí khác) và chi phí tồn trữ (chi phí kho bãi, lãi trả ngân hàng… và các biến chi phí khác)
1.3.2 mô hình dự trữ bằng không ( JIT – Just In Time inventory system)
Phương pháp này được gọi là phương pháp dự trữ đúng lúc Just In Time
Tức là mọi hàng hóa mua trong ngày sẽ được giao lập tức cho khách hàng, do vậy sẽ không có gì cần phải để trong kho hàng hóa Để tránh tồn đọng hàng mà vẫn đảm bảo sự vận chuyển nhẹ nhàng của hàng hóa trong doanh nghiệp sản xuất khi áp dụng hệ thống JIT thi bộ phận bán sẽ đưa ra tín hiệu để xác định hàng hóa cần bán trong thời gian tới, tín hiệu sẽ được truyền đến bộ phận phụ trách việc cung ứng hàng để đáp ứng yêu cầu Và như vậy các bộ phận sẽ đáp ứng được sự kéo của bộ
phận bán-bộ phận cuối cùng của hoạt động thương mại
Có 3 yếu tố chủ yếu để thực hiện thành công hệ thống JIT:
- Một là, doanh nghiệp phải biết gắn liền với nhà cung cấp có quan hệ với doanh nghiệp bằng các hợp đồng dài hạn Bởi lẽ có 1 hệ thống JIT, một doanh nghiệp sẽ
bị tổn hại nặng nề nếu sự cung cấp dừng đột ngột Các nhà cung cấp thiếu trách
Trang 12nhiệm cũng phải bị loại trừ
- Hai là, những nhà cung cấp được chọn phải sẵn sàng thực hiện việc cung
cấp thường xuyên nhu cầu của doanh nghiệp dù là lượng hàng lớn hoặc nhỏ Người cung cấp phải sẵn sàng thực hiện việc cung cấp nhiều lần trong một ngày với số lượng chính xác như yêu cầu của người mua thay cho việc cung cấp hàng tuần hay hàng tháng
- Ba là, doanh nghiệp phải triển khai hệ thống kiểm tra chất lượng hàng hóa Do hàng hóa được tiêu thụ ngay nên chất lượng phải được đảm bảo ngay từ khâu mua.Bên cạnh việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời, chính xác thì chất lượng nguyên vật liệu cũng phải đáp ứng yêu cầu
Bản chất của hệ thống JIT là một dòng sản phẩm đi qua hệ thống với lượng tồn kho nhỏ nhất và có xu hướng tiến sát mức đơn vị, tối ưu nhất là lượng tồn
kho bằng không
Ưu điểm:
+ Tồn kho của nhiều loại nguyên vật liệu và thành phẩm giảm đáng kể, tiết kiệm chi phí do không phải ứ đọng vốn, số tiền đầu tư hàng tồn kho cũng giảm do đó cóthể được sử dụng cho mục đích khác của doanh nghiệp
+ Giảm nhu cầu về mặt hàng, kho bãi dùng để chứa hàng tồn nay có thể dùng vào việc khác
+ Có tính linh động cao trong phối hợp mua bán
+ Tạo áp lực để xây dựng mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp
1.4 Rủi ro trong quản trị hàng tồn kho
1.4.1 Quy mô hàng tồn kho
Công tác dự báo khối lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp rất quan trọng Đểđảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thì bắt buộc công ty phảiđưa ra được lượng đặt hàng hợp lý Bởi vì nếu doanh nghiệp dự trữ quá nhiều hayquá ít hàng hóa cũng dễ gây ra hậu quả nghiêm trọng đối với doanh nghiệp
Trang 13 Rủi ro khi dự trữ nhiều:
- Lãi suất
- Chi phí cho việc dự trữ tăng cao
- Chi phí bảo hiểm
- Rủi ro do lỗi thời
Rủi ro khi dự trữ quá ít hoặc không có hàng dự trữ:
- Mất sự tín nhiệm của khách hàng
- Làm hỏng kế hoạch sản xuất
- Mất sự linh hoạt
1.4.2 Sự gián đoạn nguồn cung ứng
Đây là một trong những rủi ro thường gặp phải khi sản phẩm hàng hóa mua vềmang tính chất thời vụ hoặc được nhập khẩu từ nước ngoài Tuy nhiên sự giánđoạn nguồn cung ứng còn có thể xảy ra khi hoạt động mua hàng của doanh nghiệpkhông được thực hiện Để đối phó với rủi ro này các doanh nghiệp thường đặthàng trước
Bên cạnh việc phải đối phó với rủi ro gián đoạn nguồn cung ứng bằng cách đặttrước, các doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều nhà cung ứng thay vì chỉ dựa vàomột nhà cung ứng Vì vậy rủi ro này có thể được doanh nghiệp khắc phục khi nóxảy ra một cách tương đối
1.4.3 Sự biến đổi về chất lượng sản phẩm hàng hóa tồn kho
Quá trình lưu kho sản phẩm hàng hóa đòi hỏi phải đảm bảo tốt nghiệp vụ bảo quảnhàng hóa Chất lượng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hóa củadoanh nghiệp Vì vậy mức tồn kho của hàng hóa bị chi phối lớn bởi chất lượnghàng hóa trong kho Nếu công tác bảo quản hàng hóa dự trữ tốt, chất lượng hànghóa đảm bảo thì mức tồn kho giảm xuống Nếu công tác bảo quản không tốt, hànghóa bị giảm chất lượng làm hoạt động tiêu thụ bị gián đoạn thì mức tồn kho tănglên Để đối phó với biến động này, công tác bảo quản hàng hóa dự trữ tồn kho phảithực hiện các yêu cầu sau:
- Phải giữ gìn tốt số lượng và chất lượng hàng hóa trong kho, giảm đếnmức thấp nhất hao hụt hàng hóa trong kho
- Tạo điều kiện để thực hiện tốt công tác chăm sóc giữ gìn hàng hóa trongkho
- Tiến hành kiểm tra, giám sát định kỳ tình hình bảo quản hàng hóa