Công tác quản trị hàng tồn kho tuy rất quantrọng có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng chưathực sự được quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp Việt Nam nói ch
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em rất vinh dự và tự hào khi mình là một sinh viên khoa Tài chính-Ngân hàngtrường Đại học Thương mại Tại đây, em được học tập, rèn luyện và hoạt độngtrong môi trường năng động, một môi trường giáo dục tiên tiến
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là cácthầy cô giảng viên khoa Tài chính - Ngân hàng đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, khôngnhững đã truyền đạt cho em khối kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt cho emnhững kinh nghiệm sống, tư tưởng tư duy làm hành trang cho em bước vào đời Để
có thể hoàn thành được chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới cô giáo TS.Nguyễn Thị Minh Thảo đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảocho em trong quá trình thực tập
Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn của công ty cổ phần phát triểncông nghệ cao Việt Nam, đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế toán-Tài chính đãtạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế trong thờigian qua để em hoàn thành tốt bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp này
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 5 1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 5
1.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho 8
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp 9
1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản trị hàng tồn kho 9
1.2.2 Các hệ thống quản trị hàng tồn kho 10
1.2.3 Các mô hình quản trị hàng tồn kho 11
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị hàng tồn kho 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho 16
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 16
1.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 19
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM 23
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam 23
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển 23
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ cao Việt Nam 26
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam 27
2.2.1 Phân tích đánh giá mô hình quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam 27
2.2.2 Phân tích tình hình luân chuyển hàng hóa của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam 29
2.2.3 Phân tích đánh giá nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam 35
Trang 32.3.1 Kết luận qua nghiên cứu quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát
triển Công nghệ cao Việt Nam 37
2.3.2 Các phát hiện qua nghiên cứu quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ cao Việt Nam 38
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM TRONG CÁC NĂM TỚI 40
3.1 Định hướng phát triển về quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam trong các năm tới 40
3.1.1 Định hướng ngắn hạn 40
3.1.2 Định hướng dài hạn 41
3.2 Các giải pháp/ đề xuất nhằm giải quyết các vấn đề về quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam 42
3.2.1 Về vấn đề môi trường cạnh tranh 42
3.2.2 Môi trường tự nhiên 43
3.2.3 Môi trường pháp luật 44
3.2.4 Công nghệ 44
3.3 Một số kiến nghị đối với Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ cao Việt Nam để nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho 45
3.3.1 Kiến nghị với cơ quan nhà nước 45
3.3.2 Kiến nghị với hiệp hội doanh nghiệp 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
PHỤ LỤC 1
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
2 Bảng 2.1: Chức năng chủ yếu của các bộ phận trong CTCP phát
3 Bảng 2.2: Tình hình hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển
4 Bảng 2.3 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty
Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016 34
5 Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần phát triển công
6 Biểu đồ 2.2: Tình hình hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát
triển Công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016 32
8 Biểu đồ 2.3: Hệ số vòng quay HTK giai đoạn 2014 – 2016 35
9 Biểu đồ 2.4: Tốc độ chu chuyển HTK giai đoạn 2014 – 2016 36
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các biến quan sát
Bảng 2.1: Chức năng chủ yếu của các bộ phận trong CTCP phát triển công nghệ cao Việt Nam
Bảng 2.2: Tình hình hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016
Bảng 2.3 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016
Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt
Nam giai đoạn 2014 – 2016 26
Biểu đồ 2.2: Tình hình hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016 30
Biểu đồ 2.3: Hệ số vòng quay HTK giai đoạn 2014 – 2016 33
Biểu đồ 2.4: Tốc độ chu chuyển HTK giai đoạn 2014 – 2016 34
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam 24
Hình vẽ 1.1: Mô hình EOQ 12
Hình vẽ 1.2: Mô hình POQ 14
Hình vẽ 1.3: Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp 16
Hình vẽ 1.4: Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp 19
Hình vẽ 2.1: Tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho 37
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, nhất là trong xu thế hiện nay khi Việt Nam đã gianhập vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), để có thể tồn tại và phát triển thìmỗi doanh nghiệp phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình và phải có lợi nhuận Muốn thực hiện được điều đó các doanh nghiệp phảiquan tâm đến tất cả các khâu nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của xã hội đồng thờinâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, bảo đảm tính cạnh tranh cho sản phẩmcủa mình Đối với doanh nghiệp sản xuất, thương mại… thì công tác quản trị hàngtồn kho là một vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt Công tác quản trịhàng tồn kho được thực hiện tốt sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí cho việctồn trữ nguyên vật liệu, tránh được việc chiếm dụng nhiều đối với hàng tồn kho,giảm chi phí cho việc thuê mướn mặt bằng, thuê kho để cất trữ nguyên vật liệu…Đồng thời đảm bảo việc cung ứng đầy đủ nguyên vật liệu cho sản xuất, tránh thiếuhụt nguyên vật liệu dẫn đến đình trệ dây chuyền sản xuất, thiếu hụt thành phẩmcung ứng cho thị trường dẫn đến giảm lợi nhuận hay mất khách hàng, mất thịtrường Quản trị hàng tồn kho là một công việc khá phức tạp, đòi hỏi nhà quản lýdoanh nghiệp phải biết vận dụng sáng tạo các phương pháp quản lý vào thực tiễnhoạt động của doanh nghiệp mình Bên cạnh đó, hàng tồn kho lại bao gồm rất nhiềuthành phần với đặc điểm khác nhau, số lượng khác nhau, mỗi thành phần lại có độ
tương thích khác nhau Vì thế, doanh nghiệp cần luôn quan tâm đến hoạt động quản
trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp Công tác quản trị hàng tồn kho tuy rất quantrọng có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng chưathực sự được quan tâm đúng mức tại các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cũngnhư các doanh nghiệp về công nghệ tại Việt Nam nói riêng Do đó việc quản trịhàng tồn kho làm thế nào cho hợp lý, để đáp ứng được nhu cầu thị trường đồng thờigiảm thiểu tối đa rủi ro khi dự trữ tồn kho đồng thời tối thiếu hóa được các chi phíliên quan đến hàng tồn kho là một vấn đề không hề dễ dàng Chính vì vậy, em chọn
Trang 8đề tài “Quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ cao Việt Nam” để viết khóa luận Nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn
kho, giảm thiểu rủi ro tồn kho và tối thiểu chi phí liên quán tới quản trị hàng tồnkho Xuất phát từ yêu cầu khách quan nêu trên, việc nghiên cứu đề tài của khóa luận
có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn và rất cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam Đồng thời đâycũng là tài liệu góp phần nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tácquản trị hàng tồn kho của các công ty vật tư thiết bị nói chung và công nghệ nóiriêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài thực hiện thu thập các số liệu nghiên cứu có liên
quan tới quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao ViệtNam giai đoạn 2014 - 2016
4 Phương pháp nghiên cứu Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau
* Phương pháp nghiên cứu kết hợp cả phương pháp định lượng và định tính
- Theo đó phương pháp định tính thực hiện phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia
để nhận diện được xu hướng và đưa ra được bộ câu hỏi điều tra xã hội liên quan đếncác nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triểncông nghệ cao Việt Nam
Trang 9- Phương pháp định lượng tiến hành điều tra thu thập các dữ liệu nội bộ báocáo để đưa ra các giải pháp đối với các nguyên tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồnkho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam Đề tài sử dụng môhình phát hiện nhân tố được xử lý bằng phần mềm SPSS.20 để xác định hàm hồiquy chỉ ra yếu tố tác động tới vấn đề quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phầnphát triển công nghệ cao Việt Nam từ đó đưa ra các giải pháp có tính khách quan.
* Phương pháp thu thập và xử lý số liệu khảo sát
+ Phát phiếu, thu phiếu và sàng lọc
Các phiếu khảo sát được thể hiện thông qua 3 cách: (1) Phát phiếu khảo sát(bản giấy) được gửi lại tại công ty Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao ViệtNam, (2) Phiếu khảo sát (bản mềm) được gửi qua email ( đây là phiếu điều tra hỗtrợ đối với các email có sự kiểm soát tin của hệ thống an ninh công ty Công ty Cổphần phát triển công nghệ cao Việt Nam và (3) Phiếu khảo sát điện tử gửi qua emailvới sự hỗ trợ của phần mềm Google Doc Các chủ thể được khảo sát là ban giámđốc, bộ phận kiểm soát hàng tồn kho và nhân viên kho của công ty Công ty Cổ phầnphát triển công nghệ cao Việt Nam
Các phiếu khảo sát phản hồi được sàng lọc, loại bỏ phiếu lỗi, các phiếu thiếuđánh giá về mức độ hiệu quả quản trị hàng tồn kho ( bỏ trống không trả lời các nhậnđịnh liên quan trong các biến phụ thuộc này) Những thông tin trong các phiếu khảosát hợp lệ sẽ được đưa vào nhập liệu
+ Nhập liệu, mã hóa biến và xử lý
Mẫu nhập liệu được thiết kế dưới dạng bảng tính Ms Excel, các biến được mãhóa theo kết cấu của phiếu khảo sát Các thông tin cụ thể trong phiếu khảo sát đượcnhập liệu theo mã hóa biến với các định dạng số liệu phù hợp Các biến số đo lườngđược định dạng theo thang đo Likert (từ 1 đến 5)
Số liệu sau đó được chuyển và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS20 với cácnội dung phân tích được trình bày theo thứ tự
* Phương pháp phân tích dữ liệu có nghiên cứu
Trang 10Dữ liệu được phân tích với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS.20 qua các bướcnhư sau :
(1) Kiểm định sự tin cậy thang đo các nhân tố trong mô hình
(2) Phân tích nhân tố khám phá
(3) Đánh giá bằng giá trị trung binhg và độ lệch chuẩn
(4) Phân tích tương quan
(5) Phân tích hồi quy và kiểm định của giả thuyết nghiên cứu
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục và tài liệu tham khảo, khóaluận được kết cấu thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết cơ bản của đề tài
Chương 2: Thực trạng quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần phát triểncông nghệ cao Việt Nam
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổphần phát triển công nghệ cao Việt Nam
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN
KHO CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho
(Theo Giáo trình Quản trị tài chính – Nhà xuất bản thống kê – Đại học Thương Mại, trang 77)
“Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp giữ để bán ra
sau cùng Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ mà một công tysản xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm Do đó, hàng tồn khochính là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng thời là một bộ phậncủa tài sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng trong việc sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp”
(Theo Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp – Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội)
1.1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho.
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp thường gồm nhiều loại, có vai trò, côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, đòi hỏi công tác tổ
Trang 12chức, quản lý và hạch toán hàng tồn kho cũng có những đặc thù riêng Nhìn chung,hàng tồn kho của doanh nghiệp có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh
nghiệp và chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp.Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả hàng tồn kho có ảnh hưởng khá lớn đến việcnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thứ hai, hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn
khác nhau, với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau Xác địnhđúng, đủ các yếu tố chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho sẽ góp phần tínhtoán và hạch toán đúng, đủ, hợp lý giá gốc hàng tồn kho và chi phí hàng tồn kholàm cơ sở xác định lợi nhuận thực hiện trong kỳ
Thứ ba, hàng tồn kho tham gia toàn bộ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, trong đó có các nghiệp vụ xảy ra với tần suất lớn, qua đó hàng tồnkho luôn biến đổi về mặt hình thái hiện vật và chuyển hóa thành những tài sản ngắnhạn khác như tiền tệ, sản phẩm dở dang hay thành phẩm…
Thứ tư, hàng tồn kho trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau với
đặc điểm về tính chất thương phẩm và điều kiện bảo quản khác nhau Do vậy, hàngtồn kho thường được bảo quản, cất trữ ở nhiều địa điểm, có điều kiện tự nhiên haynhân tạo không đồng nhất với nhiều người quản lý Vì lẽ đó, dễ xảy ra mất mát,công việc kiểm kê, quản lý, bảo quản và sử dụng hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn,chi phí lớn
Thứ năm, việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là
công việc khó khăn, phức tạp Có rất nhiều loại hàng tồn kho rất khó phân loại vàxác định giá trị như các tác phẩm nghệ thuật, các loại linh kiện điện tử, đồ cổ, kimkhí quý…
1.1.1.3 Vai trò của hàng tồn kho
- Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược tiến hành liên tục đều đặn theo đúng kế hoạch
Trang 13- Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có hiệuquả và tiết kiệm chi phí.
Các chi phí đặt hàng gồm chi phí liên quan đến đơn đặt hàng cá nhân nhưđánh máy, phê duyệt, gửi thư… có thể được giảm rất nhiều nếu công ty đặt nhữngđơn hàng lớn hơn là vài đơn hàng nhỏ lẻ
- Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác độngmạnh mẽ đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
- Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sảnxuất, kinh doanh và tình hình kho hàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua cóbiện pháp khắc phục kịp thời
- Đảm bảo có đủ hàng hóa, thành phẩm để cung ứng ra thị trường…
1.1.1.4 Các hàng tồn kho
Thông thường, HTK ở mỗi doanh nghiệp được phân ra làm 4 loại, đó là:
- Tồn kho nguyên vật liệu/bộ phận cấu thành.
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu tồn kho là những loại nguyên vật liệu
và bộ phận cấu thành sau này sẽ trở thành một bộ phận của sản xuất Việc duy trìmột lượng hàng tồn kho nguyên vật liệu lớn có lợi khi được hưởng giá chiết khấu từcác nhà cũng cấp, chi phí ổn định và quá trình sản xuất linh hoạt khi giá cả nguyênvật liệu tăng hay một loại nguyên vật liệu nào đó khan hiếm Tồn kho nguyên vậtliệu ban đầu rất quan trọng đối với sản xuất sau này Việc tồn kho nguyên vật liệuhiệu quả sẽ dẫn đến sản xuất sau này cũng sẽ hiệu quả Ngoài việc tồn kho, ta cònphải chú ý đến chất lượng, nếu sản phẩm ở giai đoạn 1 có chất lượng tốt thì ngườidùng ở giai đoạn 2 đỡ tốn công kiểm tra chất lượng khi tiến hành sản xuất
- Sản phẩm dở dang:
Là các sản phẩm đang được biến thành thành phẩm từ nguyên liệu thô nhưngchưa xong, còn nằm trên đường dây sản xuất, có khi sản phẩm đã làm xong nhưngchưa bao bì, đóng gói thì vẫn bị coi là sản phẩm dở dang, chưa xuất xưởng được.Khối lượng sản phẩm dở dang ở mỗi doanh nghiệp kinh doanh khác nhau, cùng với
Trang 14nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang chiếm phần lớn giá trị tồn kho trong mỗi doanhnghiệp
- Thành phẩm:
Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hoàn thành chu kỳ sản xuấtcủa mình và đang nằm chờ tiêu thụ Sản xuất bây giờ chỉ chờ người tiêu thụ đến lấyhoặc doanh nghiệp giao cho người tiêu dùng theo đơn đặt hàng có sẵn trước đó.Thành phẩm tồn kho mang lại lợi ích cho cả hai bộ phận sản xuất và bộ phậnmarketing của một doang nghiệp
1.1.1.5 Chức năng của hàng tồn kho
Việc tồn kho có một số chức năng nhằm tăng thêm tính linh hoạt cho các hoạtđộng của Công ty Sau đây là 4 chức năng của tồn kho:
(1) “Tách riêng” các phần khác nhau trong quá trình sản xuất Chẳng hạn nếunguồn cung cấp của các nhà cung cấp cho công ty biến động, có lẽ cần dự trữ tồnkho bổ sung để tách biệt hoạt động sản xuất với các nhà cung cấp
(2) Tách Công ty ra khỏi các biến động về lượng cầu, và cung cấp hàng hóa dựtrữ cho sự lựa chọn của khách hàng Tồn kho như vậy thường phổ biến ở các cửahàng bán lẻ
(3) Tận dụng được lợi thế chiết khấu số lượng nhiều, bởi vì mua với số lượngnhiều có thể giảm giá vốn hàng bán hoặc chi phí phân phối
(4) Phòng ngừa rủi ro đối với lạm phát và giá cả tăng
Trang 151.1.2 Khái niệm quản trị hàng tồn kho
1.1.2.1 Định nghĩa quản trị hàng tồn kho
“Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kếhoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốtnhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp.”
(Theo Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp – Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội)
“Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn khothông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối.”
(Theo Giáo trình Quản trị tài chính Doanh nghiệp – Trường Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội)
1.1.2.2 Vai trò của quản trị hàng tồn kho
Quản trị hàng tồn kho đem lại những lợi thế nhất định cho doanhnghiệp Những vai trò quan trọng nhưng không hạn chế có thể kể đến như:
+ Tránh các khoản lỗ trong kinh doanh: Bằng việc lưu trữ hàng tồn kho, mộtcông ty có thể tránh tình trạng kinh doanh thua lỗ khi không có sẵn nguồn cung tạimột thời điểm nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Giảm chi phí đặt hàng: Các chi phí đặt hàng gồm chi phí liên quan đến đơnđặt hàng cá nhân như đánh máy, phê duyệt, gửi thư… có thể được giảm rất nhiềunếu công ty đặt những đơn hàng lớn hơn là vài đơn hàng nhỏ lẻ
+ Đạt được hiệu quả sản xuất: Việc lưu trữ đủ số lượng hàng tồn kho cũngđảm bảo cho quá trình sản xuất đạt hiệu quả Nói cách khác, nguồn cung ứng đủhàng tồn kho sẽ ngăn ngừa sự thiếu hụt nguyên liệu ở những thời điểm nhất định mà
có thể làm gián đoạn quá trình sản xuất
1.1.2.3 Chức năng của quản trị hàng tồn kho
+ Đáp ứng đầy đủ, chính xác các yêu cầu sản xuất về nguyên vật liệu
+ Bảo đảm nguồn tồn kho để quá trình sản xuất diễn ra liên tục, hiệu quả
Trang 16thông qua việc tạo nguồn tồn kho tối ưu.
+ Ngăn ngừa khả năng cạn kiệt nguồn lực sản xuất vì các lý do bất khả kháng.+ Ngăn ngừa những biến động bất thường lên giá thành sản phẩm (tích trữ đềphòng trượt giá)
+ Giảm tối đa chi phí sản xuất thông qua việc tối ưu hóa chi phí tồn kho
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết của hoạt động quản trị hàng tồn kho
Tầm quan trọng của quản trị tồn kho, nhu cầu về sự phối hợp của cácquyết định tồn kho và các chính sách vận tải là hiển nhiên Tất nhiên, quản trịtồn kho trong chuỗi cung ứng phức hợp là rất khó khăn và có những tác độngđáng kể đến mức độ dịch vụ khách hàng và chi phí chuỗi cung ứng trên phạm vitoàn hệ thống
Một chuỗi cung ứng điển hình gồm có nhà cung ứng và nhà sản xuất,những người có nhiệm vụ dịch chuyển nguyên vật liệu vào thành phẩm, và cáctrung tâm phân phối và nhà kho mà qua đó sản phẩm hoàn thành sẽ được phânphối đến cho khách hàng Điều này ngụ ý rằng tồn kho xuất hiện trong chuỗicung ứng dưới một vài hình thức:
Tồn kho nguyên vật liệu
Tồn kho trong sản xuất (WIP)
Tồn kho thành phẩm
Mỗi một loại tồn kho này cần cơ chế quản lý tồn kho riêng Đáng tiếc rằngviệc xác định cơ chế này thực sự khó khăn bởi vì các chiến lược sản xuất, phânphối hiệu quả và kiểm soát tồn kho để giảm thiểu chi phí toàn hệ thống và giatăng mức độ phục vụ phải xem xét đến sự tương tác giữa các cấp độ khác nhautrong chuỗi cung ứng Tuy nhiên, lợi ích của việc xác định các cơ chế kiểm soáttồn kho này có thể là rất lớn Chính vì vậy việc quản trị hàng tồn kho là hết sứcquan trọng đối với một doanh nghiệp
Trang 171.2.2 Các hệ thống quản trị hàng tồn kho
Một hệ thống tồn kho là một tập hợp các thủ tục xác định bao nhiêu tồnkho sẽ được bổ sung, mỗi lần bao nhiêu, thời điểm nào, các máy móc thiết bị,nhân sự thực hiện các thủ tục một cách có hiệu quả
Mỗi hệ thống tồn kho bao giờ cũng yêu cầu những phí tổn để vận hành nó.Phí tổn đó phụ thuộc vào:
Phương pháp kiểm soát tồn kho
Qui mô của việc phục vụ khách hàng hay khả năng chống lại sự cạn dự trữtrong thời gian đặt hàng
Số lượng tồn kho bổ sung mỗi lần đặt hàng
Hệ thống tồn kho hiệu quả sẽ làm giảm tối thiểu các chi phí thông qua việclựa chọn phương pháp kiểm soát tồn kho, và tính toán hợp lý các thông số cơbản của hệ thống tồn kho Các nhà tài chính muốn giữ mức tồn kho thấp và sảnxuất mềm dẻo để công ty có thể đáp ứng nhu cầu nhưng sẽ hạ thấp mức đầu tưvào tồn kho Thực tế, tồn kho như một lớp đệm lót giữa nhu cầu và khả năngsản xuất Khi nhu cầu biến đổi mà hệ thống sản xuất có thể điều chỉnh khả năngsản xuất của minh rất, hệ thống sản xuất sẽ không cần đến lớp đệm lót tồn kho.Với cách nhìn nhận như vậy các nỗ lực đầu tư sẽ hướng vào một hệ thống sảnxuất linh hoạt, điều chỉnh sản xuất nhanh, thiết lập quan hệ rất tốt với các nhàcung cấp để có thể đặt hàng sản xuất và mua sắm thật nhanh với qui mô nhỏ.Các nhà sản xuất muốn có thời gian vận hành sản xuất dài để sử dụng hiệuquả máy móc thiết bị, lao động Họ tin rằng hiệu quả sản xuất, đặt hàng qui môlớn có thể bù đắp những lãng phí mà tồn kho cao gây ra Điều này dẫn đến tồnkho cao
Mặc dù, cùng mục tiêu giảm thấp các phi tổn liên quan đến tồn kho songcách nhìn nhận vấn đề có thể theo những chiều hướng khác nhau Rõ ràng,trong những điều kiện nhất định lượng tồn kho hợp lý cần được xét một cáchtoàn diện Trên một khía cạnh khác, tồn kho bao giờ cũng được coi là nguồnnhàn rỗi Do đó khi tồn kho càng cao càng gây ra lãng phí
Trang 181.2.3 Các mô hình quản trị hàng tồn kho
1.2.3.1 Mô hình lượng đặt hàng hiệu quả (EOQ)
Là một mô hình quản trị tồn kho mang tính định lượng, có thể sử dụng nó đểtìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp
Mô hình EOQ được áp dụng dựa trên các giả thiết:
- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không đổi
- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổi
- Lượng hàng của một đơn hàng được thực hiện trong một chuyến hàng vàđược thực hiện trong một thời điểm đã định
- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng
- Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng (bao gồm các chi phí nhưtìm nguồn cung ứng, chuẩn bị sản xuất thử… và các định phí khác) và chi phí tồntrữ (chi phí kho bãi, lãi trả ngân hàng… và các biến chi phí khác)
Với giả thiết trên, để xác định EOQ chúng ta phải tối thiểu hoá chi phí đặthàng và chi phí bảo quản
Như vậy theo lí thuyết về mô hình số lượng hàng đặt có hiệu quả thì:
EOQ = √
Trong đó:
EOQ: Số lượng hàng đặt có hiệu quả
D: Tổng nhu cầu số lượng 1 loại sản phẩm cho một khoảng thời gian nhất địnhP: Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
C:Chi phí bảo quản trên một đơn vị hàng tồn kho
Hình vẽ 1.1: Mô hình EOQ
Trang 19Mô hình này còn có những đại lượng sau:
- Số đơn hàng trong năm (ĐH): Là tỷ số giữa nhu cầu cả năm (D) với lượngđặt hàng tối ưu (Q*)
- Chu kỳ đặt hàng (T): Là khoảng cách thời gian giữa 2 lần đặt hàng liên tiếpnhau, được tính bằng cách lấy tổng số ngày làm việc bình quân trong năm (N) chicho số đơn hàng (ĐH)
- Nhu cầu bình quân một ngày đêm (d): Là tỷ số giữa nhu cầu cả năm (D) với
số ngày làm việc bình quân trong năm (N)
1.2.3.2 Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model)
Mô hình này được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến mộtcách liên tục, hàng được tích lũy dần trong một kỳ sau khi đơn hàng được ký kết,khi những sản phẩm vừa được sản xuất vừa được bán ra một cách đồng thời Trongnhững trường hợp như thế chúng ta phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày củanhà sản xuất và nhà cung ứng Vì mô hình này đặc biệt thích hợp cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của người đặt hàng nên nó được gọi là mô hình sản lượng đặt hàngtheo sản xuất Trong mô hình này được xây dựng trên các giả thiết sau:
- Nhu cầu cả năm phải biết trước và không thay đổi
- Phải biết trước chu kỳ đặt hàng, chu kỳ đặt hàng ngắn và không thay đổai
- Lượng hàng của một đơn hàng có thể được thực hiện trong nhiều chuyếnhàng ở những thời điểm đã định trước
Trang 20- Sự thiếu hụt trong tồn kho hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng đượcthực hiện đúng thời gian
- Không tiến hàng khấu trừ theo sản lượng
- Duy nhất chỉ có 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng (bao gồm các chi phí nhưtìm nguồn cung ứng, chuẩn bị sản xuất thử… và các định phí khác) và chi phí tồntrữ Theo mô hình POQ ta có công thức sau:
Trong đó:
Q*: sản lượng tối ưu của đơn hàng
H: chi phí tồn trữ cho một đơn vị tồn kho mỗi năm
P: mức độ sản xuất (cũng là mức độ cung ứng hàng ngày)
D: nhu cầu sử dụng hàng ngày
S: chi phí đặt hàng cho mỗi đơn hàng
t: độ dài của thời kỳ sản xuất để tạo đủ số lượng cho đơn hàng
Ý nghĩa: công thức này giúp xác định mức sản lượng đặt tối ưu cho mỗi
đơn hàng
Hình vẽ 1.2: Mô hình POQ
Theo đồ thị này, để xác định được mức Q* thì chúng ta giả định rằng đã biếttrước chu kì đặt hàng T
Trang 211.2.3.3 Hệ thống hàng tồn kho phân loại ABC
Kỹ thuật phân tích ABC được đề xuất dựa vào nguyên tắc Pareto Kỹ thuật phân tích ABC phân loại toàn bộ hàng dự trữ của doanh nghiệp thành 3 nhóm: A, B, C, căn cứ vào mối quan hệ giữa giá trị dự trữ hàng năm với số lượng chủng loại hàng
Giá trị hàng hoá dự trữ hàng năm được xác định bằng tích số giữa giá bán một đơn vị dự trữ với lượng dự trữ hàng năm Số lượng chủng loại hàng là sốcác loại hàng hoá dự trữ của doanh nghiệp trong năm Tiêu chuẩn cụ thể của từngnhóm hàng dự trữ được xác định như sau:
- Nhóm A, bao gồm những loại hàng hoá dự trữ có giá trị hàng năm cao
nhất, chiếm 70 – 80% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về mặt số lượng, chủng loại chúng chỉ chiếm 15% tổng số chủng loại hàng dự trữ
- Nhóm B, bao gồm những loại hàng dự trữ có giá trị hàng năm ở mức
trung bình, chiếm từ 15 – 25% tổng giá trị hàng dự trữ, nhưng về số lượng, chủng loại chúng chiếm khoảng 30% tổng số chủng loại hàng dự trữ
- Nhóm C, bao gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, chỉ chiếm
khoảng 5% tổng giá trị các loại hàng hoá dự trữ, tuy nhiên số lượng chủng loại chiếm khoảng 55% tổng số chủng loại hàng dự trữ
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản trị hàng tồn kho
1.2.4.1 Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng
Tỷ lệ các đơn hàng khả thi = 100% Số đơn hàng không hoàn thành × 100% Tổng số các đơn hàng
Tỷ lệ các đơn hàng khả thi càng cao chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu củakhách hàng càng tốt, lượng hàng tồn kho đủ cung cấp cho khách hàng khi cần thiết,không để tình trạng thiếu hàng làm trở ngại cho hoạt động cung ứng, hạn chế khảnăng kinh doanh và đánh mất cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, giảm uy tín vàkhả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 221.2.4.2 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho
Tỷ lệ giá trị tài sản tồn kho = Giá trị hàng tồn kho × 100% Tổng giá trị tài sản
Chỉ tiêu này giúp nhà quản trị xác định tỉ trọng của giá trị hàng tồn kho trongtổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, từ đó biết được mức độ doanh nghiệp đầu tưvào hàng tồn kho Doanh nghiệp cũng cần so sánh chỉ tiêu này giữa các kỳ kinhdoanh để theo dõi, đánh giá sự biến động của mức độ đầu tư vào hàng tồn kho Từchỉ tiêu này, doanh nghiệp có thể lập và so sánh tỷ trọng của từng khoản mục hàngtồn kho (hàng lưu trong kho, hàng gửi đi bán, hàng hóa đã mua nhưng chưa về nhậpkho) giữa các kỳ để tìm hiểu sự biến động của từng khoản mục chi tiết này sau khi
đã loại trừ ảnh hưởng từ giá cả
1.2.4.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho
Mức độ chính xác của các báo cáo tồn kho = 100 Số báo cáo không chính xác × 100% Tổng số các báo cáo trong năm
Chỉ tiêu này được sử dụng trong các doanh nghiệp có lập báo cáo liên quanđến tồn kho nhằm đánh giá khả năng của người chịu trách nhiệm lập, đồng thờiđánh giá mức độ cung cấp thông tin trong doanh nghiệp để lập cáo cáo Nếu thôngtin được cung cấp không đầy đủ hoặc độ chính xác thấp, chất lượng các báo cáođược lập ra sẽ kèm Hệ quả là nhà quản trị khó có thể đưa ra quyết định phù hợpnhất cho hoạt động của doanh nghiệp
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị hàng tồn kho
1.3.1 Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp
Hình vẽ 1.3: Các nhân tố môi trường bên trong doanh nghiệp
Trang 23a Quy chế, quyết định
Hệ thống quy phạm nội bộ của một doanh nghiệp bao gồm Quy chế, Quy định
và Quy trình do doanh nghiệp ban hành
Việc ban hành hệ thống quy chế, quy phạm, quy trình có ý nghĩa rất quantrọng trong quản lý điều hành doanh nghiệp; tuy nhiên để xây dựng và ban hànhmột văn bản quy phạm hợp pháp, phù hợp thực tế, đảm bảo tính khoa học ứng dụng
là điều không đơn giản Quy phạm nội bộ, phải đảm bảo
– Tính hợp pháp: Phù hợp với các quy định của pháp luật, không trái luật.– Tính thực tiễn: Phù hợp với yêu cầu quản lý điều hành, phù hợp với hoạtđộng của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể
– Tính hiệu quả: Quy phạm nội bộ tạo hành lang pháp lý nội bộ cho doanhnghiệp, góp phần tích cực vào công tác quản lý, điều hành cũng như toàn bộ hoạtđộng của doanh nghiệp; khi được áp dụng phải được mọi người tôn trọng và quántriệt thực thi;
Trước khi xây dựng quy phạm nội bộ, cần xác định mục đích, sự cần thiết,phạm vi, đối tượng điều chỉnh cụ thể Xác định được mục đích và đối tượng chính
là doanh nghiệp đã xác định được “tên loại” quy phạm cần ban hành Quy chế, quy
Nhân tố bên
trong
Quy chế, quyết định
Nguồn nhân
lực
Công nghệ
Tổ chức
Trang 24định, quy trình là những thuật ngữ riêng dành cho những mục đích và đối tượngriêng đó.
b Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vàomọi hoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếpđến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác động trựctiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do
đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra công tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phận sản xuất, giữacác cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao chi phát huy tốt nhấtnăng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếu trong côngtác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chất lượng lao động (con ngườiphù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thìcông tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để doanh nghiệp tiến hành sản xuấtkinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộcvào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinhdoanh, kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh…đã đề ra Tuy nhiên công tác
tổ chức lao động của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắcchung và sử dụng đúng người đúng việc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho
có thể thực hiện nhanh nhất, tốt nhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải pháthuy được tính độc lập, sáng tạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vàoviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
c Công nghệ
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và côngnghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh Ngày nay vai trò của kỹthuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệu quả hoạt
Trang 25động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vựcnày, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
d Tổ chức
Để một hoạt động nào đó của doanh nghiệp hoạt động một cách hiệu quả nhấtthì việc tổ chức là vô cùng quan trọng Việc tổ chức trong quản trị hàng tồn khocũng vô cùng quan trọng
Công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệuđược tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời và đồng bộ đúng số lượng, chấtlượng, chủng loại các loại nguyên vật liệu cần thiết theo yêu cầu của sản xuất kinhdoanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứ đọng nguyên vật liệu, đồng thờithực hiện việc tối thiểu hoá chi phí kinh doanh sử dụng của nguyên vật liệu thìkhông đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường màcòn góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùngtrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâukhác của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 261.3.2 Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Hình vẽ 1.4: Các nhân tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp
a Môi trường cạnh tranh
Các điều kiện cạnh tranh trong một ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácnhau Trong số các yếu tố này, ngoài các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trongnội bộ ngành, còn các nhân tố khác như khách hàng, hệ thống cung cấp, các sảnphẩm thay thế hay các đối thủ cạnh tranh tiềm năng Các nhà quản trị chiến lượcmong muốn phát triển lợi thế nhằm vượt trên các đối thủ cạnh tranh, nâng cao hiệuquả kinh doanh của mình có thể sử dụng công cụ này để phân tích các đặc tính vàphạm vi của ngành, ở đó hoạt động kinh doanh của mình đang được diễn ra hoặc sẽnhắm tới
b Môi trường tự nhiên
Các điều kiện tự nhiên như : các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thơitiết khí hậu,… ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnhhưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ… do đó ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng
Nhân tố bên
ngoài
Môi trường cạnh tranh
Môi trường tự nhiên
Môi trường pháp luật Công nghệ
Trang 27Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xãhội về môi trường,… đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năng suất
và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làmgiảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điều kiệncho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
c Môi trường pháp luật
Chính sách pháp luật có ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp, cũng như công tácquản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp Cơ quan nhà nước ở trung ương và địaphương đều có ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh và dự trữ của doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp đều có cơ quan Nhà nước và chính quyên theo dõi, kiểm tra giámsát mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình Một nhà quản trị giỏi cầnphải thông qua các cơ quan nhà nước để biết được các chính sách mới của chínhphủ đối với lĩnh vực mình đang hoạt động hoặc tận dụng các mối quan hệ quen biếtcủa họ, giúp doanh nghiệp có thể tìm kiếm những nguồn hàng tốt, đảm bảo đượcmục tiêu của mình
d Công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng củakhoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững như trong nước ảnhhưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ củadoanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởngtới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 28Bảng 1.1: Các biến quan sát
Dự báo ảnh hưởng, xu hướng
QC1 Mức độ cập nhật văn bản
QC2 Tính linh hoạt của quy chế
QC3 Tính sâu, mức độ sâu của quy chế
TC1 Linh hoạt trong thời gian tổ chức quản trị hàng tồn kho
TC2 Việc bố trí nhân lực trong quản trị hàng tồn kho
TC3 Sự đoàn kết của nhóm đảm nhiệm quản trị hàng tồn kho
NL1 Nhà quản trị cấp cao
NL2 Nhà quản trị cấp trung và cấp cơ sở
NL3 Kĩ năng chuyên môn của các cán bộ nhân viên phụ trách
trực tiếp quản trị hàng tồn kho
CN4 Khả năng tiếp cận công nghệ mới
CN5 Khả năng đầu tư vào công nghệ mới
CN6 Khả năng sử dụng và khai thác công nghệ mới
-CT1 Ảnh hưởng từ các đối thủ cạnh tranh
CT2 Tình hình lạm phát
CT3 Cạnh tranh trong giá cả hàng hóa
-TN1 Khí hậu có ảnh hưởng tới việc chu chuyển hàng tồn kho
-PL1 Sự thích ứng của doanh nghiệp với pháp luật
PL2 Sự nhạy bén trong việc dự đoán các chính sách mới của
nhà nước
PL3 Việc tuân thủ những chính sách quản trị hàng tồn kho của
Trang 29nhà nước
CN4 Tốc độ phát triển của kỹ thuật – công nghệ
CN5 Khả năng tiếp cận công nghệ mới
CN6 Chi phí thay thế công nghệ mới
Trang 30CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành phát triển
Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Cao Việt Nam được thành lập theoquyết định số : 0104965080 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội, với cácchức năng chính như: sản xuất phần mềm tin học phục vụ công tác quản lý, đào tạo
và chuyển giao công nghệ, thiết kế website, logo, mẫu mã sản phẩm, lưu trữ dữ liệu
và xử lý thông tin, thiết kế hệ thống mạng máy tính ( thiết kế tạo trang chủ Internet,
hệ thống mạng máy tính kết hợp với phần mềm và các công nghệ truyền thông),dịch vụ viễn thông, dịch vụ Internet, sản xuất và cung cấp các thiết bị máy tính côngnghệ cao, xuất nhập khẩu thiết bị công nghiệp…
Công ty được cấp phép hoạt động trong một số lĩnh vực:
- Ngành nghề kinh doanh chính: Nhập khẩu và cung cấp các thiết bị máy tínhcông nghệ cao
- Ngành nghề kinh doanh khác: Tư vấn , thiết kế xây dựng phần mềm, thiết kếwebsite, website thương mại điện tử Đội ngũ Cán bộ công nhân viên hiện nay củacông ty là 150 người, với 90% nhân sự tốt nghiệp cao đẳng, đại học chuyên ngành:kinh tế, tài chính, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin, marketing
Trang 31Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức Công ty cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam
(Nguồn: Phòng tài chính – kế toán CTCP phát triển công nghệ cao Việt Nam)
* Chức năng chủ yếu của các bộ phận:
Bảng 2.1: Chức năng chủ yếu của các bộ phận trong CTCP phát triển công
nghệ cao Việt Nam
điều hành
Hoạch định, kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất, xuấtnhập khẩu, các hoạt động ngày của công ty Giúp việc chogiám đốc về tham mưu, quản lý, điều hành trong cả hệ thốngcông ty
4 Phòng tàichính – kế
Làm công tác kiểm tra kiểm soát việc thực hiện các chế độquản lý kinh tế, tiếp nhận và xử lý các hóa đơn chứng từ, có
TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNHGIÁM ĐỐC KINH
DOANH
Bộ phận nghiêncứu và phát triểnsản phẩm
Bộ phận khoPhòng Tài chính-
kế toán sóc khách hàngPhòng chăm Phòng nhân sự Bộ phận sảnxuất
Trang 32toán trách nhiệm quản lý theo dõi toàn bộ nguồn vốn của công ty,
có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc; thông báokịp thời cho giám đốc về tình hình luân chuyển và sử dụngvốn, tăng cường công tác quản lý để việc sử dụng vốn manglại hiệu quả cao; báo cáo tình hình tài chính với các cơ quanchức năng của nhà nước; xây dựng kế hoạch tài chính củacông ty
sản xuất
Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lườngchất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chếtạo tại các phân xưởng
kho
Tổ chức, bảo quán, quản lý số lượng hàng hóa vật tư, nhằmđảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất, cung cấp, phânphối hàng hóa, vật tư kịp thời cũng như góp phần giảm chi phílưu thông và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất của kho
2.1.3 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ cao Việt Nam
Báo cáo kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016 ( Xem phụ lục 2)
Trang 33Biểu đồ 2.1: Kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao
Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016
(Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Cổ
phần phát triển công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016) Nhận xét:
Trong giai đoạn 2014 – 2016, Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng hàngnăm Và tăng mạnh trong năm 2016
+ Lợi nhuận sau thuế năm 2014 là 2.254,4 triệu đồng, năm 2015 là 2.508 triệuđồng (tăng 11,25% so với 2014), năm 2016 là 3.547,2 triệu đồng (tăng 41,44% sovới 2015) Mức độ tăng trưởng mạnh mẽ của công ty chính là do công ty đã tăngđược doanh thu và giảm bớt được các chi phí liên quan
Trong giai đoạn 2014 – 2016 thì sự tăng lên của doanh thu chủ yếu là sựtăng trưởng mạnh mẽ của tăng từ doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.Tăng từ 71.226 triệu đồng (2014) lên 74.768 triệu đồng (2015) và đạt mức 77.742triệu đồng (2016) Để tăng được doanh thu lớn như vậy, công ty đã mở rộng sảnxuất kinh doanh cũng như thị trường và xúc tiến hoạt động bán hàng mạnh mẽ hơn,kết quả đạt được là sự tăng lên mạnh mẽ của doanh thu
Trang 34 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp cũng được tối thiểu hóa Tuynhiên, chi phí này chỉ chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với doanh thu
Năm 2016, doanh nghiệp có khoản Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch vụ tăng lên đột biến: từ 4.145 triệu đồng lên tới 6.587 triệu đồng Chính vì vậy
đã làm cho tổng lợi nhuận trước thuế tẳng lên đột biến từ 3.135 triệu đồng lên mức4.434 triệu đồng ( tăng 41,44% so với 2015 )
Nhìn chung lại ta thấy được mức tăng trưởng cao và ổn định của Công tytrong giai đoạn qua Điều này thể hiện nỗ lực của các cán bộ công nhân viên trongcông ty, cùng định hướng phát triển đúng đắn của ban lãnh đạo Công ty
2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng tình hình quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam
2.2.1 Phân tích đánh giá mô hình quản trị hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam
2.2.1.1 Quản trị về mặt hiện vật.
Mô hình kiểm tra tồn kho:
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên Đây là phương pháp có
ưu điểm là có khả năng theo dõi, phản ánh thường xuyên, liên tục có hệ thống tìnhhình tăng giảm nguyên vật liệu trên sổ sách sau mỗi nghiệp vụ xuất nhập kho Từ
đó, kế toán có thể sử dụng các tài khoản hàng tồn kho để phản ánh tình hình và sựbiến động của hàng hóa Điều này vô cùng quan trọng, vì từ đó các nhà quản trị cóthể nắm được xem tình trạng thiếu hụt hay ứ đọng, dư thừa những loại hàng hóanào? Ứ đọng bao nhiêu? Giá trị tồn kho là bao nhiêu? Kết hợp với việc nghiên cứu,
dự báo nhu cầu của thị trường để xác định quy mô, cơ cấu mua hàng tồn kho
Bảo quản hàng tồn kho:
Với đặc điểm ngành kinh doanh chính của doanh nghiệp là thiết bị phần mềm,điện tử… Đây là loại hàng hóa rất dễ bị ảnh hưởng bởi yếu tố tự nhiên như độ ẩm,nhiệt độ… Nên việc bảo quản chất lượng là vô cùng quan trọng, vì vậy công ty đã
Trang 35đầu tư rất nhiều cơ sở vật chất để đảm bảo chất lượng hàng hóa theo đúng yêu cầucủa khách hàng.
Kho:
Kho chứa thoáng mát với diện tích gần 200m2, sạch sẽ, thoáng mát, sàn kho caohơn rất nhiều so với mặt bằng chung, chống côn trùng, có hệ thống quạt gió hai chiều,
kệ đựng hiện đại, tủ mát … được trang bị đầy đủ
Nhiệt độ và độ ẩm là hai nhân tố ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng hànghóa Nên công ty đã trang bị các thiết bị bảo quản như máy hút không khí nhằm đốilưu gió… để kho chứa luôn luôn khô ráo, đảm bảo chất lượng hàng hóa theo đúngcác quy định
Về đội ngũ cán bộ, nhân viên kho:
Là những người trung thực, cẩn mật, được đào tạo bài bản, có trình độ nghiệp
vụ chuyên môn về kho, quản lý kho, có kiến thức sâu rộng về các quy chuẩn bảoquản riêng của, đặc biệt cần có tinh thần trách nhiệm đối với hàng hóa của công ty
2.2.1.2 Quản trị về mặt giá trị.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được đánh giá tính theo giá gốc: Giá gốc hàng tồn kho bao gồmchi phí mua hàng, các loại thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảoquản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việcmua hàng tồn kho
Phương pháp duy trì số dư tồn kho:
Để đảm bảo cho quá trình kinh doanh của công ty diễn ra liên tục, thườngxuyên, công ty áp dụng phương pháp duy trì số dư tồn kho thường xuyên Do công
ty có thể khai thác được nguồn hàng một cách liên tục, ổn định, kết hợp với điềukiện của công ty Với phương pháp này, số lượng tồn kho của công ty thay đổi từmức tối đa lúc nhập tới mức tối thiểu trong lô hàng tiếp theo Phương pháp nàyđược sử dụng khá hiệu quả
Trang 362.2.2 Phân tích tình hình luân chuyển hàng hóa của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam
2.2.2.1 Phân tích tình hình hàng tồn kho của công ty.
Bảng 2.2: Tình hình hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển Công nghệ
cao Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016
Đơn vị: Triệu VNĐ
Chỉ tiêu
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Sốtiền
Tỷtrọng(%)
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần phát triển công nghệ cao Việt
Nam giai đoạn 2014 - 2016)
Trang 37Biểu đồ 2.2: Tình hình hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển Công
nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần phát triển công nghệ cao Việt
Nam giai đoạn 2014 - 2016) Dựa vào bảng phân tích và sơ đồ tình hình tổng hàng tồn kho của Công ty Cổ
phần phát triển Công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016 ta thấy dự trữ củacông ty năm 2014 là 8582 triệu đồng , năm 2015 giảm nhẹ ở mức 8154 triệu đồng(giảm 4,99% so với 2014) và trong năm 2016 giảm xuống mức 7732 triệu đồng,
Trang 38giảm 5,18% so với năm ngoái Chứng tỏ hoạt động của công ty chưa được mở rộng
và công ty đã dự trữ hàng ít hơn để đáp ứng vừa đủ nhu cầu của thị trường Đây làkết quả của hoạt động nghiên cứu và dự đoán tình hình thị trường, khi mà có hàngloạt thay đổi trong ngành ngành công nghệ nói chung và cung cấp thiết bị côngnghệ nói riêng Chính vì vậy, việc dự trữ hàng hóa như thế nào cho phù hợp là vôcùng khó khăn Việc này tạo ra nhiều cơ hội mới, nhưng song song với nó cũng lànhững rủi ro do trữ lượng hàng tồn quá nhiều có nguy cơ gây ứ đọng
Hàng mua đi đường có sự biến động qua các năm Năm 2014 là 457 triệuđồng, chỉ chiếm 5,33% so với tổng HTK Năm 2015, con số này giảm xuống là 199triệu đồng, giảm 258 triệu đồng (giảm 56,46%) so với năm 2014 Sang năm 2016con số này tăng lên đến 293 triệu đồng, tăng 94 triệu (47,24%) so với năm 2015.Ngoài nguyên nhân hoạt động kinh doanh đã dần đi vào ổn định thì công ty cònphải nhập hàng hóa từ nước ngoài Theo số liệu từ phòng Tài chính – Kế toán thì tỷtrọng hàng tồn kho đang đi đường chiếm trên 40% hàng nhập của công ty
Hàng tồn kho của công ty trong các năm qua cũng có sự biến động nhưngkhông nhiều HTK năm 2015 là 7955 triệu đồng, giảm 170 triệu (2,09%) so vớicùng kì năm ngoái Đến năm 2016 HTK ở mức 7439 triệu đồng, giảm 516 triệuđồng (6,49%) so với cùng kì năm 2015 Nguyên nhân là do nên kinh tế trong nướcnói chung và ngành công nghệ nói riêng trong những năm vừa qua đã có sự khởisắc, Với đặc thù của ngành công nghệ là luôn luôn đổi mới cho phù hợp và tiện íchhơn cho người tiêu dùng thì việc dự trữ quá nhiều hàng hóa sẽ dễ dẫn tới những sảnphẩm tiêu thụ chậm có thể trở nên lỗi thời gây tồn động hàng hóa và khó có thể tiếptục tiêu thụ Chính vì vậy việc HTK trong công ty có sự giảm nhẹ không chỉ là đểđáp ứng vừa đủ cho nhu cầu thị trường, cũng như thuận tiện trong tiêu thụ hàng hóa,tránh ứ đọng ế ẩm hàng hóa cũng như để thuận lợi cho việc nhập khẩu và tiêu thụhàng hóa mới trong công ty
Trang 392.2.2.2 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 - 2016
Bảng 2.3 Phân tích tốc độ chu chuyển hàng tồn kho của Công ty Cổ phần phát
triển công nghệ cao Việt Nam giai đoạn 2014 – 2016
Đơn vị: Triệu VNĐ
Chi tiêu Năm
2014
Năm2015
Năm2016
Chênh lệch2015/2014
Chênh lệch2016/2015
Số tiền
Tỷtrọng(%)
Số tiền
Tỷtrọng(%)
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần phát triển công nghệ cao Việt
Nam giai đoạn 2014 - 2016)
Trang 40Biểu đồ 2.3: Hệ số vòng quay HTK giai đoạn 2014 – 2016
(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty cổ phần phát triển công nghệ cao Việt
Nam giai đoạn 2014 - 2016) Qua bảng phân tích và sơ đồ trên ta có thể thấy: Vòng quay hàng tồn kho tăng
dần qua các năm Nguyên nhân do giá vốn hàng bán từ năm 2015 đến năm 2016tăng đều, và mức tồn kho trung bình biến động không nhiều, cũng tăng nhưngkhông đáng kể Cụ thể là giá vốn hàng bán năm 2014 ở mức 20752 triệu đồng, năm
2015 là 22254 triệu đồng, tăng 1502 triệu đồng (7.24%) so với năm 2014 Đến năm
2016 giá vốn hàng hóa đạt mức 24255 triệu đồng, tăng 2001 triệu đồng (8.99%) sovới cùng kì năm 2015 Trong khi đó thì mức tồn kho hàng hóa bình quân thay đổikhông nhiều Cụ thể là tồn kho hàng hóa bình quân năm 2014 là 8296 triệu đồng,tới năm 2015 tăng nhẹ lên 8368 triệu đồng, tăng 72 triệu (0.87%) so với 2014 Đếnnăm 2016 thì tồn kho hàng hóa bình quân lại giảm nhẹ xuống mức 7943 triệu đồng,giảm 425 triệu đồng (5.08%) so với cùng kì 2015
Mức tăng hay giảm của doanh thu (hay giá vốn hàng bán) và của hàng tồn khoảnh hưởng đến hệ số vòng quay hàng tồn kho của công ty Khi doanh thu tăng (mứctồn kho không đổi) làm cho số vòng quay này tăng theo, tức là mức độ tiêu thụ hàngcủa doanh nghiệp tăng Ngược lại, khi doanh thu giảm (mức tồn kho không đổi) thì