Kinh đô cung cấp các thực phẩm an toa2nm thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm +Đối với CỔ ĐÔNG: không c
Trang 1CÔNG TY KINH ĐÔ
I TỔNG QUAN VỀ HOANH NGHIỆP
1 GIỚI THIỆU VỀ KINH ĐÔ
●LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
-1993 :thành lập Công ty Kinh Đô với 70 nhân viên
-1995-1996 : xây dựng nhà máy 6 ha tại Quận Thủ Đức với quy mô hiện đại
-2000 : xây dựng nhà máy Kinh Đô Miền Bắc tại Hưng Yên, diện tích:28000 m2
, tổng vốn đầu tư 30 tỷ đồng
-2001 : chính thức hoạt động nhà máy Kinh Đô Miền Bắc, đáp ứng cho nhu cầu thị trường miền Bắc
-2003: mua lại nhà máy kem Wall’s từ Tập đoàn Unilever và thành lập KI DO, phát triển 2 nhãn hiệu Merino và Celano với mức tăng trưởng hàng năm trên 20% -2004
+Thành lập Công ty Kinh Đô Bình Dương
+ Kinh Đô Miền Bắc chính thức niêm yết trên thị trường chứng khoán (mã chứng khoán: NKD)
-2005
+Kinh Đô chính thức lên sàn giao dịch chứng khoán (mã chứng khoán: KDC) +Kinh Đô đầu tư vào Công ty Tribeco
-2006
+Xây dựng nhà máy Kinh Đô Bình Dương trên diện tích 13 ha, tổng vốn đầu tư
660 tỷ đồng tại KCN Việt Nam-Singapore
+Kinh Đô hợp tác với tập đoàn Cadbury
+Đoán nhận Huân chương lao động hạng III
-2007
+Kinh Đô và Ngân hàng Eximbank trở thành đối tác chiến lược
+Kinh Đô và Nutifood trở thành đối tác chiến lược
+Kinh Đô đầu tư vào công ty Vinabico
●LOGO CÔNG TY
●TẦM NHÌN CÔNG TY: Hương vị cho cuộc sống
+Đối với người tiêu dùng: sứ mệnh của Kinh Đô đối với người tiêu dùng là tạo ra những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao
Trang 2gồm các loại thực phẩm thông dụng, thiết yếu, các sản phẩm bổ sung và đồ uống Kinh đô cung cấp các thực phẩm an toa2nm thơm ngon, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo cho tất cả mọi người để luôn giữ vị trí tiên phong trên thị trường thực phẩm
+Đối với CỔ ĐÔNG: không chỉ dừng lại ở việc mang lại mức lợi nhuận tối đa trong dài hạn mà còn thực hiện tốt việc quản lý rủi ro từ đó làm cho cổ đông an tâm với những khoản đầu tư
+Đối với ĐỐI TÁC: tạo ra những giá trị bền vững cho tất cả thành viên trong chuỗi cung ứng bằng cách đảm bảo một mức lợi nhuận hợp lý thông qua các sản phẩm, dịch vụ đầy tính sáng tạo
+Đối với CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN: ươm mầm và tạo mọi điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu và kỳ vọng trong công việc nhằm phát huy tính sáng tạo, sự toàn diện
và lòng nhiệt huyết của nhân viên Vì vậy Kinh Đô luôn có một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, trung thành, có khả năng thích nghi cao và đáng tin cậy +Đối với CỘNG ĐỒNG: để góp phần phát triển và hỗ trợ cộng đồng, Kinh Đô chủ động tạo ra, đồng thời mong muốn được tham gia và đóng góp cho những
chương trình hướng đến cộng đồng và xã hội
2 CÔNG TY CON VÀ CÁC CÔNG TY LIÊN QUAN
a.CÔNG TY TNHH MTV KI DO
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG CÁC CÔNG TY CỦA TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
Trang 33 NHÂN SỰ
Công ty có khoảng 8000 CBCNV, trong đó:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1 Ông TRẦN KIM THÀNH: người sáng lập tập đoàn Kinh Đô-chủ tịch HĐQT
2 Ông TR N L NGUYÊNẦN LỆ NGUYÊN Ệ NGUYÊN : đồng sáng lập tập đoàn Kinh Đô-phó chủ tịch HĐQT-kiêm CEO tập đoàn Kinh Đô
3 Bà VƯƠNG BỬU LINH: đồng sáng lập tập đoàn Kinh Đô- thành viên HĐQT-phó
giám đốc tập đoàn
4 Bà VƯƠNG NGỌC XIỀM: đồng sáng lập tập đoàn Kinh Đô-thành viên
HĐQT-phó tổng giám đốc tập đoàn
5 Ông WANG CHING HUA: đồng sáng lập tập đoàn Kinh Đô-thành viên
HĐQT-phó tổng giám đốc tập đoàn
Trang 46 Ông TRẦN QUỐC NGUYÊN: thành viên HĐQT-tổng giám đốc KI DO
7 Ông NGUYỄN VĂN THUẬN: thành viên HĐQT
8 Ông NGUYỄN GIA HUY CHƯƠNG: thành viên HĐQT
9 Ông NGUYỄN ĐỨC TRÍ: thành viên HĐQT
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
1 Ông NGUYỄN XUÂN LUÂN: phó tổng giám đốc tập đoàn-phụ trách hệ thống
2 Ông TRẦN QUỐC VIỆT: phó tổng giám đốc tập đoàn-TGĐ kinh đô miền Bắc
3 Ông KELLY WONG: CFO tập đoàn
4 Ông BÙI THANH TÙNG: phó tổng giám đốc tập đoàn
5 Ông MAI XUÂN TRẦM: phó tổng giám đốc tập đoàn-tổng giám đốc VINABICO
6 Ông TRẦN TIẾN HOÀNG: phó tổng giám đốc tập đoàn
7 Ông MÃ THANH DANH: phó tổng giám đốc tập đoàn
BAN KIỂM SOÁT
1 Ông LÊ CAO THUẬN: trưởng ban kiểm soát
2 Ông VÕ LONG NGUYÊN: thành viên ban kiểm soát
3 Bà LƯƠNG MỸ DUYÊN: thành viên ban kiểm soát
Công ty làm việc theo mô hình EMC
Group BOD
Team 3: phục vụ 2 team còn lại
Team 1:
marketing, R&D, Sales EMC
(executive
management
committee)
Team 2: SCM Factory
Trang 54.CÁC CHỦNG LOẠI SẢN PHẨM
Các dòng sản phẩm của công ty
-Crackers: bánh AFC, bánh Cosy Marie, Cosy butter coconut, bánh quế…
-cookies: Bánh trung thu Kinh Đô, bánh bơ Kinh Đô: Dòng sản phẩm thượng hạng Korento, Goodchoice, Fruitino…
-Cakes: bánh bông lan Solite, bánh bông lan 2 nhân cao cấp Solite…
-Bun: Bánh mì tươi Aloha, bánh mì siêu mềm Scotti, Sandwich…
-Snacks: Khoai tay lát slide, snack sachi…
-Candy: kẹo cứng, kẹo mềm các loại như Toppy, Stripes…Chocolate: bao gồm
Chocolate viên và Chocolate có nhân trên dây chuyền công nghệ hiện đại, sản phẩm chủ lực là Koko choco…
-Icream: kem Melano và Celano
-Yogurt: sữa chua Wel Yo, sữa nước Wel Grow
-Mooncakes: bánh trung thu Kinh Đô
Tất cả sản phẩm trên được chia làm 3 nhóm chính
● Bánh trung thu Kinh Đô đại diện nhóm sản phẩm Thân tình ngày lễ
●COSY, AFC, Solide, Slide, Korento đại diện nhóm Món nhẹ ăn vui
Trang 6● Bánh mì tươi Kinh Đô đại diện nhóm sản phẩm Món ngon Kinh Đô
● Celano, Merino, Wel Yo, Wel Cream đại diện nhóm Sản phẩm từ sữa
6 THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Các sản phẩm mang thương hiệu Kinh Đô đã có mặt rộng khắp các tỉnh thành thông qua hệ thống phân phối đa dạng trên toàn quốc gồm hơn 600 nhà phân phối, 33 Kinh Đô Bakery và 200.000 điểm bán lẻ cũng như các thống phân phối nhượng quyền với tốc độ tăng trưởng 30%/năm Thị trường xuất khẩu của Kinh
Đô phát triển rộng khắp qua 35 nước, đặc biệt chinh phục các khách hàng khó tính nhất như Nhật, Mỹ, Pháp, Đức, Singapore
7 QUY MÔ SẢN XUẤT
- Từ quy mô chỉ có 70 cán bộ công nhân viên khi mới thành lập đến nay Kinh Đô
đã có tổng số nhân viên là 7.741 người Tổng vốn điều lệ của Kinh Đô Group là 3.483,1 tỷ đồng Tổng doanh thu đạt 3.471,5 tỷ đồng trong đó doanh thu ngành thực phẩm chiếm 99.2%, tổng lợi nhuận đạt 756,1 tỷ đồng
-Với phương châm ngành thực phẩm làm nền tảng cho sự phát triển, trong những năm qua, Kinh Đô đã liên tục đầu tư đổi mới công nghệ hiện đại, thực hiện các chiến lược sáp nhập, liên doanh liên kết và hợp tác như mua lại nhà máy kem Wall từ tập đoàn Unilever, mua lại Tribeco, Vinabico, đầu tư vào Nutifood,
Eximbank
- Đặc biệt năm 2010, Kinh Đô đã tiến hành việc sáp nhập Công ty CBTP Kinh Đô Miền Bắc (NKD) và Công ty Ki Do vào Công ty Cổ Phần Kinh Đô (KDC) Định hướng của Kinh Đô là thông qua công cụ M&A, sẽ mở rộng quy mô ngành hàng thực phẩm với tham vọng là sẽ trở thành một tập đoàn thực phẩm có quy mô hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn có vị thế trong khu vực Đông Nam Á
- Song song đó, với việc định hướng phát triển để trở thành một tập đoàn đa ngành, Kinh Đô cũng mở rộng sang nhiều lĩnh vực khác như đầu tư kinh doanh bất động sản, tài chính và phát triển hệ thống bán lẻ Theo đó, các lĩnh vực có mối tương quan hỗ trợ cho nhau, Công ty mẹ giữ vai trò chuyên về đầu tư tài chính, các công ty con hoạt động theo từng lĩnh vực với các ngành nghề cụ thể theo hướng phát triển chung của Tập Đoàn
Trang 7II DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH CRACKER
1 MÔ TẢ SẢN PHẨM
Tên sản phẩm Bánh cream cracker
Nguyên liệu Bột mì, muối, đường, chất béo (bơ, shortening), chất
nhũ hóa, bột nổi Đặc tính sản phẩm Bánh có độ ẩm thấp, khoảng 3-4%, bánh thường có
hình chữ nhật, kích thước thường 65x75cm
Bánh được nướng ở nhiệt độ cao, khoảng 180-2300
C,
ở nhiệt độ này kèm theo độ ẩm thấp nên các vi sinh vật gây hại và bào tử bị tiêu diệt
Bánh có hàm lượng béo cao, bánh dễ bị hư hỏng, các chất bị oxy hóa gây mùi khó chịu, làm giảm hạn sử dụng của sản phẩm Bánh có cấu trúc xốp vừa phải, giòn, khi cắn bánh không vỡ nát mà tan trong miệng Cách thức bảo
quản, vận chuyển
và tiếp nhận
nguyên liệu
Công ty cung cấp nguyên liệu đạt chuẩn GMP, GDP
Nguồn nguyên liệu Những nơi cung cấp đảm bảo GMP
Quy cách bao bì Bánh được bọc thành từng gói nhỏ bằng bao plastic,
bao thành từng gói lớn hơn xếp trong các thùng carton
Điều kiện bảo
quản, lưu trữ
Nơi khô ráo, tránh khu vực ẩm ướt, tránh nước mưa, khu vực gió quá mạn, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh nơi có nhiệt độ cao
Vận chuyển, phân
phối sản phẩm
Bánh cracker có độ giòn cao, độ ẩm thấp, dễ bể nát Khi vận chuyển cần nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh hay đè nặng
Các yêu cầu về ghi
nhãn
Ghi rõ thông tinh sản phẩm: thành phần dinh dưỡng, ngày sản xuất và hạn sử dụng, địa chỉ liên lạc với công ty phân phối và sản xuất
Thời hạn sử dụng Từ 6 tháng tới 12 tháng kể từ ngày sản xuất
Mục tiêu sử dụng Là loại thực phẩm ăn ngay
Đối tượng sử dụng Dùng cho mọi người và cũng phù hợp cho người ăn
kiêng
Trang 82 SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH CRACKER
Chuẩn bị
Nguyên liệu phụ Bột mì
Chuẩn bị
Trộn bột
Ủ bột
Cán, định hình
Làm nguội
Nướng
Đóng gói
Shortening Phun dầu
Sản phẩm
Trang 9Công
đoạn
Thông số kĩ thuật
chính
Cách thực hiện
Chuẩn bị -Loại bột mì mềm
với hàm lượng
protein cao (từ 9%
trở lên), có thể được
tẩy trắng hoặc không
tẩy trắng, pH trong
khoảng 4,4 đến 4,8
Chất béo cần được
làm nóng chảy ra
-Các chất được định
lượng theo công
thức bánh Thông
thường tỉ lệ nhào
trộn (tính theo % bột
sử dụng) là: chất béo
5-20%, đường 0-2%
Bột mì, bột nổi được rây để đi vào nước một cách từ từ, giúp quá trình nhào trộn tốt hơn, giảm công suất máy
Hỗn hợp A gồm chất béo, muối, đường, chất nhũ hóa sẽ được trộn đều với nhau
Trộn bột Khối lượng cối trộn
chọn là 300kg/cối,
thời gian đánh trộn:
giai đoạn 1 là 3 phút,
giai đoạn 2 là 7 phút
Nhiệt độ nhào trộn:
20-250
C
Qúa trình đánh trộn là hòa trộn đều các nguyên liệu tạo thành 1 hỗn hợp đồng đều, có độ dẻo, độ dai, độ đàn hồi thích hợp
Đổ 2 hỗn hợp vào nhau
Qúa trình đánh trộn có 2 giai đoạn: giai đoạn 1 có tốc độ thấp, mục đích là để trộn đều các nguyên liệu vào với nhau; giai đoạn 2 tốc độ đánh trộn được tăng lên, đây là giai đoạn tạo cho hỗn hợp
có độ dẻo, độ dai theo yêu cầu
Ủ Thời gian ủ tùy
thuộc vào từng loại
bánh: bánh cream
cracker thời gian ủ
khoảng 18h Nhiệt
độ ủ là 380
C Khối lượng bột sau khi ủ
Ủ bột là giai đoạn quan trọng, giúp tạo nên cấu trúc, hương vị đặc trưng cho bánh cracker Nấm men làm tăng khả năng tạo khí, giúp bột nhào xốp hơn Tốc độ tạo khí của nấm men tại 300
C sẽ cao gấp 3 lần tại 200
C nhưng nhiệt độ lên men tối đa là 380
C
Trang 10được đánh giá bằng
cảm quan bằng cách
đánh giá độ nhão,
độ dính của bột
Nấm men sẽ chết khá nhanh tại 540
C Trong quá trình ủ bột xảy ra hiện tượng lên men-là kết quả của quá trình sinh sống của vi sinh vật trong bột nhào, tạo thành CO2 và rượu etylic Qúa trình lên men còn tạo nhiều sản phẩm phụ như:andehyt, ceton, các axit hữu cơ Tất cả các sản phẩm này góp phần làm cho bánh cracker có cấu trúc giòn, xốp,
có hương vị đặc trưng
Cán, định
hình
Chiều dày tấm bột
khoảng 0,7-1mm
Từ phễu, khối bột được cán qua 3 cặp trục cuốn để tạo thành tấm bột có chiều dày khoảng 10mm và xếp chồng liên tục khoảng 7-8 tấm Trong quá trình xếp lớp, có quá trình rắc bột giữa các lớp bột Bột rắc được tạo thành bằng cách lấy chất béo đánh trộn với bột mì cho đến khi tạo thành hỗn hợp dạng bột đồng nhất, sau đó trộn thêm với 1 loại chất tạo nổi mục đích của quá trình rắc bột là giúp cho quá trình tách lớp trong quá trình nướng tốt hơn, tạo thành cấu trúc đặc trưng của bánh cream cracker là bộng xốp và phồng rợp Qúa trình cán được thực hiện qua 3 giai đoạn chính là cán thô, cán bán tinh và cán tinh nhằm làm giảm độ dày của tấm bột xuống còn khoảng 0.7-1mm Sau đó sẽ sử dụng máy cắt tạo hình dạng trục quay, phần rìa bánh được băng tải đưa trở lại phễu của máy xếp lớp để tận dụng
Nướng Zone Nhiệ
t độ
Thời gian
230-250
3.5-4s
200-230
205-Qúa trình nướng bánh cracker được thực hiện trong lò nướng đốt bằng khí gas, được điều khiển tự động bằng máy vi tính Bánh sau khi định hình xong tiếp tục theo băng tải đi vào buồng nướng buồng nướng được chia làm 5 khu vực(zone), mỗi khu vực được
Trang 11205-220
200-230 Zone 1, zone 2: làm
nở bánh Sau khi qua
zone 1, zone 2 bánh
hầu như đã đạt đến
độ nở và kích thước
sản phẩm sau cùng
Zone 3, zone 4, zone
5: làm chín bánh, tạo
cấu trúc, màu sắc
đặc trưng cho sản
phẩm và làm bay hơi
ẩm của bánh đến
khoảng 2-3% Ngoài
ra khi khởi động lò,
phải đốt nóng lò đến
nhiệt độ cài đặt
trong khoảng 4-5s
trước khi bánh được
băng tải đưa vào
buồng nướng
cài đặt 1 nhiệt độ khác nhau tùy vào mục đích của từng zone
Phun dầu Thiết bị phun dầu
gồm bồn chứa dầu,
bơm áp suất và các
đầu phun Nhiệt độ
phun >=380
C
Ngay khi bánh theo băng tải ra khỏi buồng nướng, bơm áp suất sẽ hút dầu
từ bồn và phun trực tiếp lên bánh qua một dãy các đầu phun Dầu thừa sẽ chảy khỏi băng tải và được hứng bằng inox đặt bên dưới
Làm
nguội
Nhiệt độ làm nguội
25-300
C Làm nguội bánh xuống dưới
400
C
Sau khi phun dầu bánh được làm nguội Hầu hết các loại bánh cracker được làm nguội bằng cách trao đổi nhiệt tự nhiên với môi trường bên ngoài trong khi bánh được băng tải
Trang 12đưa đến khu vực xếp bánh, chuẩn bị đóng gói
Đóng gói Sau khi trải qua tất cả các công đoạn,
bánh được cho vào khay và đưa vào phòng đóng gói
III ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, BẢO QUẢN VÀ TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG
1 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
Xuyên suốt hành trình 20 năm không ngừng nỗ lực phục vụ người tiêu dùng, Kinh Đô không chỉ mang hương vị đến cho cuộc sống mọi nhà bằng những thực phẩm an toàn, dinh dưỡng, tiện lợi và độc đáo mà còn mang
cả vị hạnh phúc ngọt ngào cho những phút giây sum họp, cho tình nhân thêm bền chặt qua mỗi dịp lễ Tết, làm thăng hoa những khoảnh khắc hạnh phúc đong đầy trong cuộc sống Từ những sản phẩm snack đơn giản ban đầu, Kinh Đô đã liên tục sáng tạo, phục vụ thị trường hàng trăm sản phẩm chất lượng, trong đó có nhiều sản phẩm dẫn đầu thị trường Kinh Đô cũng đang hướng đến các sản phẩm dinh dưỡng và thiết yếu theo chiến lược
“Food&Flavor” để ngày càng gần gũi và trở thành sự lựa chọn quen thuộc,
hàng ngày của người tiêu dùng
2 AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ TRÁCH NHIỆM MÔI TRƯỜNG
Là tập đoàn thực phẩm, Kinh Đô không chỉ tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm mà luôn ý thức và cam kết thực hiện trách nhiệm môi trường bằng những hành động cụ thể, thiết thực và toàn diện xuyên suốt quá trình hoạt động, phát triển và thống nhất trên toàn hệ thống nhà máy của tập đoàn (bao gồm nhà máy Kinh Đô Bình Dương, nhà máy Kinh Đô miền Bắc, nhà máy KI DO)
●Sản xuất xanh sạch,thân thiện với môi trường: Luôn chú trọng đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm trong từng sản phẩm, chúng tôi cũng đặc biệt ý thức và thực hiện nghiêm ngặt tiêu chí sản xuất xanh sạch, thân thiện với môi trường với tinh thần phát triển và kinh doanh các sản phẩm dinh dưỡng, tốt cho sản phẩm người tiêu dùng và không gây tác
Trang 13động xấu đến môi trường sống Trong quá trình sản xuất, Kinh Đô luôn chọn và sử dụng nguồn nguyên liệu có chất lượng tốt nhất, đảm bảo nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và được chọn lọc kỹ càng từ những nhà cung cấp uy tín Hơn nữa, Kinh Đô đặc biệt chú trọng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới mang tính sáng tạo và liên tục cải tiến, đáp ứng xu hướng thưởng thức của người tiêu dùng không chỉ bằng chất lượng thơm ngon
mà còn giàu dinh dưỡng và tốt cho sức khỏe
●Hệ thống quản lý chất lượng chuẩn mực: Hệ thống nhà máy của tập đoàn Kinh Đô được đầu tư hệ thống dây chuyền sản xuất hiện đại khép kín thuộc dạng tiên tiến nhất trên thế giới theo công nghệ châu Âu (Italia, Hà Lan, Đan Mạch) Kinh Đô đã áp dụng các quy trình quản lý chất lượng chuẩn mực sản xuất như:
+Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 do tổ chức Bureau Veritas Certiification đánh giá và chứng nhận
+Hệ thống quản lý An toàn Vệ sinh thực phẩm ISO 22.000:2005 do tổ chức SGS đánh giá và chứng nhận
+Hệ thống kiểm soát mối nguy trong sản xuất-HACCP
+Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2004
+Hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:2007 +Hệ thống thực hành sản xuất tốt GMP (Good Manufacturing Practice) +Hệ thống quản lý chất lượng toàn diện TQM (Total Quality Management) +
thiểu Thực hiện chương trình 5S và TMP (Total Productive Maintenance)
●Kiểm soát chất thải vào môi trường, đầu tư trang thiết bị xử lý hiện đại: Kinh Đô nhận diện và đảm bảo áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp đối với tất cả các hình thái chất thải vào môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất Công ty trang bị hệ thống xử lý chất thải đạt tiêu chuẩn môi trường và liên tục cải tiến ứng dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, hợp lý hóa các dây chuyền sản xuất, để đảm bảo giảm tối đa các tác động đến môi trường Hệ thống nhà máy áp dụng nhiều chương trình thiết thực trong sản xuất như: Thực hiện Sản xuất Sạch hơn; thực hiện Kiểm toán năng lượng; tập huấn ứng phó các sự cố gây ảnh hưởng môi trường; thực