- Thiết bị di động Mobile Station – MS được sử dụng bởi thuêbao để gọi những thuê bao khác trong mạng di động hoặc mạng cố định - Base Station System BSS giúp cho MS truy nhập vào hệ th
Trang 1CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CễNG NGHỆ THễNG TIN DI ĐỘNG
VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRONG MẠNG GSM:
I.1) GIỚI THIấU VỀ CễNG NGHỆ THễNG TIN DI ĐỘNG
Thông tin di động từ lâu đã trở thành một phơng tiện hữu hiệu và thuận tiệntrong toàn hệ thống thông tin viễn thông Tuy nhiên, hệ thống thông tin di độngGSM mới chỉ đợc nghiên cứu cách đây không lâu Nó đợc kế thừa những tính u việtcủa thông tin di động tơng tự và những tinh tú nhất của thông tin số tạo thành mộtphần của mạng thông minh Trong những năm gần đây thông tin di động đã đợcứng dụng trong lĩnh vực thông tin vô tuyến Ngành thông tin này bắt đầu phát triểnbằng phát minh thí nghiệm về sống điện từ của Hertz và điện báo vô tuyến củaMarconi vào thời kỳ đầu của phát minh thụng tin di động phát triển nhanh theo nhucầu của thông tin xã hội ngày càng tăng và đòi hỏi cao với các dịch vụ đa dạngkhông ngừng cải tiến và bổ xung
I.1Lịch sử phỏt triển dịch vụ thông tin di động:
Hệ thống thông tin di động từ lâu đã là một khao khát lớn lao của con ngời.Khao khát này chỉ có thể trở thành hiện thực ngay sau khi kỹ thuật thông tin bằngsóng vô tuyến điện ra đời vào thế kỷ thứ 19 Tuy nhiên việc đa hệ thống thông tin
di động vào phục vụ công cộng chỉ đợc thực hiện sau chiến tranh thế giới lần thứhai
Do sự phát triển của công nghệ điện tử và thông tin cùng nhu cầu đòi hỏicủa con ngời ngày càng tăng cao nên mạng thông tin di động ngày càng đợc phổbiến, độ tin cậy ngày càng tăng Quá trình phát triển của mạng thông tin di động
nh sau:
Thế hệ thứ nhất : Sau năm 1946 Khả năng phục vụ nhỏ, chất luợng không
cao, giá cả đắt
Thế h ệ th ứ hai : Từ năm 1970 đến 1979 Cùng với sự phát triển của processor đã
mở cửa cho việc thực hiện một hệ thống phức tạp hơn Nhng vì vùng phủ sóng củaAnten phát của trạm di động còn bị hạn chế do đó hệ thống chia thành các trạm phát và có thể dùng nhiều trạm thu cho 1 trạm phát
Thế hệ thứ ba : Là mạng tổ ong tơng tự (1979-1990) Các trạm thu phát đợc
đặt theo hình tổ ong, mỗi ô là 2 cell Mạng này cho phép sử dụng lại tần số, chophép chuyển giao các vùng trong cuộc gọi
Các mạng điển hình là:
Trang 2+ NMT (Nordic Mobile Telephone System): Là hệ thống điện thoại di động tơng
tự của các nớc Bắc Âu (1981).
+ TACS (Total Access Communication System): nhận đợc từ AMPS đã đợc lắp
đặt ở Anh năm 1985.Ngày nay hầu hết tất cả các nớc Châu Âu đều có 1 hoặcnhiều mạng tổ ong.Tất cả những hệ thống tế bào này đều thực hiện việc truyền âmtơng tự bằng điều tần Họ thờng dùng băng tần xung quanh tần số 450MHz hoặc900MHz, vùng phủ sóng thờng là vùng rộng với số lơng thuê bao lên đến hàngtrăm ngàn
Thế hệ thứ t: Là thế hệ dựa trên kỹ thuật truyền dẫn số
+ GSM (Global System for Mobile Communications): Đa vào hoạt động tại
Thứ hai: Các hệ thống khác nhau đang hoạt động không phù hợp với ngời
dùng trong mạng,Nếu thiết kế một mạng lớn cho toàn Châu Âu thì không một nớcnào đáp ứng đợc vì vốn đầu t lớn
Tất cả những điều đó dẫn đến một yêu cầu là phải thiết kế một hệthống mới đợc làm theo kiểu chung để có thể đáp ứng đợc cho nhiều nứoc trên thếgiới Trớc tình hình đó vào tháng 9/1987 trong Hội nghị của Châu Âu về bu chínhviễn thông, 17 quốc gia đang sử dụng mạng điện thoại di động đã họp hội nghị và
ký vào biên bản ghi nhớ làm nền tảng cho mạng thông tin di động số toàn Châu
Âu Đến năm 1988 Viện tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu(EuropeanưTelecommunication-Standard Institute) đã thành lập nhómđặc trách vềmạng thông tin di động số GSM Nhóm này có nhiệm vụ đa ra tiêu chuẩn thốngnhất cho hệ thống thông tin di động số GSM dới hình thức các khuyến nghị, lấycác tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc xây dựng mạng thông tin di động và làmsao cho chúng thống nhất, tơng thích với nhau Vậy nội dung đồ ỏn gồm cú 4 chương
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CễNG NGHỆ THễNG TIN
Trang 3DI ĐỘNG VÀ CÁC THÀNH PHẦN TRONG MẠNG GSM
CHƯƠNG II: CÁC SỐ NHẬN DẠNG TRONG MẠNG GSM.
CHƯƠNGIII CÁC GIẢI PHÁP Kỹ THUẬT CHO GIAO TIẾP VÔ TUYẾN CHƯƠNG IV : CAC THÔNG SỐ,CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG
CỦA MẠNG GSM
Trang 4I.2)CẤU TRÚC MẠNG GSM
I.3) GIAO DIỆN TRONG GSM
Trang 5Giao diện A: giao diện giửa bss-msc được dung để mang các thong tin lien quan tới:quản lý bss,quản lý di dông, quản lý cuộc gọi
Giao diện Abis (BSC-BTS:Giao diện này được sử dụng giữa BSC và BTS để hỗ trợcác dịch vụ cho người dùng và thuê bao GSM Giao diện này cũng cho phép việc điềukhiển các thiết bị vô tuyến và tần số vô tuyến cấp phát cho BTS.Giao diện B (MSC-VLR):Bất cứ khi nào MSC cần dữ liệu liên quan tới một MS đang trongkhu vực của nó, nó sẽ hỏi VLR thông qua giao diện này Thí dụ khi mà MS bắt đầu thủ tụccập nhật vị trí với một MSC, MSC thông báo cho VLR của nó các thông tin liên quan.Giao diện D (HLR-VLR):Giao diện này được sử dụng để trao đổi dữ liệu liên quan đến
vị trí của MS và việc quản lý thuê bao Dịch vụ chính được cung cấp cho thuê bao di động
là khả năng thiết lập hay nhận các cuộc gọi trong toàn bộ service area Để hỗ trợ điều này,
rao đổi dữ liệu xảy ra khi thuê bao di động đòi hỏi dịch vụ cụ thể, khi muốn thay Giao dien E (MSC-MSC) Khi MS di chuyển từ MSC area sang MSC area khác trongsuốt cuộc gọi, thủ tục handover phải được tiến hành để có thể duy trì liên lạc Bởi mục đích
đó các MSC phải trao đổi dữ liệu để bắt đầu và thực hiện việc nàySau khi handover hoàn tất, các MSC sẽ trao đổi thông tin để truyền tải báo hiệu giao diện
Trang 6A nếu cần thiết Khi mà một thụng điệp ngắn được truyền giữa MS và SMC (ShortMessage Service Centre), cả 2 chiều, giao diện này được dựng để truyền thụng điệp giữaMSC phục vụ MS và MSC cú giao diện với SC.
Giao dien F ( MSC-EIR)Giao diện này dựng cho trao đổi dữ liệu giữa MSC và EIR,mục đớch để EIR cú thể xỏc nhận trạng thỏi khi nhận được IMEI từ MS
Giao diện G (VLR-VLR) Khi MS di chuyển từ VLR area này sang VLR area khỏc, thủtục đăng ký vị trớ sẽ xảy ra Thủ tục này cú thể bao gồm việc lấy IMSI và cỏc thụng số xỏcthực trong VLR cũ
Giao diện H (HLR-AuC):Khi HLR nhận yờu cầu xỏc thực và mó húa dữ liệu cho MS,HLR yờu cầu dữ liệu từ AuC Giao thức được sử dụng để truyền dữ liệu thụng qua giaodiện này khụng được chuẩn húa
5 EIR: Thanh ghi nhận dạng thiết bị
6 MSC:Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động( gọi tắt làtổng đài vô tuyến)
7 BSS: Hệ thống trạm gốc
8 BTS: Trạm thu phát gốc
9 BSC: Hệ thống điều khiển trạm gốc
10 MS: Trạm di động
11 OMC: Trung tâm khai thác và bảo dỡng
12 ISDN: Mạng liên kết đa dịch vụ
13 PSPDN: Mạng chuyển mạch công cộng theo gói
14 PSTN: Mạng chuyển mạch điện thoại công cộngPLMN: Mạng di động công cộng mặt đất
Ưu điểm chớnh của gsm:
Truyền dõy khụng dõy hổ trợ voice+data
Di động toàn cầu, một số thuờ bao di chuyển bất cứ nơi nào co gsm(roaming)
Dung lượng cao:sử dụng băng tần hiệu quả,cell nhỏ
Qos chất lượng thoai tốt
Bảo mật :điều khiienr truy cập,mật mó qua sim card
Trang 7- Thiết bị di động ( Mobile Station – MS) được sử dụng bởi thuê
bao để gọi những thuê bao khác trong mạng di động hoặc mạng cố định
- Base Station System (BSS) giúp cho MS truy nhập vào hệ thống GSM BSS kết nối MS tới NSS
Hệ thống mạng bên ngoài (External Networks):
NSS quản lý việc chuyển mạch cuộc gọi và dữ liệu của thuê bao Ngoài ra, NSS còn giao tiếp với các hệ thống mạng khác như mạng điện thoại công cộng PSTN, mạng dữ liệu công cộng (PDN)
di động GSM nào truy nhập vào dịch vụ đã đăng ký Mỗi điện thoại di động được phân biệtbởi một số nhận dạng điện thoại di động IMEI (International Mobile Equipment Identity).Card SIM chứa một số nhận dạng thuê bao di động IMSI (International Subcriber Identity)
để hệ thống nhận dạng thuê bao, một mật mã để xác thực và các thông tin khác IMEI vàIMSI hoàn toàn độc lập với nhau để đảm bảo tính di động cá nhân Card SIM có thể chốngviệc sử dụng trái phép bằng mật khẩu hoặc số nhận dạng cá nhân (PIN)
Trang 8Trạm di động ở GSM thực hiện hai chức năng:
Thiết bị vật lý để giao tiếp giữa thuê bao di động với mạng qua đường vô tuyến
Đăng ký thuê bao, ở chức năng thứ hai này mỗi thuê bao phải có một thẻ gọi làSIM card Trừ một số trường hợp đặc biệt như gọi cấp cứu… thuê bao chỉ có thể truy nhậpvào hệ thống khi cắm thẻ này vào máy
Một thiết bị di động (MS) bao gồm:
- Thiết bị đầu cuối di động ( Mobile Termination – MT)
- Module nhận dạng thuê bao (Subscriber Identity Module Card - SIM Card)
SIM card : lưu trữ thông tin liên quan đến thuê bao như định danh thuê bao, dịch vụ đăng
ký, các thông số dùng cho việc bảo mật và thông tin về vị trí hiện thời của thuê bao
Thiết bị đầu cuối di động: có chức năng chính là thu phát và xử lý tín hiệu Thiết bị đầu cuối di động có thể được sử dụng bởi bất kỳ thuê bao nào Các thông số cần thiết cho việc xử
lý cuộc gọi được lưu trữ trên SIM card
I.3.2) GIAO DIỆN TRONG GSM
BSS giao diện trực tiếp với các trạm di động MS bằng thiết bị BTS thông qua giao diện vô tuyến Mặt khác BSS thực hiện giao diện với các tổng đài ở phân hệ chuyển mạch SS Tómlại, BSS thực hiện đấu nối các MS với tổng đài và nhờ vậy đấu nối những người sử dụng các trạm di động với những người sử dụng viễn thông khác BSS cũng phải được điều khiển, do đó nó được đấu nối với phân hệ vận hành và bảo dưỡng OSS
Hệ thống BSS có chức năng cung cấp việc phủ sóng vô tuyến trên một phạm vi địa lý nào
đó , phục vụ cho việc truy nhập vào hệ thống GSM của các thuê bao di động Hệ thống BSS cung cấp các kênh báo hiệu và kênh lưu lượng giữa thiết bị di động MS và hệ thống NSS Để đảm bảo chất lượng dịch vụ tới các thuê bao, hệ thống BSS thực hiện các chức năng sau:
Thiết lập cuộc gọi ( Call Set Up)
Điều khiển cuộc gọi ( Call Handling)
Giải phóng cuộc goi (Call Release)
Vận hành và bảo dưỡng (Operations & Maintenance)
Trang 9Một hệ thống BSS bao gồm:
Trạm BTS: có chức năng thu và phát sóng vô tuyến cho một cell và thiết lập kết nối
vô tuyến giữa MS và BSC Một BTS bao gồm các thiết bị thu /phát tín hiệu sóng vô tuyến,anten và bộ phận mã hóa và giải mã giao tiếp với BSC BTS là thiết bị trung gian giữamạng GSM và thiết bị thuê bao MS, trao đổi thông tin với MS qua giao diện vô tuyến MỗiBTS tạo ra một hay một số khu vực vùng phủ sóng nhất định gọi là tế bào (cell)
Bộ điều khiển BSC: BSC có nhiệm vụ quản lý tất cả giao diện vô tuyến thông quacác lệnh điều khiển từ xa Các lệnh này chủ yếu là lệnh ấn định, giải phóng kênh vô tuyến
và chuyển giao Một phía BSC được nối với BTS, còn phía kia nối với MSC của phân hệchuyển mạch SS Giao diện giữa BSC và MSC là giao diện A, còn giao diện giữa BTS vàBSC là giao diện A.bis
I.3.3) Các chức năng chính của BSC:
1 Quản lý mạng vô tuyến: Việc quản lý vô tuyến chính là quản lý các cell và cáckênh logic của chúng Các số liệu quản lý đều được đưa về BSC để đo đạc và xử lý, chẳnghạn như lưu lượng thông tin ở một cell, môi trường vô tuyến, số lượng cuộc gọi bị mất, cáclần chuyển giao thành công và thất bại
2 Quản lý trạm vô tuyến gốc BTS: Trước khi đưa vào khai thác, BSC lập cấu hìnhcủa BTS ( số máy thu/phát TRX, tần số cho mỗi trạm ) Nhờ đó mà BSC có sẵn một tậpcác kênh vô tuyến dành cho điều khiển và nối thông cuộc gọi
3 Điều khiển nối thông các cuộc gọi: BSC chịu trách nhiệm thiết lập và giải phóngcác đấu nối tới máy di động MS Trong quá trình gọi, sự đấu nối được BSC giám sát
Trang 10Cường độ tín hiệu, chất lượng cuộc đấu nối được ở máy di động và TRX gửi đến BSC.Dựa vào đó mà BSC sẽ quyết định công suất phát tốt nhất của MS và TRX để giảm nhiễu
và tăng chất lượng cuộc đấu nối BSC cũng điều khiển quá trình chuyển giao nhờ các kếtquả đo kể trên để quyết định chuyển giao MS sang cell khác, nhằm đạt được chất lượngcuộc gọi tốt hơn Trong trường hợp chuyển giao sang cell của một BSC khác thì nó phảinhờ sự trợ giúp của MSC Bên cạnh đó, BSC cũng có thể điều khiển chuyển giao giữa cáckênh trong một cell hoặc từ cell này sang kênh của cell khác trong trường hợp cell này bịnghẽn nhiều
4 Quản lý mạng truyền dẫn: BSC có chức năng quản lý cấu hình các đường truyềndẫn tới MSC và BTS để đảm bảo chất lượng thông tin Trong trường hợp có sự cố mộttuyến nào đó, nó sẽ tự động điều khiển tới một tuyến dự phòng
điều khiển các trạm BTS và nguồn tài nguyên vô tuyến của chúng và thực hiện chức năng chuyển mạch trong phạm vi BSS
Bộ chuyển mã TC/TRAU: được đặt giữa BSC và NSS, thực hiện chức năng chuyển đổi tốc độ, chuyển mã (nén/giải nén) tín hiệu thoại và ghép kênh thứ cấp giữa MSC và BSC
Trung tâm broadcast cell CBC: Tạo ra và lưu trữ các thông điệp/bản tin quảng bátrong cell Đây là một thành phần tùy chọn
I.3.4)HỆ THỐNG NSS
Hệ thống NSS có chức năng xử lý cuộc gọi và các chức năng liên quan đến thuê bao
Trang 11Cỏc thành phần của hệ thống NSS:
1)MSC (Mobile Switching Center): : là hạt nhân của mạng PLMN, nó có nhiệm vụ
định tuyến và kết nối các phần tử của mạng thuê bao di động với nhau hoặc với thuê bao của mạng PSTN và ISDN Các số liệu liên quan đến thuê bao di động đợc cung cấp từ HLR, VNR, AUC và EIR, từ đó các báo hiệu cần thiết sẽ đợc phát ra các giao diện ngoại vi với tất cả các thành phần mạng (BSS/HLR/AVC/EIR/OMC) và nối với
mạng cố định PSTN hay ISDN MSC còncung cấp các dịch vụ của mạng cho thuê
bao Nó chứa các dữ liệu và thực hiện quá trình Hardover Trong chế độ thoại một bộ phận Echo-Canceller đợc đặt giữa MSC và PSTN để triệt tiếng vọng gây ra ở các bộ biến đổi từ 2 dây sang 4 dây trong PSTN
Điều khiển cỏc cuộc gọi tới và từ cỏc thiết bị di động MS Cỏc chức năng chớnh:
- Định tuyến và chuyển mạch cuộc gọi:
- Cung cấp dịch vụ
- Truyền thụng với HLR
- Truyền thụng với VLR
- Truyền thụng với cỏc MSC khỏc
- Điều khiển cỏc BSC được kết nối tới nú
2)HLR (Home Location Register): HLR lưu giữ những số liệu cố định của thuờ bao diđộng trong mạng như SIM, cỏc thụng tin liờn quan đến việc cung cấp cỏc dịch vụ viễnthụng, khụng phụ thuộc vào vị trớ hiện thời của cỏc thuờ bao và chứa cỏc thụng tin về vị trớhiện thời của cỏc thuờ bao Thường HLR là một mỏy tớnh đứng riờng, khụng cú khả năng
Trang 12chuyển mạch nhưng có khả năng quản lý hàng trăm nghàn thuê bao Một chức năng concủa HLR là nhận dạng trung tâm nhận thực thuê bao AUC.HLR là một cơ sở dữ liệu tậptrung lưu trữ và quản lý thông tin của các thuê bao di động Dung lượng của một HLR tổng
số lượng thuê bao mà HLR đó có thể lưu trữ Thông tin được lưu trữ bao gồm:
- Định danh của thuê bao
- Các dịch vụ cộng thêm của thuê bao
- Thông tin về vị trí của thuê bao (vd: MSC service area)
- Thông tin cho việc xác thực của thuê bao
VLR (Visitor Location Register): Là cơ sở dữ liệu chứa thông tin về tất cả các MS hiện
đang ở vùng phục vụ của MSC Mỗi MSC có một VLR, thường thiết kế VLR ngay trong MSC Khi MS lưu động vào một vùng MSC mới, VLR liên kết với MSC sẽ yêu cầu số liệu về MS từ HLR, đồng thời HLR sẽ thông báo MS đang ở vùng MSC nào Nếu sau
đó MS muốn thực hiện cuộc gọi VLR sẽ có thông tin cần thiết để thiết lập cuộc gọi mà không cần hỏi HLR VLR chứa thông tin chính xác hơn về vị trí của MS ở vùng MSC Nhưng khi thuê bao tắt máy hoặc rời khỏi vùng hoạt động của MSC thì các số liệu liên quan đến nó cũng hết giá trị Vì vậy có thể coi VLR là hệ thống lưu giữ “hộ khẩu tạm trú” của các thuê bao vãng lai
VLR lưu trữ tạm thời thông tin thuê bao của các thiết bị di động MS hiện đang di chuyển trong vùng phục vụ của một MSC Do đó, có một VLR trên vùng phục vụ của một MSC
và VLR sẽ lưu trữ bản sao thông tin thuê bao từ HLR của các thiết bị di động MS hiện đang di chuyển trong vùng phục vụ của MSC mà VLR kết nối tới MSC không phải liên lạc trực tiếp với HLR mỗi khi thuê bao sử dụng dịch vụ hay thay đổi trang thái
VLR lưu trữ bản sao các thông tin cần thiết cho việc thiết lập cuộc gọi của từng MS Thông tin đó bao gồm:
- Các chỉ số nhận dạng thuê bao
- Thông tin về dịch vụ cộng thêm
- Trạng thái hoạt động của MS
- Vùng định vị (LA) hiện tại của MS
Khi một thiết bị di động MS di chuyển vào vùng phục vụ của một MSC mới, quá trình sau đây sẽ xảy ra:
1 VLR kiểm tra cơ sở dữ liệu của nó để xác định liệu nó có bản ghi (record) của MS đó hay không ( dựa trên định danh IMSI của thuê bao)
Trang 132 Khi VLR không tìm thấy bản ghi nào của MS, nó sẽ gửi một bản tin tới HLR của thuê bao để yêu cầu một bản sao thông tin thuê bao của MS đó.
3 HLR gửi thông tin đó cho VLR và cập nhật thông tin vị trí của thuê bao HLR sẽ chỉ dẫn VLR cũ xóa thông tin liên quan đến thuê bao đó
4 VLR lưu trữ thông tin thuê bao cho MS, bao gồm thông tin về trạng thái và vịtrí được cập nhật mới nhất
H Sự tương tác giữa VLR và HLR
AUC ( Authentication Center): có chức năng cung cấp các thông số cần cho thủ tục xác thực các thuê bao đang nỗ lực kết nối vào mạng và thủ tục mã hóa các kết nối vô tuyến giữa mạng và các thiết bị di động MS
EIR (Equipment Identity Register): là cơ sở dữ liệu lưu trữ thông tin nhận dạng thiết bị diđộng Các thông tin này được chia làm 03 loại: danh sách trắng (white list), danh sách đen (black list), danh sách xám (grey list) EIR giúp cho việc ngăn chặn cuộc gọi từ các MS bị mất cắp, MS trái phép và các MS bị lỗi
I.3.5)HỆ THỐNG OSS:
OMC-R : Alcatel 1353 RA
OMC-G : GPRS NSS OMC,
NMC : Alcatel 1354 IF
Trang 14OMC-R: Giám sát một vài BSS
- Quản lý phiên bản phần mềm của BSS
- Lưu trữ cấu hình BSS
- Quản lý lỗi và các bản tin đo lường hiệu suất
- Điều khiển việc giám sát các cảnh báo và sự cố
OMC-G: được xây dựng dựa trên phiên bản phần mềm Alcatel 1364
- Quản lý máy chủ SGSN: thông qua giao tiếp Q3
- Quản lý bộ định tuyến SGSN: thông qua giao tiếp SNMP
- Quản lý GGSN: thông qua giao tiếp SNMP
NMC: quản lý mạng tập trung, giám sát các cảnh báo từ tất cả các thành phần trong mạng, thay thế OMC khi OMC bị hỏng
Chức năng của oss
1) Khai thác và bảo dưỡng mạng
2) Quản lý thuê bao và tính cước
3) Quản lý thiết bị di động
Khai thác:
Là hoạt động cho phép nhà khai thác mạng theo dõi hành vi của mạng như tải của hệthống, mức độ chặn, số lượng chuyển giao giữa hai cell.v.v Nhờ vậy nhà khai thác có thểgiám sát được toàn bộ chất lượng dịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng và kịp thời nângcấp Khai thác còn bao gồm việc thay đổi cấu hình để giảm những vẫn đề xuất hiện ở thờiđiểm hiện thời, để chuẩn bị tăng lưu lượng trong tương lai và mở rộng vùng phủ sóng Ở hệthống viễn thông hiện đại, khai thác được thực hiện bằng máy tính và được tập trung ở mộttrạm
Bảo dưỡng:
Có nhiệm vụ phát hiện, định vị và sửa chữa các sự cố và hỏng hóc, nó có một sốquan hệ với khai thác Các thiết bị ở hệ thống viễn thông hiện đại có khả năng tự phát hiệnmột số các sự cố hay dự báo sự cố thông qua kiểm tra Bảo dưỡng bao gồm các hoạt độngtại hiện trường nhằm thay thế các thiết bị có sự cố, cũng như việc sử dụng các phần mềmđiều khiển từ xa
Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể được xây dựng trên nguyên lý của TMN(Telecommunication Management Network - Mạng quản lý viễn thông) Lúc này, một mặt
hệ thống khai thác và bảo dưỡng được nối đến các phần tử của mạng viễn thông (MSC,HLR, VLR, BSC, và các phần tử mạng khác trừ BTS) Mặt khác hệ thống khai thác và bảo
Trang 15dưỡng được nối tới máy tính chủ đóng vai trò giao tiếp người - máy Theo tiêu chuẩn GSM
hệ thống này được gọi là trung tâm vận hành và bảo dưỡng (OMC - Operation andMaintenance Center)
Quản lý thuê bao:
Bao gồm các hoạt động quản lý đăng ký thuê bao Nhiệm vụ đầu tiên là nhập và xoáthuê bao khỏi mạng Đăng ký thuê bao cũng có thể rất phức tạp, bao gồm nhiều dịch vụ vàcác tính năng bổ sung Nhà khai thác có thể thâm nhập được các thông số nói trên Mộtnhiệm vụ quan trọng khác của khai thác là tính cước các cuộc gọi rồi gửi đến thuê bao Khi
đó HLR, SIM-Card đóng vai trò như một bộ phận quản lý thuê bao
Quản lý thiết bị di động:
Quản lý thiết bị di động được bộ đăng ký nhận dạng thiết bị EIR thực hiện EIR lưutrữ toàn bộ dữ liệu liên quan đến trạm di động MS EIR được nối đến MSC qua đường báohiệu để kiểm tra tính hợp lệ của thiết bị Trong hệ thống GSM thì EIR được coi là thuộcphân hệ chuyển mạch NSS
CHƯƠNG II: CÁC SỐ NHẬN DẠNG TRONG MẠNG GSM.
Các số nhận dạng trong mạng GSM là các số mà mạng GSM sử dụng để định vị một thuê bao di động khi nó đang thiết lập một cuộc gọi tới thuê bao đó Mạng GSM sẽ dựa vào các
số nhận dạng này để định tuyến cuộc gọi tới các thuê bao Một điều rất quan trọng là các sốnhận dạng này phải chính xác và duy nhất
Toàn bộ mạng GSM được chia thành các vùng đánh số Trong mỗi vùng có thể gọi đến bất
kỳ thuê bao nào bằng cách quay số thuê bao
II.1) SỐ NHÂN DẠNG ISDN MÁY MÁY DI ĐỘNG MSISDN (Mobile Station ISDN Number)
Theo khuyến nghị của CCITT (nay là ITU-T), số điện thoại di động được gọi bao gồm các thành phần sau:
Trang 16
Hình 3.1 Cấu trúc MSISDN
MSISDN = CC + NCD + SNTrong đó: CC : Mã nước (Contry Code)
NCD : Mã nơi nhận quốc gia (National Destination Code)
SN : Số thuê bao (Subcriber Number)
Mỗi NCD được ấn định cho từng mạng di động GSM Trong một số quốc gia có thể
có nhiều hơn một một cho mỗi mạng GSM
Số ISDN máy di động quốc tế có chiều dài thay đổi tuỳ vào mỗi quốc gia, chiều dài cựcđại là 15 số
Ơ Việt Nam, số thuê bao di động của GSM được cấu tạo như sau:
Hà Nội MSISDN = 84 + 0902 + xxxxx
TPHCM MSISDN =84 + 090x + xxxxx
Đà Nẵng MSISDN =84 + 090x + xxxxx
Trong đó: xxxxx là số nhận dạng thuê bao
II.2) NHẬN DẠNG THÊ BAO DI ĐỘNG QUỐC TẾ IMSI (International Mobile
Subcriber Identity) IMSI (International Mobile Subscriber Identity), tiếng Việt gọi là Bộ nhận dạng trạm gốc quốc tế, là một nhận dạng duy nhất cho mỗi một thuê bao điện thoại di động GSM/ UMTS trên toàn thế giới IMSI được chứa trong thẻ SIM của điện thoại di động IMSI thường là một chuỗi 15 chữ số (14 chữ số đối với các thuê bao ở Nam Phi), bao gồm một MCC (Mobile Country Code), một MNC (Mobile Network Code) và một MSIN (Mobile Station Identity Number)
Trang 17IMSI là số nhận dạng duy nhất được gán cho từng thuê bao di động giúp cho việc nhận dạng chính xác các thuê bao di động trên các đường truyền sóng vô tuyến và thông qua mạng IMSI được sử dụng cho việc báo hiệu trong mạng PLMN IMSI được lưu trữ trong SIM, HLR và VLR.
IMSI được dùng để nhận dạng thuê bao với máy chủ HLR Tuy nhiên vì lý do bảo mật trách bị người khác theo dõi, IMSI được dùng một cách hạn chế trong các quá trình nhận thực, thay vào đó là một bộ nhận thực tạm thời TMSI, được tạo ra một cách ngẫu nhiên, sẽ được sử dụng
Để nhận dạng chính xác thuê bao trên đường truyền vô tuyến cũng như qua mạng GSMPLMN, một số nhận dạng cụ thể được ấn định cho một số thuê bao, số này được gọi làIMSI và được sử dụng cho toàn bộ báo hiệu trong mạng GSM Số này được lưu giữ ởtrong SIM, cả trong HLR (Home Location Register) đăng ký hệ thống và trong VLR(Visitor Location Register) mô đun nhận dạng thuê bao đăng ký tạm thời IMSI gồm 3phần:
Hình 3.2 Cấu trúc IMSI
IMSI = MCC + MNC + MSINTrong đó: MCC: Mã nước có mạng GSM (Mobile Contry Code), 3 số
MNC: Mã mạng di động (Mobile network Code), 2 số
MSIN: Số nhận dạng máy di động (Mobile Station Identification
Number) tôi đa 11 số
IMSI: Là thông số nhận dạng duy nhất một thuê bao di động thuộc mạng GSM Theo khuyến nghị GSM, IMSI có độ dài cực đại 15 chữ số
- IMSI và MSISDN đều là một số duy nhất để xác định thuê bao trong mạng.Vậy tại sao lại fai dùng 2 số duy nhất để nhận thực một thuê bao? Giả sử ta chỉ dùng 1 số, việc này
IMSI = MCC + MNC + MSIN
MCCMCC
MCC
Trang 18sẽ bình thường nếu mạng ổn định nhưng khi sự cố xảy ra: chủ thuê bao mất sim,
database trong HLR bị hỏng nếu chỉ dùng một số việc này sẽ trở nên nghiêm trọng Vì IMSI chỉ tồn tại trong 1 sim duy nhất nếu chủ thuê bao mất sim thì cũng coi như mất số lun ko thể lấy lại dc số Trong khi MSISDN là số mô tả thuê bao trong mạng ISDN do vậy khi mất sim ta có thể làm lại cho chủ thuê bao
II.3) SỐ CHUYỂN VÙNG CỦA THUÊ BAO DI ĐỘNG MSRN (Mobile Station
Roaming Number)
Khi chuyển vùng HLR biết thuê bao di động thuộc vùng phục vụ MSC/VLR nào rồi
Để cung cấp số tạm thời cho việc định tuyến thì HLR yêu cầu MSC/VLR đang phục vụthuê bao di động bị gọi ấn định một số lưu động của trạm di động (MSRN) cho thuê baonày và gửi cho nó
Sau khi thu được MSRN, HLR gửi nó đến MSC cổng để nó định tuyến cuộc gọi đếnMSC/VLR đang phục vụ thuê bao bị gọi
Khi cuộc gọi kết thúc thì MSRN do MSC/VLR tạm thời tạo ra do yêu cầu của HLR truycập khi thiết lập một cuộc gọi tới một thuê bao đang trong vùng phục vụ của nó Khi cuộcgọi kết thúc thì MSRN bị xoá Cấu trúc MSRN bị xoá Cấu trúc MSRN do MSC/VLR tạmthời tạo ra do yêu cầu của HLR truy cập khi thiết lập một cuộc gọi tới một thuê bao đangtrong vùng phục vụ của nó Khi cuộc gọi kết thúc thì MSRN bị xoá Cáu trúc MSRN baogồm 3 phần: (theo khuyến nghị của GSM)
MSRN = CC + NDC + SN bao gồm :Trong đó: CC: Mã quốc gia
NDC: Mã mạng GSM
SN: Số thuê bao
Trong trường hợp này số thuê bao là địa chỉ của tổng đài MSC
II.4) SỐ NHẬN DẠNG THUÊ BAO DI ĐỘNG TẠM THỜI TMSI (Temporary Mobile
Subcriber Identity)
TMSI được dùng cho bảo mật của thuê bao TMSI có ý nghĩa vùng (trong vùng
MSC/VLR)
Trang 19Cấu trúc của nó có thể chọn tuỳ theo mỗi sự quản lý TMSI không vượt quá 4 byte (1octets.)
II.5.) Số nhận dạng thiết bị máy di động quốc tế IMEI (International Mobile Station
Equipment Identity)
IMEI (International Mobile Equipment Identity) là số nhận dạng thiết bị di động quốc tế, dùng để phân biệt từng máy ĐTDĐ Nói cách khác, về nguyên tắc, không thể có hai ĐTDĐcùng mang một số IMEI Thông thường, số IMEI do một số tổ chức cung cấp cho nhà sản xuất ĐTDĐ Muốn sản phẩm của mình được cấp số IMEI, nhà sản xuất ĐTDĐ phải gửi đề nghị cho một trong các tổ chức nói trên để họ xem xét
Không giống như số ESN trong mạng CDMA hay các mạng khác Số IMEI chỉ dùng để nhận dạng thiết bị đầu cuối, nó không liên quan gì đến thuê bao
Tên tiếng anh của số IMEI là : International Mobile Equipment Identity
Tạm dịch là Số nhận dạng thiết bị di động trên toàn thế giới Số IMEI (International MobileEquipment Identity) là một chuỗi số duy nhất được gán duy nhất cho mỗi máy GSM hay máy UMTS Thường dãy số này được in trên tem máy nằm phía dưới Pin hay có thể bấm
*#06# sẽ hiện ra trên màn hình
Số IMEI thường được sử dụng trong mạng GSM để nhận dạng sự hợp pháp của máy đầu cuối nhờ đó mạng có thể không cho các máy ăn cắp có thể gọi Ví dụ nếu một máy điện thoại bị mất cắp, người chủ có thể gọi tới tổng đài yêu cầu tổng đài chặn máy điện thoại sử dụng số IMEI này Do đó máy này sẽ không thể gọi được cho dù có thay thế SIM card khác
Số IMEI là một dãy số gồm 15 số nó chứa thông tin xuất xứ, Model và số serial của máy Model và xuất xứ bao gồm 8 số trong phần đầu được hiểu là TAC (Type Allocation Code :
Mã model và xuất xứ ).Các phần còn lại của số IMEI được định nghĩa bởi nhà sản xuất, và cuối cùng là số Luhn Check Digit số này không gửi đi tới mạng
Kể từ năm 2004 định dạng của số IMEI sẽ theo chuẩn sau :
AABBBBBB-CCCCCC-D
Trong đó :
AA Là số Reporting Body Identifier, nó chỉ ra rằng nhóm GSMA thuộc nhóm nào xem bảng danh sách số Reporting Body Identifier ở phía dưới
BBBBBB Là phần còn lại của chuổi TAC
CCCCCC Là số serial của từng máy do nhà sản xuất quy định
D Là số cuối cùng được tạo ra từ các số trước theo luật Luhn check digit hoặc có thể là số 0(or zero)
Trước năm 2002 thì số IMEI có dạng như sau :
AAAAAA-BB-CCCCCC-D (TAC – FAC – SNR – D )
Trong đó thì TAC có độ dài 6 số theo sau đó là 2 số cho biết máy được ráp ở đâu gọi là (FAC : Final Assembly Code) tùy theo đó nhà sản xuất sẽ ghi các số này để cho biết máy được ráp ở nước nào Và sau cùng cũng là chuổi số serial của máy do nhà sản xuất quy định
Trang 20Ví dụ 352099-00-176148-1 cho biết các thông số sau :
TAC: 352099 nó được đưa ra bởi BABT và theo số 2099
FAC: 00 số này là thời điểm chờ chuyển từ số theo định dạng cũ sang số mới (vì sao là 00
sẽ được mô tả chi tiết sau)
SNR: 176148
CD: 1 Có nghĩa là GSM Phase 2 hay cao hơn
Cách kiểm tra tính hợp lệ của số IMEI
Thuật toán dùng để tính toán số này như sau:
Bước 1: Nhân đôi giá trị của những số ở vị trí lẻ (là các số ở vị trí 1, 3, 5,…,13), trong đó
số thứ 1 là số ngoài cùng phía bên phải của chuỗi số IMEI
Bước 2: Cộng dồn tất cả các chữ số riêng lẻ của các số thu được ở bước 1, cùng với các số
ở vị trí chẵn (là các số ở vị trí 2, 4, 6 … 14) trong chuỗi số IMEI
Bước 3: Nếu kết quả ở bước 2 là một số chia hết cho 10 thì số A sẽ bằng 0 Nếu kết quả ở bước 2 không chia hết cho 10 thì A sẽ bằng số chia hết cho 10 lớn hơn gần nhất trừ đi chính kết quả đó
Ví dụ: số IMEI là 350880-10-195032-A, trong đó A là số kiểm tra cần phải tính toán
Bước 1: 10, 16, 0, 0, 18, 0, 4
Bước 2: (1 + 0 + 1 + 6 + 0 + 0 + 1 + 8 + 0 + 4) + (3 + 0 + 8 + 1 + 1 + 5 + 3) = 42
Bước 3: A = 50 – 42 = 8
Như vậy số IMEI hợp lệ phải là 350880-10-195032-8
Cách xem số IMEI trong điện thoại
Vì đây là số nhận dạng thiết bị di động quốc tế nên tất cả các loại máy di động đều sử dụngchung một code để xem Cách 1: Bạn nhấn *#06# Cách 2: Mở nắp pin, trong thân máy sẽ
in dòng IMEI: [số]
IMEI làm được gì?
- Các mạng di động ở nước ngoài thường có một thiết bị gọi là EIR (Equipment Identify Register – đăng ký nhận dạng thiết bị) EIR cho phép kiểm soát và có thể khống chế các ĐTDĐ với số IMEI nằm trong một danh sách cho trước (gọi là danh sách đen – blacklist) Điều này rất hữu ích nếu bạn bị mất máy, bạn chỉ cần thông báo với nhà cung cấp dịch vụ mạng và ĐTDĐ bị mất sẽ không thể sử dụng trong mạng đó nữa Ở Việt Nam chưa có thiết
bị EIR nên chưa có cách nào khống chế các máy bị mất cắp hoặc các máy không hợp pháp
Trang 21Thế nhưng, nếu chẳng may bị mất máy, bạn cũng có thể nhờ nhà cung cấp dịch vụ di động truy tìm người đang sử dụng máy của bạn (dù bạn không nhớ số IMEI của máy bị mất) Phương thức truy tìm này dựa trên nguyên tắc: Khi thuê bao di động thực hiện bất kỳ cuộc gọi nào, tổng đài sẽ ghi lại số IMEI, số thuê bao, số thuê bao người được gọi, ngày giờ thựchiện cuộc gọi dưới dạng các bản ghi cước Việc truy tìm có thể theo trình tự sau: Xem lại các bản ghi cước trước ngày mất máy để truy từ số thuê bao di động của bạn ra số IMEI Sau đó xem các bản ghi cước sau ngày mất máy để truy từ số IMEI ra số thuê bao đang sử dụng máy Nếu thuê bao này không có thông tin rõ ràng (chẳng hạn như thuê bao trả trước)thì có thể xem tiếp các số điện thoại khác có liên quan để từ đó truy ra người đang sử dụng máy của bạn.
- Đa số các loại máy đều có thể thay đổi được số IMEI bằng cách kết nối ĐTDĐ với máy tính và dùng các chương trình chuyên dụng Máy Nokia đời DCT4 hiện nay được xem là chưa thể thay đổi được số IMEI
IMEI: Nhận dạng duy nhất trạm di động như là một bộ phận hay tổ hợp thiết bị.Cấu trúc của IMEI:
IMEI = TAC + FAC + SNR + SP
Trang 22TAC: Mã công nhận kiểu do cở quan GSM trung ương xác định (Type Approval Code).FAC: Mã lắp ráp cuối cùng nhận dạng nhà sản xuất (Final Assembly Code)
SNR: Số nhận dạng duy nhất ở từng TAC, FAC (Serial Number)
SP: Dự phòng cho tương lai
EIR:(Equipment indentity register):có chức năng kiểm tra tính hợp lý của thiết bị di động (ME) thông qua IMEI và chứa số liệu phần cứng của thiết bị: mổi ME thuộc 3 danh sách: danh sách trắng (white list), danh sách đen (black list), danh sách xám (grey list) EIR giúp cho việc ngăn chặn cuộc gọi từ các MS bị mất cắp, MS trái phép và các MS bị lỗi
II.5.NHẬN DẠNG VÙNG ĐỊNH VỊ LAI (Location Area Identity).
LAI được sử dụng để cập nhật vùng định vị thuê bao di động
Trang 23II.6) NHẬN DẠNG Ô TOAN CẦU CGI (Cell Global Identity) để nhận dạng ô trong
vùng định vị LA
CGI được sử dụng để các MSC và BSC truy cập các ô
CGI = MCC + MNC + LAC + CI
II.7) MÃ NHẬN DẠNG TRẠM GốC BSIC (Base Station Identity Code).
BSIC cho phép máy di động phân biệt giữa các trạm gốc khác nhau ở cạnh nhau
BSIC = NCC + BCC
Trong đó: NCC: Mã màu mạng di động (PLMN color Code), phân biệt mạng di động
GSM, có 3 bít (phân biệt nhà khai thác ở hai phía của biên giới quốc gia).BCC: mã màu trạm gốc (Base Station color Code), nhận dạng trạm gốc, 3bit (không sử dụng cùng một NCC ở hai mạng GSM cạnh nhau)
II.9) SỐ CHUYỂN GIAO HON (Hand Over Number).
HON là việc chuyển tiếp cuộc gọi mà không làm gián đoạn cuộc gọi từ cell này xangcell khác
BSIC
BSIC = NCC + BCC
Trang 24Hỡnh 3.7 Nhận dạng ụ toàn cầu CGI
CI: Nhận dạng ụ (cell Identity), nhận dạng ụ trong một vựng định vị, tối đa 16 bit
Chương III CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO GIAO TIẾP Vễ TUYẾN
ở chơng này đề cập đến việc sử dụng thiết bị vô tuyến để truyền thông tingiữa trạm di động và mạng PLMN GMS mà không dùng đến đây trong mạng tổong mà nó ảnh hởng đến các tín hiệu thu Một số ván đề quan trọng khi quy hoạchtần số là sự hạn chế bởi đại lợng nhiễu của hệ thống tổ ong
III.1 SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN PHA ĐINH:
Suy hao đờng truyền là quá trình mà ở đó tín hiệu thu yếu dần đo khoảngcách giữa trạm di động và trạm gốc tăng mà không có mặt cản giữa
Ls d2.f2
Ls (dB) = 33,4 (dB) + 20logF(MHz) + 20log(km)
Tx và Rx: Với không gian tự do , suy hao đờng truyền đợc tính:
d: là khoảng cách giữa anten phát Tx và thu Rx
f: tần số phát(Công thức trên chỉ đúng với các hệ thống vô tuyến di động gần BS.)Môi trờng sửdụng của MS của thờng có chứong ngại vật gây hiệu ứng che tối làm giảm cờng độ
Trang 25che tín hiệu Khi di động cùng với đài di động cờng độ tín hiệu giảm , tăng dù giữa
TX và RX có hay không có chớng ngại
Hiệu ứng này gọi là pha đinh chuẩn lôgíc Thời gian giữa 2 chỗ trùng pha
đinh khoảng và khoảng và gây ra với MS lấp trên xe và chuyển động
Trong trờng hợp môi trờng thông tin có mật độ thuê bao dày và nhiều chớngngại ta có pha đinh nhiều tia hay raile, xảy ra khi tín hiệu nhiều đờng từ anten Tx
đến Rx
ở hiện tợng pha đinh raile, tín hiệu thu đợc là tổng các tín hiệu phản xạ khác fa,khác biện độ Những tín hiệu này khi cộng lại nh các véctơ tạo nên một véctơ tổnggần bằng không có nghiã là cờng độ tín hiệu bằng 0 Đây là chỗ trũng pha nghiêmtrọng
ở một khoảng cách nhất định Xm so với Tx, tín hiệu thu đợc minh hoạ nh sau:
C ờng độ tín hiệu thu (Rx) Fc = 900MHz
Trang 26Độ nhạy máy thu là mức tín hiệu vào yếu nhất càn thiết cho một tín hiệu ra qui
định Khi quy hoạch hệ thống, để chống lại pha đinh thì giá trih trung bình chung
đ-ợc lấy lớn hơn độ nhạy máy thu lợng Y(dB) băng chỗ trũng pha phađinh mạnh nhất, Y(dB) đợc gọi là dự trữ phađinh.
III.2) CÁC PHƯƠNG PHÁP PHềNG NGỪA SUY HAO TRUYỀN ĐẾN DO PHA ĐINH:
Để cải thiện máy thu và chất lợng của tín hiệu thu, có 4 phơng án để thựchiện nh sau:
a Phân tập anten:
Để tránh nguy cơ có 2 anten thu bị chỗ trũng phađinh sâu cùng một lúc, ta
sử dụng 2 anten Rx độc lập thu cùng tín hiệu rồi kết hợp các tín hiệu này lại ta sẽ
có một tín hiệu ra khỏi bộ kết hợp ít bị phađinh hơn Khoảng cách giữa 2 Tx và 2Rxphải đủ lớn để không gian tín hiệu ở 2 anten nhỏ
b Nhảy tần:
Với pha đinh raile, mẫu phađinh phụ thuộc vào tần số nghĩa là chỗ trũngphađinh xảy ra ở các vị trí khác nhau đối với các tần số khác nhau Nh vậy ta cóthể thay đổi tần số sóng mang trong một số tần số khi cuộc gọi đang tiến hành, khigặp chỗ trũng phađinh chỉ một phần thông tin bị mất Để khôi phục lại thông tinhoàn thiện ta dùng phơng pháp sau:
c M hoá kênh:ã
ở truyền dẫn số ngời ta đo chất lợng của tín hiệu đợc chủ yếu bằng số lọngcác bit thu đợc chính xác, đầu đến biểu diễn tỷ số bit lỗi BER BER không thể bằngkhông do thay đổi đờng truyền nếu có đợc cho phép một lọng nhất định và có khảnăng khôi phục thông tin này hoặc có thể phát hiện tránh sử dụng thông tin lỗi.BER quan trọng với phát số liệu hơn Voice
2 1
Tín hiệu 1 Tín hiệu 2 CĐTH
SS Anten
Trang 27ở phơng pháp mã hoá kênh ta phải phát đi một lợng thông tin có số bit lớnhơn nhng sẽ đạt độ an toàn chống lỗi cao hơn Mã hoá kênh có thể phát hiện vàsửa lỗi ở từng bit thu.
Ví dụ: Khi muốn gửi một bit 0 hay 1“0” hay “1” ” hay “1” “0” hay “1” ” hay “1” để đợc bảo vệ ta bổ xung thêm bao bit
Gửi đI00001111 Khối mã 0000 sẽ đúng với 0 và 1111 sẽ đúng với 1 Tỷ lệ là 1:4V, bảo vệ sẽxảy ra nh sau:
1Riêng cụm 0110 không xác định đợc cụ thể, trạm 0111 và 1110 đợc pháthiện là lỗi
Mỗi kênh kiểm tra lỗi đợcchia thành mỗi khối và mỏ xoắn ở mã khối, một sốbit kiểm tra đợc bổ xung vào một số bit thông tin nhất định Các bit kiểm tra chỉ phụthuộc vào các bit thông tin ở khối bản tin
ở mã hoá xoắn, bộ mã hoá tạo ra khối các bit mã không chỉ phụ thuộc vàocác bit của khối bản tin hiện thời đợc dịch vào bộ mã hoá mà còn phụ thuộc vàocác bit của khối trớc
Mã hoá khối thờng đợc sử dụng khi có báo hiệu định hớng theo khối và sửdụng để phát hiện lỗi khi thực hiện “Yêu cầu tự động phát” ARQ
Mã hoá xoắn liên quan nhiều hơn đến sử sai lỗi Cả hai mã này đợc sử dụng
ở GSM Hai bớc mã hoá đợc dùng cho cả tiếng và số liệu
d Ghép xen:
Các lỗi bit thờng xảy ra theo từng cụm đo các chỗ trũng phađinh lẫn làm ảnhhởng nhiều bit liện tiếp Để giải quyết hiện tợng lỗi bit quá dài ta dùng phơng phápghép kênh xen để tách các bit liên tiếp của một bản tin sao cho các bit này gửi đikhông liên tiếp