1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ THỐNG mục TIÊU QUẢN lý KINH tê vĩ mô

23 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 122 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiếu luận môn kinh tế rất thuậ lợi cho các bạn nộp. Việt Nam đang trải qua quá trình phát triển với những thành tựu tương đối lớn ở nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội. Tăng trưởng kinh tế tiếp tục phục hồi ở mức cao; môi trường kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định; lạm phát được kiểm soát, cán cân thương mại thặng dư ở mức kỷ lục, thâm hụt ngân sách Nhà nước ổn định, nợ công giảm không đi kèm với gia tăng áp lực lạm phát. Việc đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế trở thành yêu cầu cơ bản và cấp thiết trong điều kiện mới, đặc biệt là trong quá trình phát triển, hoàn thiện nền kinh tế thị tường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay. Quan trọng hơn, nền tảng kinh tế vĩ mô tiếp tục được củng cố, dư địa điều hành tiền tệ và tài khóa vẫn được duy trì ngay cả trong bối cảnh kinh tế Việt Nam được đánh giá là có thể gặp nhiều cú sốc từ bên ngoài và rủi ro suy giảm tăng trưởng có tính chu kỳ. Những tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 giúp Việt Nam có điều kiện và có lợi ích to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội. Việc tham gia nhanh hay chậm sẽ quyết định tốc độ cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng để đạt được năng suất cao hơn, năng lực cạnh tranh tốt hơn và mức độ thịnh vượng lớn hơn.

Trang 1

đối lớn ở nhiều lĩnh vực kinh tế - xã hội Tăng trưởng kinh tế tiếp tục phục hồi ởmức cao; môi trường kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định; lạm phát được kiểm soát,cán cân thương mại thặng dư ở mức kỷ lục, thâm hụt ngân sách Nhà nước ổnđịnh, nợ công giảm không đi kèm với gia tăng áp lực lạm phát Việc đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về kinh tế trở thành yêu cầu cơ bản và cấp thiết trong điều kiện mới, đặc biệt là trong quá trình phát triển, hoàn thiện nền kinh tế thị tường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta hiện nay Quan trọng hơn,nền tảng kinh tế vĩ mô tiếp tục được củng cố, dư địa điều hành tiền tệ và tài khóavẫn được duy trì ngay cả trong bối cảnh kinh tế Việt Nam được đánh giá là cóthể gặp nhiều cú sốc từ bên ngoài và rủi ro suy giảm tăng trưởng có tính chu kỳ.Những tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 giúp Việt Nam có điều kiện và

có lợi ích to lớn trong phát triển kinh tế, xã hội Việc tham gia nhanh hay chậm

sẽ quyết định tốc độ cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng đểđạt được năng suất cao hơn, năng lực cạnh tranh tốt hơn và mức độ thịnh vượnglớn hơn Nhận thức rõ yêu cầu tăng trưởng từ chiều rộng sang chiều sâu, với cácchỉ số tăng trưởng chất lượng và phát triển bền vững, thể hiện sự quyết tâmchính trị cao của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng nền kinh tế nước ta tiếp tụcđẩy mạnh công nghiệp hóa, theo hướng hiện đại và hội nhập quốc tế sâu rộngtrong giai đoạn phát triển mới của đất nước

Trang 2

NỘI DUNG

Trong ảnh hưởng nền kinh tế nước ta hiện nay từ nền kinh tế kế hoạchhoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN phải trảiqua nhiều giai đoạn và không ít khó khăn Để đạt được tới đích cuối cùng thì taphải ra phương hướng và mục tiêu cụ thể Nâng cao năng lực quản lý nhà nước

về kinh tế và quản trị doanh nghiệp nhằm quản lý có hiệu quả kinh tế quốc dân

và hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, hội nhậpkinh tế quốc tế Đối với quản lý nhà nước về kinh tế, cần sớm thể chế hóa Nghịquyết của Đại hội đại biểu lần thứ XII của Đảng, để tổ chức thực hiện Nghịquyết của Đảng, cụ thể hóa các mục tiêu, xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế –

xã hội, hình thành các chỉ tiêu tăng trưởng hằng năm đối với cả nước, địaphương và các bộ, ngành sớm phân bổ các nguồn lực để thực hiện các chỉ tiêutăng trưởng theo hướng nâng cao hàm lượng TFP trong GDP, thực hiện hiệu

quả Luật Đầu tư công, nâng cao chất lượng lao động, thông qua đào tạo tay

nghề, kiến thức cho người lao động, bổ sung cho doanh nghiệp các nguồn nhânlực đã qua đào tạo (chiếm tỷ trọng 70 – 80 % số lao động đã qua đào tạo)

Việc phát huy vai trò của Nhà nước trong quản lý, điều tiết vĩ mô nềnkinh tế phụ thuộc vào nhiều điều kiện, quan trọng hàng đầu là: (1) chất lượng hệthống pháp luật kinh tế và các văn bản pháp quy mà Nhà nước ban hành; (2)chất lượng hoạt động của bộ máy nhà nước và năng lực, tinh thần trách nhiệmcủa đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước

Việc đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế phù hợp với yêu cầu của nềnkinh tế thị trường hiện đại cũng phải hướng tới yêu cầu mở rộng dân chủ tronghoạt động kinh tế Vấn đề này thể hiện ở 3 khía cạnh: (1) mở rộng quyền tự dothực hiện các hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong khuôn khổ pháp luậtcủa Nhà nước; (2) mở rộng quyền tham gia hình thành hệ thống pháp luật, cơchế chính sách của các chủ thể kinh doanh (3) Các chủ thể hoạt động kinhdoanh vừa hợp tác, vừa cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

Xây dựng cơ chế, chính sách và tạo điều kiện cho doanh nghiệp liên kết

Trang 3

với nhà khoa học và Nhà nước trong phát triển và ứng dụng KHCN Xác định rõcác giải pháp KHCN hiện đại, phù hợp nhằm nâng cao năng suất lao động vàhiệu quả kinh tế Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ, đồng bộ cơ chế quản lý, phươngthức tổ chức hoạt động về đầu tư và cơ chế tài chính trong liên kết giữa các nhàkhoa học, Nhà nước với doanh nghiệp Xác định các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ

mô cụ thể, đó là:

1 Đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định

Đó là sự phát triển không gặp phải những biến động xấu, tốc độ tăngtrưởng nhanh, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm từ 9 – 10% Đưa đất nước cơbản thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu tạo đà mạnh mẽ cho bước phát triểnmới vào những năm đầu thế kỷ XXI Tránh những cuộc khủng hoảng thiếu hoặcthừa, lạm phát, duy trì mức lạm phát ở mức một con số Đồng thời tạo việc làmcho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố xuống 5% Để đạt đượcnhững điều đó, Nhà nước phải chú trọng: thúc đẩy nhanh chóng quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hìnhthành cơ cấu kinh tế hợp lý và năng động Ổn định kinh tế vĩ mô, tích luỹ từ nội

bộ kinh tế kìm hãm lạm phát, tích cực huy động các nguồn vốn và sử dụng cóhiệu quả các nguồn vốn Tăng nhanh xuất khẩu, giảm nhập siêu và đảm bảo cácquan hệ kinh tế quốc tế Tạo lập những điều kiện vững chắc về nhân lực, tàichính và cơ sở vật chất kỹ thuật

Hiện nay, tình hình thế giới vẫn tiếp tục xu hướng phức tạp của nhữngnăm gần đây: Cạnh tranh địa chính trị gay gắt, xung đột xảy ra ở nhiều nơi, kinh

tế toàn cầu tiếp tục phục hồi nhưng cũng có nhiều rủi ro, chủ nghĩa bảo hộ mậudịch, “chiến tranh” thương mại gia tăng, giá dầu thô tăng mạnh cùng với nhữngbiến động về lãi suất, tỷ giá trên thị trường tiền tệ thế giới Trong khi đó, khoahọc công nghệ phát triển nhanh, đặc biệt là những thành quả của cuộc cáchmạng công nghiệp lần thứ 4 đang tác động sâu rộng đến tất cả các lĩnh vực đờisống xã hội Ở trong nước, kế thừa những thành tựu đạt được của hơn 30 nămđổi mới, thế và lực của ta lớn mạnh hơn nhiều, nền kinh tế có độ mở lớn, vị thế

Trang 4

quốc tế của ta ngày càng nâng lên, nhưng vẫn còn những hạn chế, yếu kém tích

tụ từ trước, biến đổi khí hậu và diễn biến bất thường về thời tiết, thiên tai, bão lũbất thường gây thiệt hại nặng nề và ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất,kinh doanh và đời sống của nhân dân

Trong bối cảnh đó, ngay khi bước vào năm kế hoạch 2018, Chính phủ đã

tổ chức Hội nghị trực tuyến toàn quốc nhằm đánh giá, tổng kết những kết quảđạt được của năm 2017 và triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm

2018 Với tinh thần chỉ đạo xuyên suốt là kiên trì mục tiêu ổn định kinh tế vĩ

mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng gắn với cơ cấu lại nền kinh tế, đổimới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnhtranh, tạo nền tảng cho phát triển bền vững Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hộitiếp tục duy trì đà chuyển biến tích cực, nền tảng vĩ mô tiếp tục được củng cố,các động lực tăng trưởng được phát huy, dự kiến tất cả các chỉ tiêu đặt ra đều đạt

và vượt mục tiêu kế hoạch đề ra

Kinh tế vĩ mô nước ta tiếp tục được duy trì ổn định, tạo nền tảng quantrọng để thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành, lĩnh vực.Kết quả nổi bật nhất là lạm phát được kiểm soát liên tiếp trong năm thứ 3 củagiai đoạn 2016 - 2020, chỉ số giá tiêu dùng bình quân (CPI) luôn duy trì ở mứcdưới 4%, thấp hơn mục tiêu Quốc hội giao Các chính sách tài khóa, tiền tệ vàchính sách vĩ mô khác được điều hành linh hoạt, kịp thời, giữ vững được sự ổnđịnh của tỷ giá, lãi suất, thị trường tiền tệ, tín dụng trong nước; thanh khoản và

an toàn hệ thống được đảm bảo; duy trì tăng trưởng tín dụng ở mức hợp lý,khoảng 17%, đáp ứng được yêu cầu về vốn của nền kinh tế, nhất là lĩnh vực sảnxuất, kinh doanh ưu tiên; nợ công giảm từ 64,8% cuối năm 2015 xuống cònkhoảng 61,4% năm 2018, thời gian trả nợ được kéo dài Thị trường chứng khoán

- kênh huy động vốn của doanh nghiệp tiếp tục khởi sắc và đã được quốc tế đưavào danh sách theo dõi nâng hạng lên thị trường mới nổi

Các cân đối lớn của nền kinh tế cơ bản được bảo đảm và cải thiện tích cực

so với năm 2017 Đáng chú ý, thu ngân sách nhà nước chuyển dịch theo hướng

Trang 5

bền vững hơn, ước đạt trên 1,35 triệu tỷ đồng, tăng khoảng 3% so với dự toán vàtăng 5,5% so với năm 2017; thu nội địa chiếm gần 82% tổng thu cân đối ngânsách nhà nước (năm 2016 chiếm 79%) Bội chi ngân sách ước đạt 3,67%, vượtmục tiêu Quốc hội giao (3,7%) Cơ cấu chi ngân sách có nhiều chuyển biến tíchcực theo hướng tăng chi đầu tư phát triển (ước đạt 26,8% tổng chi NSNN, caohơn mức 25% của năm ngoái), giảm chi thường xuyên (không bao gồm chi cảicách tiền lương, tinh giản biên chế đạt 61%, thấp hơn mức 62% của năm 2017).Giải ngân vốn đầu tư công ngày càng được cải thiện, ước cả năm đạt trên 90%

kế hoạch Tổng vốn đầu tư toàn xã hội ước đạt 1,89 triệu tỷ đồng, tăng 13,6%,bằng 34% GDP, đạt ở mức cao mục tiêu Quốc hội giao (33 - 34%) và mục tiêu 5năm (32 - 34%) Cơ cấu đầu tư dịch chuyển theo hướng tích cực, đầu tư của khuvực tư nhân chiếm tỷ trọng ngày càng cao, đạt 42,4% (giai đoạn 2011 - 2015 đạt38,3%); giải ngân vốn FDI đạt khá ước đạt 18 tỷ USD tăng trên 2%, khẳng địnhmôi trường đầu tư, kinh doanh của Việt Nam tiếp tục được cải thiện, hấp dẫncác nhà đầu tư và doanh nghiệp nước ngoài

Trong bối cảnh xu thế bảo hộ mậu dịch gia tăng và tác động của căngthẳng thương mại quốc tế, xuất nhập khẩu tiếp tục góp phần quan trọng vào tăngtrưởng kinh tế với đà tăng trưởng cao, tổng kim ngạch vượt mốc kỷ lục của năm

2017, ước đạt 475 tỷ USD, tăng 11,7% Trong đó, xuất khẩu ước đạt 238 tỷUSD, tăng 11,2%, vượt mục tiêu Quốc hội giao (7 - 8%) Cơ cấu hàng hóa xuấtkhẩu cải thiện, giảm hàm lượng xuất khẩu thô, tăng xuất khẩu sản phẩm chếbiến, sản phẩm có chất lượng, giá trị cao, đã có 3 nhóm hàng có kim ngạch xuấtkhẩu vượt 20 tỷ USD; cán cân thương mại xuất siêu khoảng 1 tỷ USD Cán cânthanh toán quốc tế và dự trữ ngoại hối tiếp tục cải thiện Ước cả năm, cán cânthanh toán tổng thể thặng dư 9 tỷ USD, quy mô dự trữ ngoại hối tăng cao, ướcđạt khoảng 60 tỷ USD

Tốc độ tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm 2018 ước đạt 6,98%, cả năm dựbáo triển vọng có thể đạt cao hơn chỉ tiêu Quốc hội đề ra 6,7% Quy mô nềnkinh tế tăng mạnh, năm 2018 đạt 5,5 triệu tỷ đồng (tương đương 240,5 tỷ USD),

Trang 6

gấp 1,33 lần năm 2015 GDP bình quân đầu người ước đạt 2.540 USD, tăng 440USD so với năm 2015 Tăng trưởng kinh tế dịch chuyển dần sang chiều sâu,năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh ngày càng được nâng lên.Đóng góp của các nhân tố năng suất tổng hợp (TFP) giai đoạn 2016 - 2018 ướcđạt 42,18% (giai đoạn 2011 - 2015 đạt 33,58%), năng suất lao động duy trì nhịp

độ tăng 5,62%, cao hơn mức tăng của các nước ASEAN và vượt mục tiêu bìnhquân 5 năm được Quốc hội giao

Động lực tăng trưởng kinh tế đến từ cả phía cung và phía cầu, trong đó,đáng chú ý là sự phát triển toàn diện của tất cả các ngành, lĩnh vực, với nhiềunhân tố mới Điểm nổi bật là cả ba khu vực đều tăng cao hơn cùng kỳ; trong đónông nghiệp 9 tháng tăng 3,65%, cao nhất so với cùng kỳ kể từ năm 2012, nhờchuyển biến hiệu quả của quá trình cơ cấu lại ngành, vùng sản xuất và sản phẩmgắn liền với đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nôngthôn mới trong nhiều năm qua; công nghiệp tăng 8,89%, với vai trò “nòng cốt”đóng góp cho tăng trưởng kinh tế là lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo vớimức tăng trưởng liên tục ở mức 2 con số, góp phần đẩy mạnh chuyển đổi môhình tăng trưởng theo hướng giảm sự phụ thuộc vào khai thác khoáng sản, tàinguyên; dịch vụ tăng 6,89%, đóng góp chủ yếu từ các hoạt động bán buôn, bánlẻ; dịch vụ du lịch có bước phát triển vượt bậc, lượng khách quốc tế đến ViệtNam ước đạt khoảng 15 triệu lượt khách, tăng 16,3%, vượt con số kỷ lục củanăm 2017 (13 triệu lượt khách) Tổng cầu tăng mạnh; tổng mức bán lẻ hàng hóa

và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 11,3% Với xu hướng tốt như hiện nay, tăngtrưởng giai đoạn 2016 - 2020 có thể sẽ đạt mục tiêu Đại hội Đảng XII đề ra là6,5 - 7%, cao hơn bình quân giai đoạn 2011 - 2015 (5,91%)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tỷ trọng khu vực nôngnghiệp giảm mạnh, từ 17,4% năm 2015 xuống 14,8% năm 2018; các khu vựccông nghiệp, dịch vụ tăng từ 82,6% lên 85,2% Cơ cấu nội ngành đi vào thựcchất hơn Tỷ trọng ngành khai khoáng giảm mạnh; các ngành chế biến, chế tạo,ứng dụng công nghệ cao tăng nhanh Xếp hạng năng lực cạnh tranh công nghiệp

Trang 7

(CIP) của Việt Nam tăng từ thứ 48 năm 2016 lên thứ 41 vào năm 2017, thu hẹpkhoảng cách so với các nước ASEAN - 4 Thành lập và đưa Ủy ban quản lý vốnnhà nước tại doanh nghiệp đi vào hoạt động, góp phần đẩy mạnh cơ cấu lạiDNNN, cổ phần hóa và thoái vốn Tạo ra chuyển biến tích cực trong việc xử lýcác tồn tại, yếu kém của 12 dự án, doanh nghiệp yếu kém ngành công thương,trong đó, một số dự án, doanh nghiệp đã quay trở lại hoạt động và có đóng gópbước đầu vào tăng trưởng chung Cơ cấu lại thị trường tài chính, trọng tâm làcác tổ chức tín dụng tiếp tục được triển khai mạnh mẽ, phát huy hiệu quả, kiểmsoát chặt chẽ tín dụng đối với các lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro; thu hồi nợ và xử lý tàisản bảo đảm theo Nghị quyết số 42/2017/QH14 của Quốc hội; tiếp tục kiểm soát

nợ xấu ở mức dưới 3%

Như vậy, cả nước đang thực hiện hiệu quả và dự báo sẽ thành công “mụctiêu kép” là vừa giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, vừa thúcđẩy tăng trưởng GDP, tạo thêm dư địa để thực hiện tốt hơn các nhiệm vụ bảođảm an sinh xã hội, tạo việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống của nhân dân,giải quyết những vấn đề bức xúc, củng cố quốc phòng, ổn định trật tự, an toàn

xã hội Nhiều tổ chức quốc tế cũng tin tưởng vào thành công của chúng ta và

đã có những dự báo tích cực đối với Việt Nam, Ngân hàng Thế giới WB dự báotăng trưởng GDP cả năm nay sẽ là 6,8%, Ngân hàng phát triển châu Á ADB tiếptục dự báo khoảng 6,9%, Fitch nâng xếp hạng tín nhiệm Việt Nam từ BB- lên

BB với triển vọng ổn định, Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s đã nâng bậcxếp hạng trái phiếu Chính phủ Việt Nam dài hạn bằng ngoại tế và khoản vaykhông được bảo đảm lên mức Ba3 từ mức B1 và thay đổi triển vọng kinh tế từTích cực sang Ổn định

Bên cạnh kết quả đạt được, nền kinh tế vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế vàtiếp tục gặp những thách thức từ bên ngoài Sức ép lạm phát còn lớn do tác độngcủa nhiều yếu tố, nhất là biến động tỷ giá, lãi suất (Mỹ đã tăng lãi suất 3 lầntrong năm 2018 và dự kiến từ giờ đến cuối năm sẽ tăng thêm 1 lần nữa), xuhướng tăng giá dầu thô và việc thực hiện lộ trình giá thị trường với điện, dịch vụ

Trang 8

giáo dục, y tế Tính độc lập, tự chủ của nền kinh tế được nâng lên nhưng khảnăng chống chịu trước những biến động bên ngoài còn hạn chế Giải ngân vốnđầu tư công, cổ phần hoá DNNN, thoái vốn ở nhiều bộ, ngành và địa phươngcòn chậm Tình hình sản xuất kinh doanh nhiều lĩnh vực còn khó khăn, năng lựchiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong nước, nhất là doanh nghiệp nhỏ vàvừa còn hạn chế Cải cách hành chính, nhất là thủ tục hành chính có nhiều tiến

bộ, nhưng vẫn còn nhiều điều kiện kinh doanh, thủ tục hành chính trong một sốlĩnh vực còn rườm rà, phức tạp, chưa cải cách thực chất Năng suất lao động,năng lực cạnh tranh trong nhiều ngành, lĩnh vực còn thấp so với nhiều nướctrong khu vực và thế giới,…

Nhìn chung, mặc dù còn nhiều hạn chế, khó khăn và trong bối cảnh tìnhhình thế giới, khu vực có nhiều biến động, chúng ta đã kiểm soát tốt lạm phát,

ổn định vĩ mô, đẩy mạnh cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng,tập trung chỉ đạo phát triển các ngành, lĩnh vực có tiềm năng, lợi thế, ứng dụngcông nghệ cao, tạo động lực mới nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả vàsức cạnh tranh Tốc độ tăng trưởng đạt cao hơn giai đoạn 2010 - 2015, chấtlượng tăng trưởng được nâng lên, bền vững hơn; quy mô nền kinh tế tăng mạnh.Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu, cải cáchhành chính, phòng chống tham nhũng, lãng phí đạt nhiều kết quả quan trọng.Quốc phòng, an ninh được tăng cường; trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; đốingoại và hội nhập quốc tế được đẩy mạnh; vị thế và uy tín của Việt Nam trêntrường quốc tế được nâng cao

Việc đạt được kết quả toàn diện trên các lĩnh vực thể hiện sự lãnh đạo, chỉđạo, điều hành đúng hướng, đổi mới, sát sao, quyết liệt của lãnh đạo Đảng, Nhànước, cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành; sự nỗ lực của toàn Đảng, toàndân, toàn quân ta, góp phần quan trọng củng cố niềm tin, tạo không khí phấnkhởi trong toàn xã hội, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao

Tiếp tục tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp để hoànthành và vượt các mục tiêu kế hoạch không chỉ cho năm 2018 mà còn cho cả

Trang 9

nhiệm kỳ, thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương hành chính, tiếp tục đề cao vaitrò, trách nhiệm của người đứng đầu; kiên định thực hiện các giải pháp ổn địnhkinh tế vĩ mô; tiếp tục các giải pháp cắt giảm điều kiện kinh doanh doanh, cắtgiảm chi phí, cải cách hành chính nhằm cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh,

hỗ trợ doanh nghiệp phát triển và tạo niềm tin thu hút mạnh hơn nữa đầu tư củalĩnh vực tư nhân, các tập đoàn lớn, tập đoàn xuyên quốc gia; tiếp tục đẩy mạnhtriển khai các hoạt động tăng cường năng lực tiếp cận khoa học công nghệ, chủđộng phòng, chống thiên tai, bão, lũ và bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, antoàn xã hội

Hiện nay, xu thế tích cực của nền kinh tế vẫn là chủ đạo, triển vọng kinh

tế Việt Nam tiếp tục khả quan, nhất là môi trường kinh tế vĩ mô ổn định, niềmtin vào cải cách môi trường đầu tư, kinh doanh được củng cố Tuy nhiên, các bộ,ngành, địa phương và các doanh nghiệp cần lưu tâm tới một số rủi ro, tháchthức, trong đó lớn nhất là thách thức đến từ bên ngoài, tạo áp lực cho công tácđiều hành, ứng phó với các biến động trong tương lai Đó là sức ép về lãi suấtđồng USD, giá dầu thô và giá cả hàng hóa thế giới, căng thẳng do chiến tranhthương mại giữa các nền kinh tế lớn có thể kéo dài, xu hướng bảo hộ mậu dịchtiếp tục gia tăng, tạo áp lực lớn cho điều hành chính sách tiền tệ, tỷ giá, lãi suất

và lạm phát trong nước Từ năm 2019, Việt Nam thực hiện đầy đủ các cam kếtquốc tế đã ký kết, nhất là cam kết mở cửa, hội nhập, mang lại cơ hội thu hútnguồn lực nước ngoài, nhưng đồng thời, cũng là áp lực cạnh tranh không nhỏđối với sản xuất, kinh doanh trong nước

Cần xác định mục tiêu tổng quát phát triển kinh tế - xã hội cho các nămtới là: Tiếp tục củng cố nền tảng vĩ mô, kiểm soát lạm phát, nâng cao năng lựcnội tại và tính tự chủ của nền kinh tế; tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinhdoanh, thúc đẩy tăng trưởng; đẩy mạnh, tạo chuyển biến thực chất hơn trongthực hiện các đột phá chiến lược, cơ cấu lại kinh tế gắn với đổi mới mô hìnhtăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh; quyếtliệt đổi mới sáng tạo, ứng dụng khoa học công nghệ và tận dụng hiệu quả Cách

Trang 10

mạng công nghiệp 4.0 Chú trọng phát triển văn hóa, xã hội, bảo đảm an sinh xãhội, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người dân Tăng cường quản lý tàinguyên, bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu.Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải cách tư pháp, tinh gọn bộ máy, tinh giản biênchế; nâng cao hiệu lực, hiệu quả chỉ đạo điều hành và thực thi pháp luật; quyếtliệt phòng chống tham nhũng, lãng phí; xây dựng bộ máy liêm chính, hànhđộng, phục vụ Củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của năm 2019 dự kiến là GDP tăng khoảng6,6 - 6,8%, tốc độ tăng CPI bình quân khoảng 4%, tổng kim ngạch xuất khẩutăng khoảng 7 - 8%, tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới 3%,tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội chiếm khoảng 33 - 34% GDP Để đạtđược những mục tiêu này, các ngành, các cấp cần tiếp tục thực hiện các giảipháp chủ yếu sau:

Thứ nhất, kiên định mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát,bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư kinhdoanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Điều hành, phối hợp đồng bộ, linh hoạt,chủ động chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa và các chính sách kinh tế vĩ môkhác Tăng cường công tác dự báo, kịp thời có các giải pháp, đối sách phù hợptháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạmphát Điều chỉnh giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý theo lộ trình phù hợp,bảo đảm thận trọng, không tăng giá đồng loạt nhiều hàng hóa, dịch vụ trongcùng thời điểm, hạn chế điều chỉnh vào các tháng cuối năm Tiếp tục đẩy mạnhthực hiện rà soát, cắt giảm các thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh bất hợp

lý, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tạo dựngmôi trường thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển Kiểmsoát tăng trưởng tín dụng hợp lý, nâng cao chất lượng, tập trung cho các lĩnh vực

ưu tiên, khu vực sản xuất, kinh doanh Điều hành lãi suất, tỷ giá linh hoạt, phùhợp với diễn biến thị trường trong và ngoài nước, các cân đối vĩ mô Tiếp tục

Trang 11

triển khai tích cực các biện pháp hạn chế tình trạng đô la hóa Thực hiện chínhsách tài khóa chặt chẽ gắn với cơ cấu lại ngân sách nhà nước, nợ công; mở rộng

và nuôi dưỡng nguồn thu thuế, chống thất thu, nợ đọng thuế, chuyển giá Đẩymạnh phát triển thị trường tài chính, chứng khoán, tập trung phát triển thị trườngtrái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp chủ động phương án hấp thu hiệuquả các nguồn vốn từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhànước

Thứ hai, tiếp tục thực hiện quyết liệt 3 đột phá chiến lược Đẩy mạnhhoàn thiện thể chế, tiếp tục nâng cao chất lượng công tác thẩm định văn bản quyphạm pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi của hệ thống pháp luật Nghiêncứu xây dựng Luật về đầu tư theo hình thức đối tác công tư Tiếp tục nâng caohiệu quả công tác tổ chức thi hành pháp luật Thực hiện tốt công cuộc đổi mớicăn bản toàn diện giáo dục đào tạo, hạn chế tối đa việc ban hành các chính sáchmang tính thử nghiệm gây sốc, tác động xấu đến xã hội và người dân Tiếp tụcđẩy mạnh xã hội hóa, thu hút các nguồn lực ngoài nhà nước đầu tư cho giáo dụcđào tạo, phát triển nhân lực chất lượng cao Kiên quyết thực hiện việc traoquyền tự chủ toàn diện cho các cơ sở đào tạo Tiếp tục nghiên cứu, ban hành các

cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ, bảo vệ, phát triển nguồn nhânlực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Tập trung nguồn lực thực hiện một

số dự án kết cấu hạ tầng trọng điểm có tính lan toả cao; đẩy nhanh tiến độ dự ánđường bộ cao tốc Bắc - Nam, các dự án trọng điểm quốc gia và các điều kiệncần thiết để triển khai dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành

Thứ ba, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổimới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động

và sức cạnh tranh của nền kinh tế, tạo sự chuyển biến rõ nét hơn, thực chất hơnnữa trong từng ngành, lĩnh vực, nhất là trong bối cảnh thực hiện chiến lược quốcgia về cách mạng công nghiệp lần thứ 4 Theo đó, đẩy mạnh thực hiện chuyểndần từ mô hình tăng trưởng chủ yếu dựa vào đầu tư và xuất khẩu sang dựa đồngthời vào cả đầu tư, xuất khẩu và thị trường trong nước; chuyển dần từ dựa vào

Ngày đăng: 13/01/2022, 20:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w