nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lực lđ *số lượng -quy mô dân số -tỷ lệ trong độ tuổi tham gia lđ -tốc đọ tăng dân số và tháp tuổi -quy định về độ tuoir lđ của mỗi quốc gia -các đk về thu nhậ
Trang 1Ngày 14 tháng 8 năm 2013
BÀI 3
QUẢN LÝ KINH TẾ VĨ MÔ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA.
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ KT VĨ MÔ
1 Khái niệm
Quản lý kt vĩ mô là sự tác động của các cơ quan quản lý nhà nước về kt với các vấn đề
kt tổng thể nhằm đạt được các mục tiêu chung của cả hệ thống kt
2 các mục tiêu quản lý kt vĩ mô
2.1 kìm chế lạm phát
Khái niệm lạm phát: là hiện tượng kt xh, ở đó mức giá chung của hàng hóa và dịch vụ liên tục gia tăng
chỉ số giá tiêu dùng: (CPI) đo lường thay đổi chi phí chung của giỏ hàng hóa dịch vụ tiêu biểu cố định
-lạm phát do chi phí đẩy: chi phí đầu vào tăng (máy móc, nguyên vật liệu, lương công nhân )
-lạm phát do cầu kéo: cầu lớn hơn cung
-lạm phát do mất cân đối giữa tiền-hàng
-lý do kiềm chế lạm phát:
+đời sống nhân dân khó khăn
+sx đình đốn
+mục tiêu kiềm chế lạm phát ở mức dưới 10% (thực ra phải kiềm chế ở dưới mức tăng trưởng)
2.2 giảm tỷ lệ thất nghiệp
-thất nghiệp: là những người trong độ tuổi trong quy định có khả năng lao động đang tích cực tìm kiếm việc làm
-tỷ lệ thất nghiệp: là tỷ lệ % giữa những người thất nghiệp so với những người trong độ tuổi lao động
-phân loại:
+thất nghiệp tự nguyện: là những người không chấp nhận mức lương hiện hành và những công việc không phù hợp
+thất nghiệp bắt buộc: là những người sẵn sàng chấp nhận làm việc với những mức lương hiện hành nhưng chưa có việc làm
+ thất nghiệp cơ cấu: là do thay đổi cơ cấu ngành nghề
+thất nghiệp khủng hoảng: là thất nghiệp gắn với các cuộc khủng hoảng kt theo chu kỳ
Trang 22.3 cân bằng ngân sách nhà nước
yêu cầu thu = chi ngân sách là một yêu cầu rất quan trọng để ổn định đc nền kt vĩ mô
2.4 cân bằng cán cân thương mại
cân bằng nhập khẩu với xuất khẩu
2.5 đầu tư
là việc chi phí cho một chương trình hay dự án thỏa mãn nhu cầu trong tương lai
Lưu ý chung:
khi thực hiện các mục tiêu không thể hoàn thành đồng thời cùng lúc mà tùy tình hình điều kiện cụ thể để tập trung ưu tiên vào mục tiêu nhất định vào từng thời gian cụ thể
II QUẢN LÝ KT VĨ MÔ
1 vai trò quản lý kt vĩ mô
-Đảng cộng sản việt nam: văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc IX
2 các chức năng quản lý kt vĩ mô của nhà nước
a tạo lập môi trường cho sự phát triển kt
-Môi trường
nhà nước cần thiết tạo sự tạo mọi đk thuận lợi
b đinh hướng phát triển kt
-xác định con đường và hướng sự vận động của nền kt nhằm đạt đc những mục tiêu nhất định, căn cứ vào điều kiện tình hình cụ thể của đất nước
-lý do:
+bảo đảm định hướng xhcn
+tránh sự rối loạn sự tự phát và mù quáng
Trang 3thứ 4, ngày 21 tháng 8 năm 2013
NGUỒN LỰC KINH TẾ
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN LỰC KINH TẾ
1 Khái niệm
-nguồn lực kt là toàn bộ các nhân tố có thể huy động trước mắt và lâu dài cho sự phát triển của xh
+vốn
+con người
+tài nguyên thiên nhiên
+khoa học kỹ thuật
(có thể huy động trước mắt và lâu dài cho sự phát triển của xh)
2 phân loại
-theo đối tượng
+nguồn lực khoa học công nghệ
+nguồn lực theo lao động
+vốn
+tài nguyên thiên nhiên
-theo phạm vi huy động
+nguồn lực trong nước (nội lực)
+nguồn lực ngoài nước (ngoại lực)
3 vai trò của nguồn lực kinh tế
-yếu tố đầu vào của mọi quá trình kinh tế
vốn
vật tư
máy móc
lao động
-tạo đk nâng cao năng xuất lđ, chất lượng sản phẩm và khả năng cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường
-các nguồn lực vừa có tác động riêng lẻ vừa có tác động tổng hợp đến các quá trình kt
II CÁC NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KT CỦA VN
1 nguồn lực lao động
a khái niệm
ngồn lực
quá trình sx
sản phẩm
Trang 4-nguồn lực lao động là 1 bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật có khả năng lđ thực tế đang làm việc và những người thất nghiệp
+(phát triển ngồn nhân lực để góp phần nâng cao chất lượng nguồn lực lđ)
+nguồn lực lđ: là những người có việc + thất nghiệp
+nguồn nhân lực: là người có việc + thất nghiệp + chưa có việc làm
b nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lực lđ
*số lượng
-quy mô dân số
-tỷ lệ trong độ tuổi tham gia lđ
-tốc đọ tăng dân số và tháp tuổi
-quy định về độ tuoir lđ của mỗi quốc gia
-các đk về thu nhập, đk sống và tập quán
*chất lượng lđ
-di truyền
-chất lượng cuộc sống, chăm sóc y tế (nhất là phụ nữ mang thai)
-môi trường sống, nhà ở
-thể dục thể thao
-trình độ học vấn, nghề nghiệp
-cơ chế chính sách tuyển dụng đãi ngộ
-nhu cầu xh (đặt áp lực lớn cho người lđ >> học)
-tập quán, truyền thống, văn hóa của dân tộc
c vai trò của nguồn lực kt
-là yếu tố đầu vào không thể thiếu được của mọi quá trình kt
-nguồn lực lđ phát hiện, sáng tạo ra nguồn lực khác (nguồn lực tự nhiên, khoa học công nghệ)
-đóng vai trò quyết định trong việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác
*quan ddiemr của đại hội 11
phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao
bền vững (tr130)
*giáo sư Chu Hảo: nguồn nhân lực chất lượng cao trước hết phải được thừa nhận trên thực tế, không phải ở dạng tiềm năng điều đó có nghĩa là nó không đồng nghĩa là nó không đồng nghĩa với học vị cao NNLCLC là những người có năng lực thực tế hoàn thành xuất sắc
Trang 5d đặc điểm nguồn nhân lực VN
-tiềm năng
+qui mô dân số lớn, cơ cấu dân số vàng nên nguồn cung lđ rồi dào
+người vn thông minh khéo léo, cần cù lđ
-cơ hội và thách thức của dân số vàng
*cơ cấu dân số vàng
+tỷ số phụ thuộc: tính bằng tỷ số giữa số trẻ và nười cao tuổi với 100 người trong độ tuổi lđ
+khi tỷ số phụ thuộc <50: cơ cấu dân số vàng
-cơ hội
+lực lượng lđ lớn và trẻ
+nếu lđ có kỹ năng, vn có thể trở thành đối tác sx tốt của các nước phát triển
+tỷ lệ lđ có việc làm cao, có thể phát huy tối đa lợi thế vàng
+có đk nâng cao chất lượng giáo dục y tế
+đóng góp lớn cho quỹ an sinh xh
+người cao tuổi có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm tiếp tục làm việc
-thách thức
+lực lượng lđ dồi dào nhưng thiếu kỹ năng
+tỷ lệ lđ nông nghiệp còn cao
+tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm của thanh niên còn lớn
+khả năng tiếp cận dịch vụ giáo dục, y tế còn khác biệt giữa các nhóm dân số
+sức khỏe sinh sản hiện còn nhiều thách thức: HIV, nạo phá thai, dị tật, thiếu dinh dưỡng
+sau thời kỳ dân số vàng, dân số già và yếu
-hạn chế của lđ vn
+tỉ lệ lao động qua đào tạo cà có tay nghề thấp nên thất nghiệp cao
+chất lượng lđ chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kt
+năng suất lđ thấp
+tác phong lđ chưa cao (do bị ảnh hưởng của nền nông nghiệp, người nông dân)
e giải pháp (5 giải pháp)
-triển khai được
-*đổi mới nhận thức và phát triển và sử dụng nhân lực
Trang 6*giải pháp đột phá
-con người là nền tảng, là yếu tố quyết định thắng lợi
-đánh giá người lđ phải dựa vào năng lực thực và kết quả lao động
-đào tạo phải phù hợp nhu cầu xh, nhu cầu thị trường lđ
-nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực làm độc lập, sáng tạo, kỹ năng thực hành
-đào tạo nhân lực các vùng, miền và nhóm đặc thù
-mỗi bộ ngành, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp có kế hoạch phát triển nhân lực
2 nguồn lực khoa học - công nghệ
a khái niệm
-khoa học là hệ thống trí thức về hiện tượng sự vật, quy luật của tự nhiên, xh và tư duy -công nghệ là tập hợp các phương pháp các quy trình các bi quyết, công cụ phương tiện
để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm dịch vụ mong muốn
b vai trò
-khoa học công nghệ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác
-thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo chiều sâu
3 nguồn tài nguyên thiên nhiên
a khái niệm
-tài nguyên thiên hiên là nguồn của cải vật chất được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà con người có thể khai thác để thỏa mãn nhu cầu phát triển của mình
b phân loại
-tài nguyên thiên nhiên phục hồi
+năng lượng mặt trời trực tiếp
+
-tài nguyên thiên nhiên không phục hội
4 nguồn lực vốn
a khái niệm
-vốn là toàn bộ tài sản tính bằng tiền của 1 quốc gia, 1 doanh nghiệp đưa vào sx và kd
b phân loại
-vốn trong nước
+ngân sách nhà nước
+vốn của các doanh nghiệp
+tích lũy của dân cư
-vốn ngoài nước
Trang 7+FDI đầu tư trực tiếp
+ODA
+NGO
+FPI
c vai trò
d giải pháp
chiều thứ 4 ngày 21 tháng 8 năm 2013
bài
CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC KINH TẾ Ở VIỆT NAM
I NHỮNG NHẬN THỨC CHUNG
1.cơ cấu kinh tế
a khái niệm
-cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận của nền kinh tế quốc dân theo tương quan về tỷ
lệ tương đối ổn định và mối quan hệ hữu cơ giữa chúng hợp thành trong khoảng thời gian nhất định
b phân loại
-cơ cấu ngành kinh tế: là tổng thể các ngành kinh tế theo tương quan tỷ lệ và biểu hiện mối quan hệ giữa chúng trong nền kinh tế quốc dân
+cơ cấu theo 3 nhóm: công nghiệp (nông lâm ngư nghiệp),
+ngành nông nghiệp: sản xuất sản phẩm hàng hóa phục vụ sản xuất và đời sống (nông: chăn nuôi, ngư, lâm nghiệp)
+ngành công nghiệp:sản xuất hàng hóa công nghiệp phục vụ bản thân ngành công nghiệp và phụ vụ ngành nông nghiệp, dịch vụ, và đời sống nhân dân, bao gồm: công nghiệp
và xây dựng: khai khoáng, chế biến, sản xuất và phân phối ; ngành dịch vụ: là những hoạt động tạo ra sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới dạng vật thể
b phân loại
-cơ cấu ngành kinh tế:được hình thành bởi việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý, phản ánh khả năng khai thác năng lực tổ chức sản xuất kinh doanh và mọi nguồn lực phát triển của mọi thành viên trong xã hội
Trang 8+hiện nay chúng ta có 6 vùng kinh tế: trung du và miền núi phía bắc, đồng bằng sông hồng, vùng bắc trung bộ và duyên hải miền trung, vùng tây nguyên, vùng đồng bằng nam
bộ, vùng đồng bằng sông cửu long (nghị đinh 52 năm 2006)
+vùng kinh tế trọng điểm: phía bắc, trung, nam
2 chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
a khái niệm.
-chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự chuyển biến đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái kinh tế khác trên cơ sở phù hợp với điều kiện khách quan đảm bảo cho nền kinh tế phát triển
+biến đổi về lượng: biến đổi về số lượng, quy mô, tỷ trọng của các bộ phận hợp thành
cơ cấu kinh tế, biến đổi mối liên hệ nội tại giữa các bộ phận của cơ cấu kinh tế
+biến đổi về chất: biến đổi về kỹ thuật công nghệ giữa các ngành kinh tế
b các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
*nhân tố kháchquan
-điều kiện tự nhiên: làm gì cũng phải chịu tác động của tự nhiên
-trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
-xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
*nhân tố chủ quan
-chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia
-năng lực tổ chức thực hiện của đội ngũ cán bộ
-tập quán tâm lý và ý chí của người dân
c xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
-xu hướng biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng và tỉ trọng nông nghiệp ngày càng giảm trong tổng sant phẩm quốc dân
-xu hướng chuyển từ cơ cấu kinh tế khép kín trong quốc gia trong cơ cấu kinh tế mở trên phạm vi quốc tế
*quan hệ trao đổi sản phẩm giữa các ngành (nông nghiệp-dịch vụ-công nghiệp)
+nông nghiệp cung cấp nguôn nhân lwucj cho dịch vụ và công nghiệp
+
+
*quan hệ phân phối, di chuyển lợi (SGK)
II THỰC TRẠNG, PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TẾ TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1 thực trạng
a thành tựu
Trang 9-cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực
(file co gửi)
b hạn chế và tồn tại
-tốc độ chuyển dịch kinh tế còn chậm, 2/3 chỉ tiêu chưa đạt kế hoạch
- mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu kinh tế còn rời rạc, kém hiệu quả
Trang 10sáng thứ 6 ngày 23 tháng 8 năm 2013
TOÀN CẦU HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ.
I TOÀN CẦU HÓA KINH TẾ.
1 khái niệm.
-toàn cầu hóa, trước hết là toàn cầu hóa về kinh tế là bước phát triển cao của quá trình quốc tế hóa về nền kinh tế thế giới là giai đoạn chuyển đổi về chất, toàn cầu hóa tác động và ảnh hưởng đến mọi quốc gia dân tộc, khu vực và thế giới trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, môi trường mà trong đó kinh tế là lĩnh vực chủ yếu và trước hết
-biểu hiện
+các yếu tố của hoạt động kinh tế có xu hướng ngày càng vươt biên giới quốc gia tự do tham gia lưu thông trên toàn cầu
+sự liên kết ngày càng chặt chẽ về kinh tế giữa các quốc gia dẫn đến hình thành mạng lưới phân phối toàn cầu về các nguồn lực kinh tế
+giữa các quốc gia có sự phụ thuộc sâu sắc lẫn nhau trong cả sản xuất và tiêu dùng +hoạt động kinh tế tại mỗi quốc gia vận động theo xu hướng mở cửa hòa nhập với nhau
2 nguyên nhân (cơ sở ra đời)
-bắt nguồn phát triển của lực lượng sản xuất và quá trình xã hội hóa sản xuất trên phạm
vi quốc tế
-sự phát triển của khoa học công nghệ ngày tạo điều kiện mở rộng và tăng cường các mối quan hệ kinh tế quốc tế mang tính toàn cầu
-các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, các công ty xuyên quốc gia đang là nhân tố quan trọng thúc đẩy toàn cần hóa
-toàn cầu hóa kinh tế còn được thúc đẩy bởi yêu cầu tăng cường hợp tác quốc tế nhằm đối pháo với nhiều yếu vấn đề kinh tế và môi trường đang nổi lên trên thế giới (cạn kiệt nguồn tài nguyên, biến đổi khí hậu )
3 bản chất của toàn cấu hóa.
-toàn cầu hóa kinh tế là xu thế khách quan được qui định bởi tính tất yếu của quá trình quốc hóa tế kinh tế
-toàn cầu hóa hiện nay đang nằm trong quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản, bị chủ nghĩa tư bản tri phối lợi dụng đứng đầu là mỹ
4 tác động của toàn cầu hóa
a tác động tích cực
*kinh tế
-giúp tăng cường giao lưu hợp kinh tế quốc tế
Trang 11-làm thay đổi cách nghĩ cách làm của các quốc gia cũng như của các nhà sản xuất
-với sân chơi và luật chơi chung toàn cầu hóa tạo cơ sở sự công bằng bình đẳng trong quan hệ kinh tế quôc tế
-làm thay đổi các quan hệ kinh tế quốc tế
*chính trị
-gia tăng tính tùy thuộc lẫn nhau giữa nhân dân các nước điều đó có lợi cho các phong trào đấu tranh vì hòa bình hợp tác và cùng phát triển
b tiêu cực
-do bị các nước tư bản tri phối lợi dụng nên toàn cầu hóa gây ra sự phân phối lợi ích không công bằng và sự gia tăng phân hóa giàu nghèo trên thế giới
-toàn cầu hóa kinh tế làm gia tăng các quan hệ kinh tế, đồng thời làm cho nền kinh tế thế giới dễ bị tổn thương bị chấn động khi chỉ bị trục trặc ở 1 khâu nào đó
-làm sói mòn quyền lực nhà nước và giá trị truyền thống của các quốc gia dân tộc
-là chỗ dựa cho các loại tội phạm quốc tế
Trang 12thứ 4, ngày 28 tháng 8 năm 2013
BÀI
XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA VIỆT NAM TIÊN TIẾN ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
2/1030 thành lập ĐCSVN tại Hương Cảng, TQ
1943 đề cương văn hóa: nó có tính chiến lược
1986 đổi mới (thời kỳ đổi mới) đổi mới về văn hóa có nghị quyết 5
1991
I NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRƯỚC VẤN ĐỀ VĂN HÓA TIÊN TIẾN ĐẬM
ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC.
1 đó là nhằm đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp cn hóa, hđ hóa
2 nhằm tiếp thu văn minh của nhân loại
3 nhằm thực hiện 1 mục tiêu quan trọng, phấn đấu xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
4 nhằm khắc phục mặt trái của xu thế toàn cầu hóa, giao lưu văn hóa hiện nay, đồng thời cũng ngăn chặn tình trạng suy thoái về đạo đức lối sống của ta hiện nay
II PHƯƠNG HƯỚNG QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA NỀN VĂN HÓA VIỆT NAM ĐẬM ĐÀ BẢN SẮC DÂN TỘC
1 phương hướng.
-kế thừa và phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, đặc biệt là chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thức độc lập tự chủ tự cường
-tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
-làm cho văn hóa thấm sau vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội vào từng người từng gia đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, tạo đời sống cao đẹp, trình độ dân trí cao, khoa học phát triển, phục vụ cn hóa, hđ hóa thực hiện dân giàu nước mạnh xã hội dân chủ công bằng văn minh
2 các quan điểm chỉ đạo cơ bản
-văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy phát triển xã hội (nó xác định tầm quan trọng của văn hóa từ đó xác định hướng đi đúng, văn hóa
ổn định xã hội mới phát triển được)
-nền văn hóa mà chúng ta xây dựng là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc