Kinh tế học vi mô chú trọng đến những lựa chọn của mỗi tác nhân kinh tế cùng với động thái về giá và lượng của một mặt hàng hay dịch vụ nào đó trên thị trường, một người tiêu dùng, một
Trang 1TS Đào Đăng Kiên Phó trưởng khoa QLNN về kinh tế
Trang 2MÔN HỌC
QUẢN LÝ KINH TẾ VI MÔ
Trang 3DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Kinh tế học vi mô, Đại Học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, NXB Giáo dục, năm 2004.
2 Microeconomy, Michael Parkin, Addison – Wesley Publishing Company, năm 1990.
3 Kinh tế học, Pau A Samuelson, Viện Quan hệ Quốc tế, năm 1989.
4 Kinh tế học, David Begg, Stanley Fisher& Rudiger
Trang 4NỘI DUNG MÔN HỌC:
Trang 5CÁC VẤN ĐỀ CẦN NẮM VỮNG
1 Quan hệ giữa vi mô và vĩ mô.
2 Ba vấn đề cơ bản của kinh tế học.
3 Phân tích quan hệ cung cầu, trạng thái cân bằng.
Trang 64 Giá cả (giá trần và giá sàn) Khi Chính phủ
tác động vào hai loại giá trên, nền KTTT biến động như thế nào Cho ví dụ minh họa? Biểu diễn bằng đồ thị.
5 Các hình thức huy động vốn của DN
6 Độ co dãn của cầu theo giá, theo thu nhập
Trang 77 Vai trò của nhà nước trong QLKT vi mô.
8 Nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu hàng hóa.
9 Cạnh tranh hoàn hảo và độc quyền? Phân biệt cạnh tranh hoàn hảo và không hoàn hảo.
Trang 8Khái niệm về QLKT: Là hoạt động thông
qua hành động của người khác nhằm phối hợp hành động để đạt được mục tiêu chung của tổ chức.
Phân hệ của quản lý:
+ Chủ thể quản lý + Đối tượng quản lý
Trang 9Chủ thể quản lý
Đối tượng QL
Mục tiêu
Môi trường
Trang 10- QLKT: Quản lý các hệ thống kinh tế.
- Chủ thể quản lý: Là tác nhân tạo ra tác động
quản lý dẫn đến đạt mục tiêu.
- Chủ thể kinh tế trong nền KTQD gồm có 4
chủ thể: CP - DN - Hộ gia đình - Người nước ngoài.
- Khu vực của nền KTQD: QD - NQD - FDI.
Trang 11* Đặc điểm QLKT:
- QLKT: Phải có 1 tập hợp - Mục đích thuần nhất cho chủ thể và đối tượng quản lý.
- QLKT: Bao giờ cũng liên quan đến trao đổi thông tin nhiều chiều.
Trang 12- QLKT:Có tính thích nghi vì môi trường
QL luôn thay đổi.
- QLKT: Vừa là khoa học, vừa là nghệ
thuật.
Có tính khoa học vì có tính: Hệ
thống và tính quy luật.
Trang 13PHẦN I: LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ
(MICRO ECONOMICS)
Trang 14I GIỚI THIỆU TỔNG QUANVỀ KINH TẾ HỌC
1 Các khái niệm cơ bản
Kinh tế học là môn học nghiên cứu cách phân
bổ một cách hiệu quả nhất những nguồn lực
khan hiếm cho những mục tiêu phải lựa chọn khác nhau.
Trang 15• Khi một nhà kinh tế đề cập đến “các nguồn lực khan hiếm”, không nhất thiết đó phải là những gì hiếm có,
chẳng hạn như kim cương, mà là
những nguồn lực có số lượng hạn chế và có chi phí
Trang 16• Do đó nguồn lực khan hiếm bao gồm tất
cả những gì được sử dụng để sản xuất ra bất kỳ loại hàng hóa và dịch vụ nào Các nhà kinh tế thường chia nguồn lực làm ba loại : vốn, lao động và đất đai.
Trang 17• Vì vậy, kinh tế học đôi khi còn được xem là “ nghiên cứu về sự lựa chọn” Nhà kinh tế học nổi tiếng người Anh John Maynard Keynes đã đưa ra một định nghĩa rất xác thực “ kinh tế học
là một cách tư duy”.
Trang 18Kinh tế học Kinh t ế học
V V ĩ mơ ĩ mơ Vi m Vi m ơ ơ
1.1.Kinh t ế học vi mơ (Micro Economics)
Nghi ên cứu sự hoạt động của nền kinh
tế dưới cách tách biệt từng phần
Nó chủ yếu khảo sát hành vi ứng xử của các chủ thể riêng biệt như từng DN, từng hộ gia đình trong từng loại thị trường khác nhau.
Trang 19Kinh tế học vi mô chú trọng đến
những lựa chọn của mỗi tác nhân
kinh tế cùng với động thái về giá và
lượng của một mặt hàng hay dịch vụ nào đó trên thị trường, một người tiêu dùng, một công nhân, một công ty
đều là những tác nhân kinh tế đơn lẻ
Trang 20Thị trường Xoài là một chủ đề của
kinh tế học vi mô và thị trường lao
động cũng vậy Ngoại thương cũng
tương tự vì các công cụ kinh tế học vi
mô thường được dùng để phân tích những chọn lựa đối mặt với từng
quốc gia trên thị trường thế giới.
Trang 21Kinh tế học vi mô đề cập đến hoạt động của các đơn vị kinh tế riêng lẻ Các đơn vị này gồm có : người TD, người SX, các nhà đầu tư, các DN Trong thực tế đó là bất cứ cá nhân hoặc thực thể nào có vai trò trong sự vận hành của nền kinh tế.
Trang 22Kinh tế học vi mô giải thích tại sao ? các đơn vị và các cá nhân lại đưa ra các quyết định về kinh tế và họ làm thế nào để có các quyết định ấy
Trang 23Ví dụ:
Kinh tế học vi mô giải thích cách thức người tiêu dùng đi đến các quyết định mua, và sự thay đổi giá cả và thu nhập ảnh hưởng tới sự lựa chọn của họ như thế nào ?
Trang 24Kinh tế học vi mô cũng giải thích cách thức các DN quyết định tuyển bao nhiêu công nhân và cách thức công nhân quyết định làm việc ở đâu ? và khối lượng công việc làm là bao nhiêu?
Trang 251.2 Kinh tế học vĩ mô (Macro
Trang 26- Nó cố ý làm đơn giản hoá nền kinh tế bỏ qua các tác động riêng biệt của từng cá
- Nó chú ý đến sự tương tác tổng quát giữa các chủ thể trong việc quyết định các vấn đề kinh tế.
Trang 27• - Nó không đề cập đến thị trường lao động
của những người thợ mộc hay những vị Bác sỹ mà đề cập đến thị trường lao động nói
chung, được quyết định bởi tổng mức cung và tổng mức cầu của nền kinh tế.
• - Như vậy kinh tế vĩ mô chủ yếu giải
quyết các cấu khối lớn như: mức sx, mức
thất nghiệp,…
Trang 281.3.Mối quan hệ :
- Kết quả phân tích vi mô là cơ sở để đi đến mô hình kinh tế vĩ mô.
- Tạo nên sự hoà nhập nhất định giữa vi mô và
vĩ mô.
- Phân chia rành mạch giữa vi mô và vĩ mô ngày càng trở nên khó khăn, ranh giới đó rất mong manh.
Trang 29• Vi mô và vĩ mô không chia cắt, bổ
sung cho nhau tạo thành hệ thống kiến thức của KTTT có sự điều tiết của nhà nước.
Trang 30• Kinh tế vi mô là cơ sở nền tảng
của tế bào kinh tế vĩ mô,
• Dựa vào kết quả nhận thức và
nghiên cứu của KTvi mô để đi sâu nghiên cứu các mặt để xây dựng
mô hình KT vĩ mô.
Trang 31• KT vi mô nghiên cứu những vấn đề tiêu
dùng cá nhân, cung cầu, sản xuất, chi phí, giá cả thị trường, lợi nhuận, cạnh tranh
của từng tế bào kinh tế.
Trang 32• KT vi mô nghiên cứu tính qui luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động KT vi
mô, những khuyết tật của nền KTTT và vai trò của sự điều tiết.
Trang 33II CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ CƠ CHẾ KINH TẾ
1 Những vấn đề cơ bản
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai?
Trang 342 Các cơ chế kinh tế và việc lựa chọn các vấn đề
kinh tế cơ bản của doanh nghiệp
a Cơ chế mệnh lệnh (Kế hoạch hóa tập trung).
b Cơ chế thị trường
c Cơ chế hỗn hợp
Trang 35Các trường phái kinh tế học Quesnay
1858
Adam Smith
1776
Thế kỷ 17-18
Phái
trọng
nông
Phái trọng thươ ng
Trường phái tân cổ
điển
1979 - 1986
CNXH
Trang 36III LÝ THUYẾT LỰA CHỌN KINH TẾ
1 Chi phí cơ hội
Là cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một sự lựa chọn kinh tế.
Khi một lựa chọn kinh tế được thực hiện, các nhà kinh tế đo lường chi phí của lựa chọn đó dưới dạng chi phí cơ hội, được định nghĩa là : giá trị của chọn lựa thay thế tốt nhất bị bỏ qua,
Trang 37Ví dụ : Bạn muốn thành lập một công ty phần mền, bạn phải thuê văn phòng, tuyển lập trình viên, sau đó bán phần mềm Sau một năm chi phí trực tiếp là :
- Thuê văn phòng : 12.000 USD
- Lương : 24.000 USD
- Các chi phí tiện ích : 10.000 USD
Tổng chi phí trong năm là : 46.000 USD.
Giả sử doanh thu phần mềm là : 48.000 USD,
Trang 38Tuy nhiên lợi nhuận kế toán theo cách này không đo lường chính xác sự thành công của bạn Giả sử bạn có thể làm việc cho một ngân hàng quốc tế và kiếm được
8.000 USD Vậy cơ hội kiếm được 8.000 USD bị bỏ qua chính là chi phí cơ hội,
theo đó bạn đã mất đi một một khoản lợi ích kinh tế là 6.000 USD
Trang 39Một ví dụ khác : một trường đại học muốn
mở rộng cơ sở trên mảnh đất của trường
ở một thành phố lớn Một cán bộ trường cho rằng vì đất đã có sẵn nên “ không
phải tốn chi phí”.Thật ra, mảnh đất trên
vẫn có chi phí vì có thể được sử dụng vào mục đích khác Nhà trường có thể bán
mảnh đất này đi và dùng tiền để xây dựng
cơ sở trên mảnh đất rẻ tiền hơn.
Trang 40Ví dụ: Chi phí cơ hội của việc giữ tiền là
lãi suất mà chúng ta có thể thu được
khi gửi tiền vào ngân hàng Chi phí cơ hội của lao động là thời gian nghỉ ngơi
bị mất,…
Trang 412 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Quy luật này cho rằng để thu thêm một lượng hàng hóa bằng nhau, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều hàng hóa khác.
Trang 423 Quy luật khan hiếm và hiệu qủa kinh tế
Trong kinh tế học hiểu nguồn lực khan hiếm là đất đai, lao động, vốn Việc sử dụng các nguồn lực đó làm sao phải đạt hiệu qủa cao nhất để tránh sự lãng phí và tổn thất.
Trang 44Cầu là mối quan hệ giữa giá của
một mặt hàng với lượng cầu đối
với mặt hàng đó, trong điều kiện
những yếu tố khác không đổi Giá được đo theo đơn vị tiền và lượng cầu được tính theo đơn vị hàng mà người tiêu dùng sẵn lòng mua và
có thể mua trong một thời điểm.
Trang 452 Quy luật cầu :
Cho thấy mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu khi giá tăng, lượng cầu của người tiêu dùng giảm đi.
Trang 46• Số lượng hàng hóa được cầu trong
khoảng thời gian đã cho tăng lên khi
giá cả của hàng hóa giảm xuống và
ngược lại.
Lưu ý rằng mối quan hệ về cầu xem xét
ở trên là trong điều kiện các yếu tố
khác không đổi.
Trang 473 Các nhân tố ảnh hưởng đến cầu
Chúng ta có các yếu tố cơ bản sau đây:
- Thu nhập của người tiêu dùng;
- Số lượng người tiêu dùng;
- Giá của các hàng hóa liên quan.
- Thị hiếu của người tiêu dùng.
- Kỳ vọng
Trang 48- Khi giá cả thay đổi, chẳng hạn giảm từ P1đến P2 sẽ có sự di chuyển trên đường cầu từ điểm
A đến điểm B và sản lượng tăng từ Q1 đến Q2.
- Còn khi các yếu tố khác với yếu tố giá thay đổi như thu nhập bình quân, thị hiếu,… thay đổi sẽ làm đường cầu dịch chuyển từ D1 đến
D2.
Trang 50Mối quan hệ giữa cầu và các yếu tố
đó dưới dạng phương trình như sau:
D = f(Px; Py; I; N; T; E)
Trong đó:
Trang 51• Dx - Cầu đối với hàng hóa X;
Trang 52D1
Đường cầu dịch chuyển Sang trái do thu nhập tăng
Trang 53• Trên đồ thị ta thấy đường cầu dịch chuyển
từ D1 sang D2 Do vậy điểm cân bằng
chuyển dịch từ E1 sang E2 Kết quả trên thị trường giá giảm từ P1 xuống P2
Lượng giảm từ Q1 đến Q2.
Trang 54II CUNG ( S )
1 Khái niệm
Cung là số lượng hàng hóa mà người SX muốn bán và có khả năng bán tại các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định (Các yếu tố khác không đổi).
Trang 55Cung là mối quan hệ giữa giá của
một mặt hàng và lượng cung của của mặt hàng đó, trong điều kiện các biến
số khác không đổi Lượng cung được tính theo đơn vị hàng mà nhà sản
xuất sẵn lòng bán và có thể bán
trong một thời điểm
Trang 56• 2 Quy luật cung
Nêu lên mối quan hệ trực tiếp giữa giá và lượng cung khi giá tăng, nhà sản xuất tăng lượng cung ứng.
Trang 57Số lượng hàng hóa được cung
trong một khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó tăng lên và ngược lại (Các yếu tố khác không đổi).
Trang 583 Các nhân tố ảnh hưởng đến cung
- Thuế
- Công nghệ sản xuất
- Giá của hàng hóa có liên quan trong sản xuất.
- Giá của yếu tố đầu vào.
- Số lượng người sản xuất.
Trang 59- Khi giá cả thay đổi, chẳng hạn giảm từ P1đến P2 sẽ có sự di chuyển trên đường cung từ điểm A đến điểm B và sản lượng giảm từ Q1 đến
Q2.
- Còn khi các yếu tố khác với yếu tố giá thay đổi như thuế, công nghệ,… thay đổi sẽ làm
Trang 61Mối quan hệ giữa cung và các yếu tố ảnh hưởng như sau:
Sx = f(Px; Py; T; N; Pi;CN)
Trong đó:
- S là cung hàng hóa X;
- Px là giá của hàng hóa X;
- Py - giá cả của hàng hóa liên quan;
- T - thuế
- N - Số người sản xuất
- Pi - Giá của các yếu tố đầu vào;
Trang 63• VD: Nhà nước miễn thuế nông nghiệp sẽ ảnh hưởng đến thị trường gạo như thế
nào
• Thuế nông nghiệp giảm chỉ có tác động đến cung gạo, không có tác động đến
cầu.
• Thuế giảm làm cung tăng, do thuế là yếu
tố ngoài giá, đường cung dịch chuyển
Trang 64• Trên đồ thị ta thấy đường cung dịch chuyển sang phải, điểm cân bằng
dịch chuyển từ E1 sang E2; kết quả
là trên thị trường giá giảm, lượng
tăng.
Trang 65III.CÂN BẰNG THỊ TRƯỜNG
1 Khái niệm
Cân bằng thị trường xuất hiện tại mức giá mà tại đó lượng cung và lượng cầu bằng nhau Mức giá đó gọi là giá cân bằng.
Trang 66Nếu giá thị trường thấp hơn giá cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng
sẽ vượt lượng cung của nhà sản
xuất, nếu giá thị trường cao hơn mức cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng sẽ ít hơn lượng cung của nhà
sản xuất.
Trang 672 Xác định điểm cân bằng
E P
Trang 68Khi giá trên thị trường thấp hơn mức giá cân bằng, lượng cầu của người tiêu dùng sẽ vượt lượng cung của
nhà sản xuất Chênh lệch giữa lượng cầu và lượng cung được gọi là dư
cầu hay thiếu hụt hàng hóa
Trang 69Một khi lượng cung và cầu bằng nhau thì
sẽ không còn áp lực tăng giá Sự cân
bằng lúc này đã được thiết lập.
Khi phân tích, chúng ta giả định các mối quan hệ cung và cầu là cố định trong khi các biến số khác như thu nhập của người tiêu dùng, giá các loại hàng hóa khác, giá của nhập lượng là không đổi.
Trang 703 Những thay đổi về cầu tác động
đến cân bằng thị trường.
Phần này, mô tả phản ứng cân bằng thị trường đối với những thay đổi như mức thu nhập của người tiêu dùng, giá các hàng hóa thay thế hay hàng hóa bổ sung.
Trang 71Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng,
họ cũng sẽ tăng lượng cầu hàng hóa ở
mọi mức giá, do đó cầu tăng Từ mức giá cân bằng, khi lượng cầu tăng lên vượt
lượng cung thì giá sẽ bị đẩy lên Nhà sản xuất đáp ứng bằng cách tăng lượng cung Giá sẽ tăng đến khi một sự cân bằng mới được thiết lập, ở đó lượng và giá mới đều cao hơn ban đầu.
Trang 72Khi giá hải sản tăng, người tiêu dùng sẽ tìm hàng hóa khác để thay thế hải sản Một trong những mặt hàng đó là thịt heo, lúc này dù đang ở bất kỳ mức giá nào thì cầu thịt heo cũng tăng lên Giá hải sản
tăng khiến cho cầu thịt heo tăng; kết quả
là cả giá lẫn lượng thịt heo cân bằng trên thị trường đều tăng.
Trang 734.Những thay đổi về cung tác động
Trang 74Giá nguyên liệu có thể tăng do cầu nguyên liệu tăng hoặc do những nhân tố khác ví dụ như
tăng thuế nhập khẩu nguyên liệu Khi đó, các
nhà sản xuất phải nâng giá bán sản phẩm Khi giá bán tăng lên, một số người tiêu dùng sẽ mua
ít đi Lúc này, giá cân bằng mới sẽ cao hơn
trong khi lượng cân bằng mới thì thấp hơn, cả người tiêu dùng lẫn nhà sản xuất đều bị thiệt.
Nếu giá nguyên liệu giảm, các nhà sản xuất có thể cạnh tranh với nhau bằng cách để người
tiêu dùng được hưởng khoản tiết kiệm, nói cách khác là hạ giá bán sản phẩm.
Trang 753 Giá trần và giá sàn
a Giá trần
Khi đặt giá trần (ví dụ: tiền thuê nhà tối đa), chính phủ muốn đảm bảo lợi ích cho các hộ gia đình có thu nhập thấp (sinh viên, người cô đơn,…) Song thông thường mức giá đó thấp hơn mức giá thị trường và gây ra hiện tượng thiếu hụt.
Trang 76Q Thiếu hụt
Trang 77a Giá sàn
Ví dụ tiền công tối thiểu, khi mức giá sàn được quy định là P* thì Qs là lượng cung lao động và các hãng chỉ muốn thuê Qd do đó sẽ dẫn đến dư thừa lao động.
Trang 80Co dãn điểm: Nếu có sự thay đổi của giá là
rất nhỏ, người ta dùng hệ số co dãn điểm.
EDP= (Q)P’
P Q
Trang 812 Độ co dãn của cầu theo thu nhập
a Khái niệm :
Là thước đo sự nhạy cảm của
lượng cầu đối với sự thay đổi của thu nhập.
Trang 82b Công thức tính :
EDI= ∆ Q
∆ I
I Q
Trang 83• I là thu nhập
• EDI là độ co dãn của cầu theo thu nhập
Trang 852 Phân loại thị trường
Khi phân loại thị trường, các nhà kinh tế sử dụng các tiêu thức cơ bản sau:
- Số lượng người bán và người mua;
- Loại sản phẩm;
- Các trở ngại gia nhập thị trường;
- Hình thức cạnh tranh phi giá.
Trang 86I I CẠNH TRANH HOÀN HẢO
1 Đặc trưng
a Có nhiều người mua và bán độc lập với nhau;
b Tất cả các đơn vị hàng hóa trao đổi được coi
là giống nhau ;
Trang 87c Tất cả người mua và người bán đều có hiểu biết đầy đủ về các
thông tin liên quan đến việc trao
đổi
d Không có gì cản trở sự gia nhập
và rút khỏi thị trường