Qu¶n lý KT vÜ m« lµ sù t¸c ®éng cña c¬ quan qu¶n lý nhµ níc vÒ KT ®Õn nh÷ng vÊn ®Ò KT tæng thÓ cña nÒn KTQD, nh»m ®¹t ®îc c¸c môc tiªu KT chung cña toµn bé nÒn KT, (nh: c©n b»ng xuÊt nhËp khÈu, æn ®Þnh tû gi¸ hèi ®o¸i, kiÒm chÕ l¹m ph¸t, gi¶i quyÕt viÖc lµm, duy tr× tèc ®é t¨ng trëng KT cao vµ bÒn v÷ng, c«ng b»ng XH v.v..) Kh¸i niÖm qu¶n lý KT vÜ m« cho thÊy râ:+ Chñ thÓ cña qu¶n lý KT vÜ m« lµ c¸c c¬ quan qu¶n lý nhµ níc vÒ KT+ §èi tîng t¸c ®éng cña qu¶n lý KT vÜ m« lµ nh÷ng vÊn ®Ò KT chung cña toµn bé nÒn KT chø kh«ng ph¶i lµ nh÷ng vÊn ®Ò KT cô thÓ cña c¸c h•ng KD hoÆc cña c¸c hé tiªu dïng+ Môc tiªu cña qlý KTV’M lµ nh÷ng môc tiªu chung cña toµn bé hÖ thèng KTQD, kh«ng ph¶i lµ nh÷ng môc tiªu cô thÓ cña c¸c tÕ bµo KT.Qlý KTVM cã vai trß rÊt quan träng trong duy tr× sù ptr æn ®Þnh, bÒn v÷ng cña nÒn KT. Trªn c¬ së ®ã mµ t¹o ra m«i trêng SXKD æn ®Þnh, thuËn lîi cho H§ cña c¸c DN, khuyÕn khÝch hä tÝch cùc ®Çu t, MR SX.
Trang 1Phần 1: ý định giảng bài
I Mục đích yêu cầu:
1 Mục đích: làm rõ những nội dung cơ bản về Quản lý
kinh tế vĩ mô nh các mục tiêu và chính sách tác động
điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu quản lý, làm cơ sở nghiêncứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về nhà nớc quản lý nềnkinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta hiện nay
- Vận dụng kiến thức trong thực tiễn công tác và học tập
II Nội dung:
Bài giảng gồm 2 phần
I Các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô
Gồm 2 mục trọng tâm là phân biệt quản lý kinh tế vĩmô và vi mô; các mục tiêu chủ yếu nh: Cân bằng XNK, ổn
định tỷ giá, chống lạm phát, tăng trởng kinh tế và việc làm
II Các chính sách Quản lý kinh tế vĩ mô
Phân tích các chính sách quản lý kinh tế vĩ mô nh tàichính, tiền tệ, đầu t, thơng mại Trong tâm trình bày chínhsách tài chính và tiền tệ
III Thời gian: Tổng số: 4 tiết giảng lý thuyết
IV Tổ chức, phơng pháp:
1 Tổ chức: Tổ chức nghe giảng tập trung tại hội trờng theo
kế hoạch huấn luyện, giáo viên trực tiếp lên lớp và duy trì họctập theo quy định Tự học do cán bộ lớp tổ chức và duy trì
Trang 22 Phơng pháp: Giáo viên sử dụng phơng pháp thuyết trình
kết hợp nêu vấn đề ở mức thấp; Học viên chú ý nghe giảng kếthợp chủ động ghi chép
VI Vật chất bảo đảm:
Tài liệu nghiên cứu: - Chơng 6, GT.QLKT, Nxb QĐND, 2005
- Văn kiện Đại hội Đảng XII
- Những vấn đề cơ bản về kinh tế vĩmô
Phần 2: Thực hành giảng bài
I Thủ tục lên lớp:
Sau khi ổn định lớp nắm quân số, kiếm tra bài cũ, giáoviên tiến hành giảng dạy các nội dung của bài theo trình tự bàigiảng
II Trình tự giảng bài:
Thứ tự, nội dung Thời
Cácph-
ơngtiệnphụcvụchogiảngdạycủa
Trang 3Học viênkết hợpvừa nghegiảng vừa
tự lựachọn đểghi chép
giáoviênvàhọctậpchohọcviên
2 Tác động của tỷ giá đến XNK, sản lợng việc làm?
3 Bản chất lạm phát cách tính và biện pháp kiểm soát?
4 Thất nghiệp và phân loại, biện pháp chống thất nghiệp
5 Tăng trởng kinh tế, cách tính và ý nghĩa?
6 Sử dụng các chính sách: tài chính, tiền tệ, thơng mại,
đầu t trong thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô nh thế nào
Trang 4Chơng VI Mục tiêu và các chính sách quản Lý kinh tế Vĩ Mô
I Các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô
1.Khái niệm quản lý kinh tế vĩ mô
- KT vĩ mô là một khái niệm nói đến những vấn đề chung,bao trùm cả nền KT N/cứu những vấn đề KTVM là n/cứu nhữngvấn đề KT cơ bản của một quốc gia Cụ thể là n/cứu sự lựachọn những mục tiêu KT chủ yếu và những công cụ thích hợp
để điều tiết toàn bộ nền KT phù hợp với những mục tiêu đãchọn
- Giữa KTV’M và KT vi mô có sự khác nhau về phạm vi tiếpcận Nói đến KT vi mô là nói đến những vấn đề KT cụ thểcủa các tế bào của nền KTQD (DN, hộ tiêu dùng) nh cung, cầu,giá cả của 1 mặt hàng cụ thể để các chủ thể KT đó quyết
định SX hay TD’ một loại hàng hoá, DV nào đó, lựa chọn 1loại công nghệ cụ thể v.v Trong khi đó, nói đến KT vĩ môngời ta dành sự quan tâm đến những vấn đề KT chung, baotrùm của quốc gia nh: AD, AS, lạm phát, thất nghiệp, (GNP),(GDP), công bằng XH v.v
- Quản lý KT vĩ mô là sự tác động của cơ quan quản lý nhà nớc về KT đến những vấn đề KT tổng thể của nền KTQD, nhằm đạt đợc các mục tiêu KT chung của toàn bộ nền
KT, (nh: cân bằng xuất nhập khẩu, ổn định tỷ giá hối đoái, kiềm chế lạm phát, giải quyết việc làm, duy trì tốc độ tăng tr- ởng KT cao và bền vững, công bằng XH v.v ) Khái niệm quản lý
KT vĩ mô cho thấy rõ:
+ Chủ thể của quản lý KT vĩ mô là các cơ quan quản lý nhànớc về KT
+ Đối tợng tác động của quản lý KT vĩ mô là những vấn
đề KT chung của toàn bộ nền KT chứ không phải là những vấn
đề KT cụ thể của các hãng KD hoặc của các hộ tiêu dùng
+ Mục tiêu của qlý KTV’M là những mục tiêu chung của
Trang 5toàn bộ hệ thống KTQD, không phải là những mục tiêu cụ thểcủa các tế bào KT.
Qlý KTVM có vai trò rất quan trọng trong duy trì sự ptr ổn
định, bền vững của nền KT Trên cơ sở đó mà tạo ra môi trờngSXKD ổn định, thuận lợi cho HĐ của các DN, khuyến khích họtích cực đầu t, MR SX
2 Các mục tiêu quản lý kinh tế vĩ mô
a Tăng trởng KT
- MT của CP’ là duy trì tốc độ tăng trởng KT cao và vữngchắc, đạt mức sản lợng thực tế cao Có nhiều tiêu chí để đo l-ờng tốc độ tăng trởng KT Hiện nay các nớc đi theo mô hìnhKTTT đều dựa vào các chỉ tiêu đo lờng sản lợng quốc gia là:tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tổng sản phẩm quốc nội(GDP)
- (GNP) là chỉ tiêu đo lờng tổng giá trị bằng tiền của cáchàng hoá và DV cuối cùng mà một quốc gia SX ra trong một thời
kỳ nhất định (thờng là một năm) bằng các yếu tố SX củamình (Căn cứ ytố SH)
Dùng thớc đo tiền tệ để đo lờng giá trị SP là thuận lợi vìthông qua giá cả thị trờng có thể cộng giá trị của các loại HH,
DV có hình thức và nội dung vật chất khác nhau Tuy nhiên, giácả lại là một thớc đo co dãn Do vậy để khắc phục, ngời ta th-ờng sử dụng cặp khái niệm GNP danh nghĩa và GNP thực tế n
GNP = Σ qi pi (Trong đó qi là sản lợng và pi là giá hàng thứ i, với i =1 n )
Chỉ tiêu GNP danh nghĩa và GNP thực tế đợc dùng cho các
MT phân tích khác nhau Khi muốn n/c’ mqhệ tài chính, NHngời ta thờng dùng GNP danh nghĩa; còn khi phân tích tốc độ
Trang 6tăng trởng KT ngời ta lại dùng GNP thực tế.
- (GDP) là tổng giá trị bằng tiền của các hàng hoá và DVcuối cùng đợc SX ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong mộtthời kỳ nhất định (thờng là một năm) không kể ai là chủ sở hữucủa các ytố SX đó (Căn cứ ytố địa lí)
GDP k0 bao gồm kết quả HĐ của công dân nớc sở tại tiếnhành ở nớc ngoài, song lại tính cả kết quả của công dân nớcngoài SX tại nớc đó Giữa GNP và GDP có mối quan hệ với nhau,theo đó:
GNP = GDP + Thu nhập ròng từ tài sản ở nớcngoài
Hay GDP = GNP - Thu nhập ròng từ tài sản ở nớcngoài
(Thu nhập ròng từ tài sản ở nớc ngoài chính là phần chênhlệch giữa thu nhập của công dân nớc đó ở nớc ngoài gửi về vớithu nhập của công dân nớc ngoài ở nớc đó gửi về nớc họ)
- Để tính tốc độ tăng trởng kinh tế, ngời ta dựa vào côngthức sau đây:
GNPrt - GNPrt-1
Tỷ lệ tăng trởng kinh tế GNP = –––––––––––– x 100 thời gian t so với thời gian t-1 GNPrt-1
- Chỉ tiêu GNP và GDP là những thớc đo về thành tựu KTcủa một đất nớc Ngời ta thờng dùng chỉ tiêu này và chỉ tiêuGNP/ngời, GDP/ngời để so sánh quy mô SX của các nớc Tuynhiên những thớc đo này cũng có nhiều khuyết tật, vì chúngkhông phân biệt những SX tốt và xấu, đánh đồng việc SXphục vụ nâng cao đs’ với SX vũ khí, các loại HH gây ô nhiễmmôi trờng Do vậy, từ những năm 80 của thế kỷ XX ngời ta đa
ra một loạt chỉ tiêu khác để đo lờng thành tựu KT của các nớc,thí dụ nh:
+ Phúc lợi kinh tế ròng (NEW)
NEW = GNP + Thu nhập không báo + giá trị của việc Thiệt hại do
Trang 7cáo, không trao đổi hởng thụ thời hoạt
+ GDP, GNP tính theo sức mua tơng đơng (PPP)
b Giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp
- Việc làm và lạm phát trong nền KTTT là hai vấn đề đợctoàn XH đặc biệt quan tâm Khi k0 có việc làm thì ngời LĐtrở thành ngời thất nghiệp Nạn thất nghiệp là một thực tế nangiải của mọi nền KTTT
- Khi thất nghiệp ở mức cao, SX sút kém, tài nguyên không
đợc sd hết, thu nhập của dân c giảm sút Khó khăn KT sẽ trànsang lĩnh vực XH Nhiều hiện tợng tiêu cực sẽ phát triển Đó làtác hại của thất nghiệp
- Có nhiều khái niệm khác nhau về thất nghiệp Dới đây
là một khái niệm đợc nhiều nhà KT tán đồng Theo đó, thất nghiệp là những ngời đang ở trong độ tuổi LĐ, có khả năng LĐ
mà hiện cha có việc làm, dù đang mong muốn và cố gắng kiếm việc làm.
- Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ % số ngời thất nghiệp so vớitổng số ngời trong độ tuổi LĐ Tỷ lệ thất nghiệp là một tiêuchí phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của một quốcgia
- Thất nghiệp là 1 hiện tợng phức tạp, có nhiều cách phânloại thất nghiệp:
+ Phân loại theo nguồn gốc thất nghiệp, ngời ta chia
thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp
do thiếu cầu Loại thứ nhất xảy ra khi có một số ngời LĐ đang
trong thời gian tìm kiếm công việc hoặc nơi làm tốt hơn, phù
Trang 8hợp với ý muốn riêng, hoặc những ngời mới bớc vào thị trờng LĐ
đang tìm kiếm việc làm hay đang chờ đợi việc làm Loại thứhai xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu các loại LĐ:ngành nghề, khu vực, Loại này gắn liền với sự biến động cơcấu KT và khả năng điều chỉnh cung của các thị trờng LĐ: đàotạo lại, môi giới Loại thứ ba xảy ra khi mức cầu chung về LĐgiảm xuống mà nguồn gốc chính là sự suy giảm AD Loại nàycòn đợc gọi là thất nghiệp chu kỳ, gắn liền với thời kỳ suy thoáicủa chu kỳ KD
+ Phân loại theo hành vi thất nghiệp, ngời ta chia
thành 2 loại: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự
nguyện Thất nghiệp tự nguyện là bộ phận LĐ k0 có việc làm
do công việc và tiền lơng k0 đáp ứng nguyện vọng của họ
Thất nghiệp không tự nguyện là một bộ phận của lực lợng LĐ
không có việc làm do sự suy thoái của tổng cầu mặc dù họ mongmuốn làm ở mức lơng hiện hành
- Ngoài ra ngời ta còn đa ra một khái niệm mới là tỷ lệthất nghiệp tự nhiên dựa trên cơ sở xem xét sự cân bằng củathị trờng LĐ Đó là tỷ lệ thất nghiệp khi thị trờng LĐ đạt đợc sựcân bằng Tại đó thất nghiệp chỉ bao gồm những ngời LĐ k0muốn đi làm do mức tiền lơng k0 nh mong muốn Đó chính là
tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất mà XH có thể chấp nhận đợc mà
k0 đi kèm lạm phát cao Ngời ta gọi đó là tình trạng toàn dụng nhân công.
- MT của CP’ là phải tạo nhiều công ăn VL, hạ thấp tỷ lệthất nghiệp và duy trì ở mức thất nghiệp tự nhiên, hoặc ởmức kiểm soát đợc ở nớc ta, theo Ban chỉ đạo điều tra LĐ vàviệc làm quốc gia thì mức tỷ lệ thất nghiệp dới 5% đợc coi làkiểm soát đợc
Để thực hiện MT này, cần phải thực hiện nhiều CS, biệnpháp nhằm khuyến khích đ/t, thay đổi công nghệ SX, dạynghề, đào tạo và đào tạo lại LĐ…
c Kiềm chế lạm phát
Trang 9- Lạm phát là hiện tợng phổ biến của nền KTTT Biểu hiệncủa nó là mức giá chung của nền KT tăng lên Trờng hợp ngợc lại gọi
là thiểu phát
- Mục tiêu của KTVM là kiểm soát đợc lạm phát ở mức thấp
- Ngời ta phân loại lạm phát theo nhiều tiêu chí khác nhau:+ Phân loại theo mức độ tỷ lệ, ngời ta có lạm phát vừaphải, chấp nhận đợc với tỷ lệ lạm phát < 10% (gọi là l/phát mộtcon số); l/phát phi mã với tỷ lệ lạm phát > = 10% và < hoặcbằng 200%; siêu l/phát với mức lạm phát > 200%
+Phân loại theo mức độ tác động của lạm phát, ngời tathấy có 2 loại là lạm phát ỳ (thấy đợc ) và lạm phát bất thờng(không dự kiến đợc) Đặc trng của lạm phát ỳ là loại lạm phátvừa phải; giá cả tăng một cách đều đặn trong thời gian dài vàmọi HĐ KT đều phải điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát đã tính
đợc trớc đó Ngợc lại lạm phát bất thờng sẽ gây nhiều tác hại cho
SX và đ/sống do ngời ta không thể dự kiến trớc đợc mức độlạm phát
- Nguyên nhân lạm phát đến từ nhiều lý do, mà suy chocùng là do số lợng tiền giấy phát hành trong lu thông > số lợng tiềncần thiết cho lu thông
- Lạm phát tác động mạnh mẽ đến các HĐ SX và Đs:
+ Phân phối lại một cách không hợp lý thu nhập, của cảitrong XH, đặc biệt là gây khó khăn cho đ/sống của ngời làmcông, ăn lơng
+ Làm biến dạng cơ cấu sản xuất và việc làm trong nềnkinh tế
+ Nếu siêu lạm phát kéo dài có thể gây ra sự bùng nổ XH,dẫn đến sự đổ vỡ của CP’ do không đủ năng lực điều tiếtnền KT
- Để XĐ chỉ số lạm phát, ngời ta dựa vào chỉ số giá TD’ CPI(consumption prise index), đó là chỉ số giá đo lờng chi phí
để mua 1 số loại hàng hoá, DV đợc ấn định, đại diện cho sựmua hàng ngời TD’ ở thành thị
Trang 10ở VN, từ 1.1.1998, theo quyết định của Thủ tớng CP, nớc tacũng sử dụng cách tính chỉ số giá tiêu dùng CPI để xác địnhmức độ lạm phát của nền KT Theo đó, CPI đợc tính trên 296mặt hàng, chia thành 10 nhóm TD’ cấp I, 34 nhóm tiêu dùngcấp II, 86 nhóm tiêu dùng cấp III Giá năm 1995 lấy làm gốc để
so sánh Hàng tháng, chỉ số CPI đợc công bố với 4 chỉ tiêu: sovới năm 1995, so với tháng trớc, so với cùng kỳ năm trớc, so vớitháng 12 năm trớc
Từ chỉ số giá TD’ mỗi thời kỳ, tính ra tỷ lệ lạm phát theocông thức sau:
và NK, xét theo giá trị kim ngạch phải cân bằng cán cân thanhtoán qtế để k0 có nợ nớc ngoài
Nếu giá trị kim ngạch XK> giá trị kim ngạch NK, gọi là
xuất siêu Nếu ngợc lại, gọi là nhập siêu
Nếu xuất siêu thì nớc xuất siêu sẽ là chủ nợ Còn nếu nhậpsiêu thì nớc nhập siêu sẽ thành con nợ Thông thờng, các CP’
đều mong muốn duy trì thăng bằng hoặc xuất siêu một chút.Còn nếu phải nhập siêu trong một thời gian nào đó thì cũngchỉ nhập siêu tối thiểu, chủ yếu là TLSX để phục vụ CNH HĐH,
do quy mô đầu t đòi hỏi rất lớn mà việc SX ra SP để XK phải
có thời gian nên thờng xảy ra tình trạng nhập siêu Điều đángchú ý là nhập siêu giá trị hàng hoá thuộc loại TLSX không đángngại bằng nhập siêu giá trị hàng hoá TD’ Ngày nay ngời ta đa
ra nhiều cách tính giới hạn nhập siêu an toàn Một trong số đó
là tính tỷ lệ nhập siêu so với xuất khẩu; theo đó, sẽ là an toànnếu tỷ lệ nhập siêu so với xuất khẩu lớn hơn hoặc bằng - 25%
- XK (EX) đợc tính là tổng giá trị HH XK cùng với thu nhập từ
Trang 11tài sản ở nớc ngoài (thuộc quyền sở hữu của nớc XK) XK phản ánhnhu cầu của ngời nớc ngoài về Hh và DV của nớc XK; nó tạo công
ăn việc làm cho LĐ trong nớc
- NK (IM) đợc tính là tổng giá trị hàng hoá NK cùng với thunhập của ngời nớc ngoài ở trên đất nớc NK NK phản ánh nhucầu của trong nớc đối với HH của nớc ngoài; nó tạo ra công ănviệc làm cho LĐ nớc ngoài
- Nếu đem tổng giá trị xuất khẩu trừ đi tổng giá trịnhập khẩu ta đợc một đại lợng gọi là xuất khẩu ròng, kí hiệu là
NX
NX = EX - IM
ở đây NX > 0 -> Đó là xuất siêu; NX < 0 -> Đó là nhập siêu.
e ổn định tỷ giá hối đoái
- Tỷ giá hối đoái là giá cả của đồng tiền một nớc này so với
đồng tiền của một nớc khác Thông thờng ngời ta ngầm hiểu
“Tỷ giá hối đoái” là số lợng đơn vị tiền nội tệ cần thiết đểmua một đơn vị ngoại tệ Thí dụ: 15.291,00 VNĐ mua đợc 1USD trong thời gian giữa tháng 8 năm 2002
Ngời ta thờng biểu diễn tỷ giá hối đoái theo cả 2 cách.Thí dụ về tỷ giá giữa đồng tiền Việt nam và Đôla Mỹ: VNĐ/USD hoặc USD/VNĐ
- Trong thực tế có 2 loại tỷ giá hối đoái cơ bản:
+ Tỷ giá hối đoái cố định: là tỷ giá đợc (NHTW) mỗi nớc
quy định gắn với một đồng tiền nhất định mà mọi việc mua,bán đồng tiền đó đều đợc tính theo tỷ giá này Một trongnhững hệ thống tỷ giá hối đoái cố định đợc ngời ta nói đếnnhiều là hệ thống tỷ giá cố định Bretton Woods (1944-1971)
đợc hình thành tại hội nghị đa quốc gia nhóm họp ở BrettonWoods, New Hamphise (Mỹ) Tiền của các nớc tham gia hệthống này đợc cố định theo đồng Đôla Mỹ và các NHTW củacác nớc tham gia có trách nhiệm duy trì các tỷ giá hối đoái của
Trang 12họ bằng việc mua và bán Đôla trên thị trờng ngoại tệ Hệ thốngnày bị xoá bỏ vào tháng 8.1971 khi các nớc tham gia hệ thốngk0 thể đảm bảo đợc rằng những đồng Đôla cũng có thểchuyển đổi đợc thành vàng.
+ Hệ thống tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) Đó là các hệ
thống tỷ giá hối đoái đợc XĐ hoàn toàn bởi các lực lợng cung vàcầu của thị trờng ngoại hối, không có sự can thiệp nào của CP’.Tuy nhiên, do tính bất thờng và những tác động mặt trái củaKTTT tự do làm cho hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi lên, xuốngthất thờng, gây khó khăn lớn cho sự phát triển ổn định củacác nền KT
+ kết hợp 2 hệ thống tỷ giá hối đoái cơ bản nêu trên,
hình thành hệ thống tỷ giá linh hoạt có quản lý Đó là hệ thống
mà tỷ giá hối đoái đợc biến đổi phù hợp với các điều kiện củathị trờng, nhng CP’ vẫn can thiệp để ngăn k0 cho nó vận
động ra ngoài các giới hạn nhất định Đi theo hớng này, từ năm
1989 nhà nớc ta đã bắt đầu áp dụng chính sách tỷ giá linh hoạt
có kiểm soát; đồng thời t/xuyên điều chỉnh cho phù hợp với tỷgiá trên thị trờng tự do
- Mục tiêu của CP’ là duy trì sự ổn định của tỷ giá hối
đoái chứ k0 phải là cố định tỷ giá hối đoái (KS’) Sự cần thiết
phải duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái vì mọi sự biến
động xa ra ngoài giới hạn cần thiết của nó đều đem bất lợi chotình hình XK hay NK của một quốc gia, do đó ảnh hởng đếntrạng thái cân bằng cán cân thơng mại nói riêng, cán cânthanh toán nói chung Trong khi đó, bất cứ quốc gia nào cũng
đều vừa tiến hành XK, vừa NK
Nếu dùng phơng pháp trực tiếp để chỉ tỷ giá hối đoáithì tỷ giá hối đoái tăng hay giảm ngợc chiều với giá trị đồngnội tệ Theo đó:
+ Nếu tỷ giá hối đoái giảm so với thực tế, đồng nghĩa vớiviệc lên giá đồng tiền nội địa, làm cho giá hàng XK trở nên “t-
ơng đối đắt” trên thị trờng TG, làm giảm sức ctranh, do đó hạn
Trang 13Nh vậy, tỷ giá hối đoái là một biến số quan trọng tác
động đến sự cân bằng của cán cân TM và cán cân thanhtoán, do đó tác động đến sản lợng, việc làm cũng nh sự cânbằng của nền KT nói chung
Để ổn định tỷ giá, điều quan trọng vẫn phải là duy trì
sự tăng trởng ổn định và liên tục của SX trong nớc, giữ đợc giátrị đồng nội tệ, đồng thời phải có dự trữ ngoại tệ mạnh đểlúc cần thiết nhà nớc có thể can thiệp vào thị trờng nhằm duytrì tỷ giá ổn định Mặt khác, CP’ phải thờng xuyên điềuchỉnh tỷ giá cho sát với tỷ giá thực tế trên thị trờng, tránh để
có khoảng cách lớn giữa tỷ giá kiểm soát và tỷ giá trên thị ờng
tr-g Cân bằng ngân sách nhà nớc và bảo đảm công bằng XH
Cân bằng NS cũng đợc xem là một mục tiêu qlý KTVM, gắnliền với việc cân bằng cán cân thanh toán Việc thâm thủngNS’ lớn phản ánh ở mức bội chi NS lớn so với thu NS’ sẽ dẫn đếnnhu cầu CP’ phải quyết định phát hành và đa vào kênh luthông tiền tệ quá nhiều tiền giấy Hệ quả sẽ ảnh hởng xấu
đến sự ổn định KTVM Vì thế vấn đề thăng bằng NS lànhmạnh có tầm quan trọng đặc biệt, việc quyết định duy trìmức bội chi NS thờng do quốc hội quyết định
Trong nền KTTT có sự quản lý của Nhà nớc, vấn đề côngbằng XH đợc coi là một mục tiêu quan trọng bởi bản thân cơ chếthị trờng thờng tự phát dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo, nảysinh sự mất công bằng mà không thể tự giải quyết Do đó, cần