Đọc - Hiểu văn bản

Một phần của tài liệu VĂN 9 KÌ I NĂM 17-18 (Trang 39 - 45)

1, Phần mở đầu:

- Là bản tuyên bố của Hội nghị

gì.

Hs: Cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi khẩn thiết với toàn thế giới. Hãy bảo đảm cho tất cả trẻ em một tương lai tốt đẹp.

? Cùng với lời kêu gọi đó bản tuyên bố đã nêu lên đặc điểm gì của trẻ em trên thế giới

Hs: Trong trắng, dễ bị tổn thương và còn phụ thuộc, hiểu biết ham hoạt động và đầy ước vọng.

?Từ đặc điểm trên mà hội nghị đã tuyên bố trẻ em có quyền gì.

? Qua cách nhìn nhận đó, em có cảm nhận gì về t/ cảm của t/giả và cộng đồng quốc tế với trẻ em.

Hs: quan tâm, hiểu, luôn mong muốn đem lại những điều tốt đẹp cho trẻ em.

- Cộng đồng quốc tế đã có sự quan tâm đặc biệt tới vấn đề này.Trẻ em thế giới có quyền kì vọng về những lời tuyên bố này.

? Ngoài việc tuyên bố về quyền được sống, vui tươi, học hành thì phần mở đầu văn bản này còn kêu gọi điều gì.

Gv: kêu gọi toàn nhân loại hãy quan tâm tới vấn đề này.

? Qua phần tìm hiểu này em có suy nghĩ ntn về quyền của trẻ em.

Gv Quyền sống, quyền được chăm sóc, bảo vệ và phát triển của trẻ em trên toàn thế giới là một vấn đề mang tính chất nhân bản ...

Hs: Đọc điều 3…7

? Giải thích nghĩa của từ “ hiểm hoạ”.

? Mục 3 được liên kết với mục 2 bằng phương tiện liên kết nào? Tác dụng của phương tiện liên kết đó?

Hs:- bằng từ tuy nhiên → chỉ ý đối lập. (Đối lập giữa quyền sống, quyền phát triển với cuộc sống thực tại của trẻ em). Mục 3 có vai trò chuyển ý, giới hạn vấn đề.

? Cuộc sống thực tại của trẻ em được tác giả khắc hoạ qua những chi tiết nào?

hs: - trẻ em bị phó mặc cho những hiểm hoạ làm

cấp cao thế giới về quyền của trẻ em.

- Trẻ em có quyền được sống, vui tươi, học hành.

-> Cam kết, kêu gọi và khẳng định quyền của trẻ em.

=> Là quyền lợi chính đáng đã và đang được toàn thế giới quan tâm

2, Sự thách thức:

+ Là nạn nhân của chiến tranh và bạo lực.

kìm hãm sự tăng trưởng và phát triển.

- Nạn nhân của chiến tranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc, xâm lược….

- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ...

- Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật.

? Qua những chi tiết trên cho ta thấy thực tế nào đã và đang diễn ra đối với trẻ em.

? Theo em nỗi bất hạnh nào lớn nhất với trẻ em? HS tự bộc lộ suy nghĩ.

? Có thể xoá bỏ nỗi bất hạnh đó bằng cách nào?

- Hs Loại bỏ chiến tranh, bạo lực xoá bỏ đói nghèo

? Em có nhận xét gì về lí lẽ và dẫn chứng tác giả đưa ra? Tác giả dùng phương pháp lập luận như thế nào?

GV:...trình bày một cách rõ ràng, khúc triết và thống nhất từ điều 3 đến điều 7. Tất cả đều bày tỏ thái độ rõ ràng rứt khoát qua những dẫn chứng cụ thể . Khẳng định rõ quyền sống của trẻ em bị xâm phạm.Văn bản không chỉ nêu ra thực trạng cuả trẻ em trên thế giới mà còn nói lên nguyên nhân, nhưng không hề động chạm đến quốc gia nào đó là tính chất pháp lí thể hiện cách viết sâu sắc của tác giả.

? Cách viết đó có tác dụng như thế nào? Nhấn mạnh khẳng định điều gì?

- Tô đậm, khắc hoạ rõ nét thực trạng cuộc sống của trẻ em. Trẻ em là những người trực tiếp phải chịu nhiều nỗi bất hạnh. Từ đó làm nổi bật, nhận thức của cộng đồng quốc tế về thực trạng bất hạnh cuộc sống của trẻ em trên thế giới.

HS đọc thầm mục 7. Theo em mục 7 có vai trò gì trong đoạn văn?

- Là kết luận cho sự thách thức

Gv Tuyên bố cho rằng: " Nỗi bất hạnh của trẻ em là những sự thách thức mà những nhà lãnh đạo chính trị phải đáp ứng ".

+ Là nạn nhân của đói nghèo.

+ Nạn nhân của suy dinh dưỡng…

-> Thực tế trẻ em trên thế giới vẫn bị bất hạnh, khổ cực về nhiều mặt:

+ Lí lẽ và dẫn chứng rất cụ thể.

phương pháp liệt kê, nêu số liệu.

-> Được trình bày rõ ràng khúc triết, chứng cứ cụ thể, thái độ dứt khoát. Khẳng định quyền sống của trẻ em đang bị xâm hại.

? Em hiểu thế nào là sự thách thức đối với các nhà chính trị ?

Gv Nỗi bất hạnh của trẻ em là những nỗi đau đớn xót xa cháy lòng không chỉ của một quốc gia mà các nhà lãnh đạo các quốc gia phải suy nghĩ và tìm cách giải quyết để đem lại quyền cho trẻ đó chính là sự thách thức của các nhà lãnh đạo

GVchuyển tiếp.

Các nhà lãnh đạo chính trị có những cơ hội nào và họ đã đề ra những nhiệm vụ gì, chúng ta tìm hiểu ở tiết sau.

Tiết 2

HS: Theo dõi phần 3

? Qua đoạn bạn vừa đọc, em hãy nêu những điều kiện thuận lợi về việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em trong bối cảnh thế giới hiện nay?

Hs:

Gv: Đây là những cơ hội, những điều kiện thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền của trẻ em được chăm sóc và bảo vệ của cộng đồng quốc tế.

? Dựa vào những cơ sở thuận lợi trên, hãy cho biết Việt Nam có những điều kiện nào để có thể tham gia tích cực vào việc thực hiện tuyên bố về quyền trẻ em?

- HS thảo luận2 phút, đưa ý kiến:

- Trẻ em được Đảng, nhà nước quan tâm qua các chính sách, việc làm

+ Được chăm sóc (các lớp mầm non, tiểu học, bệnh viện nhi, nhà văn hoá thiếu nhi, chiến dịch tiêm phòng, luật bảo vệ trẻ em…)

Gv: Đây chính là sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, sự nhận thức tham gia của nhiều tổ chức xã hội vào phong trào chăm sóc, bảo vệ trẻ em, ý thức cao của toàn dân về vấn đề này

- HS theo dõi đọc thầm mục 10 mục 17.

Gv- Theo dõi nhiệm vụ của cộng đồng quốc tế, em thấy những nội dung nào được đề xuất - Nêu nhiệm vụ và biện pháp.

? Em hãy xếp các mục từ (10 17) vào hai

=> Những thảm hoạ, bất hạnh đối với trẻ em trên toàn thế giới là những thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân.

3, Những cơ hội.

+ Hợp tác quốc tế có đủ phương tiện và kiến thức để bảo vệ cuộc sống của trẻ em.

+ Công ước về quyền trẻ em tạo ra cơ hội mới.

-> Là điều kiện thuận lợi để tăng cường phúc lợi cho trẻ em.

4, Phần nhiệm vụ.

phần trên?

- Nhiệm vụ cụ thể từ mục10,15. Biện pháp (16,17).

? Trên cơ sở thực trạng cuộc sống và những điều kiện thuận lợi để thúc đẩy việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em, bản tuyên bố đã đưa ra những nhiệm vụ cụ thể gì?

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng.

- Quan tâm nhiều hơn tới trẻ em bị tàn tật và có hoàn cảnh sống đặc biệt.

- Bình đẳng giới. Trẻ em được học hành - Bảo đảm an toàn khi mang thai và sinh đẻ.

- Tạo cơ hội cho trẻ biết được nguồn gốc lai lịch

? Em có nhận xét ntn về cách lập luận của tác giả ở đoạn này? và tác dụng của cách lập luận đó.

- Cách lập luận chặt chẽ, chi tiết, số liệu cụ thể.

- GV liên hệ.

Hôi nghị các nước phát triển( G7) thế giới họp tại Tô- ki- ô bàn cách xoá nợ, hoãn nợ, tăng viện trợ nhân đạo cho các nước Nam Á bị động đất, sóng thần( hơn 5 tỉ đô la): Nhật Bản: 500 triệu;

Mĩ: 350 triệu; Ngân hàng thế giới: 250 triệu;

VN: 450.000 đô la.

? Từ nhiệm vụ cụ thể như trên, hội nghị đã đề ra những biện pháp gì để thực hiện.

-Hs đọc mục 16, 17.

? Những biện pháp ấy có điều gì đáng chú ý?

- Để thực hiện biện pháp ấy cần phải đồng bộ mà từng quốc gia và cộng đồng quốc tế cần phải nỗ lực phối hợp hành động. Nếu đơn phương hành động thì khó có thể đạt hiệu quả.

? Theo đó, trẻ em Việt Nam đã được hưởng những quyền lợi gì từ những nỗ lực của Đảng và nhà nước ta?

- Được học hành, chữa bệnh, vui chơi.

? Căn cứ vào các nhiệm vụ đưa ra em hãy cho biết tính chất của những nhiệm vụ này như thế nào.

- Có 8 nhiệm vụ cụ thể:

-> Nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia cho sự phát triển của trẻ em.

- Các biện pháp cụ thể.

-Hs: cụ thể và toàn diện : Từ tăng cường sức khoẻ đến học hành, từ cuộc sống hiện tại đến tương lai, từ các đối tượng được quan tâm hàng đầu đến củng cố gia đình và môi trường xã hội.

? Lời văn được trình bày ở phần này như thế nào.

Gv Đây là những đề xuất nhằm bảo đảm quyền cho trẻ em được chăm sóc bảo vệ và phát triển.

? Việc chăm sóc và bảo vệ trẻ em của cộng đồng Quốc tế là việc làm ntn

- HS: Thảo luận 3 phút – trình bày.

: Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và của cộng đồng quốc tế. Đây là vấn đề liên quan trực tiếp đến tương lai của một đất nước, của toàn nhân loại.

? Lời văn trong bản tuyên bố như thế nào.

GV: Mạch lạc, rõ ràng, dứt khoát, số liệu cụ thể, sát thực.

? Bản tuyên bố đã đề cập đến vấn đề nào.? Vấn đề đó có vai trò ntn trong cuộc sống.

Hs đọc ghi nhớ- gv khái quát nội dung bài.

? Chính quyền, các tổ chức ở địa phương em quan

tâm ntn đến vấn đề trẻ em.

Gv hướng dẫn hs về nhà làm bài.

- Lời tuyên bố rõ ràng, dứt khoát, đầy nhiệt huyết

=>Tầm quan trọng của việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em là nhiệm vụ của cộng đồng quốc tế của mỗi quốc gia, dân tộc.

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật.

2. Nội dung.

* Ghi nhớ: (sgkt35) IV. Luyện tập.

1. Bài tập 1:

* Củng cố và dặn dò.

Củng cố: ? Cho biết nội dung cơ bản của bản tuyên bố trên.

Dặn dò: - Nắm được nội dung cơ bản của bài học.

- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương.

- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về c/s của trẻ em, những quan tâm của chính quyền, các đoàn thể, các tổ chức xã hội đối với trẻ em.

Đọc, tìm hiểu nội dung văn bản Chuyện cũ…

Chuẩn bị bài mới “ Các phương châm hội thoại”. (tiếp theo)

========================================

Ngày soạn: 26/08/2017. Tuần 3 – Bài 3.

Ngày giảng: 31/08/2017.

Tiết 13: Tiếng việt

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)

A. Mục tiêu cần đạt.

1. Kiến thức:

- Giúp HS nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.

- Hiểu được những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

2. Kĩ năng:

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp.

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại.

3. Tư tưởng:

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp vì nhiều lý do khác nhau.

B. Chuẩn bị.

1. Giáo viên: Soạn giáo án.

2. Học sinh: Học bài cũ, đọc bài mới.

C. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học.

1. Ổn định tổ chức: Sĩ số 2. Kiểm tra đầu giờ:

? Kể tên các phương châm hội thoại. ? Thế nào là phương châm lịch sự.

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài.

Các em đã nắm được 5 phương châm hội thoại trong giao tiếp. Tuy nhiên để thấy được phương châm hội thoại có tính bắt buộc hay không và được thể hiện như thế nào trong giao tiếp. Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài mới.

Hoạt động cuả GV - HS. Kiến thức cần đạt.

Gv treo bảng phụ.

HS: Đọc văn bản.

? Em hãy kể lại câu chuyện “Chào hỏi”.

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng phương châm lịch sự không. Vì sao.

GV: Câu hỏi có tuân thủ phương châm lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến người khác.

? Câu hỏi đó được sử dụng có đúng chỗ đúng lúc không. Tại sao.

GV: - Câu hỏi “Bác làm việc vất vả lắm phải không?” trong tình huống giao tiếp khác có thể coi là lịch sự thể hiện sự quan tâm đến người khác.

- Nhưng trong tình huống này sử dụng không đúng chỗ, đúng lúc vì người được hỏi bị chàng

Một phần của tài liệu VĂN 9 KÌ I NĂM 17-18 (Trang 39 - 45)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(120 trang)
w