1. Kiến thức:
- Học sinh hiểu được định nghĩa tỉ lệ thức.
- Học sinh hiểu được các tính chất của tỉ lệ thức.
2. Kỹ năng:
- Vận dụng định nghĩa và các tính chất để giải các bài toán liên quan.
3. Thái độ:
- Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.
- Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.
4.-Định hướng hình thành năng lực
-Phẩm chất, sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm
-Năng lực, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán II. Chuẩn bị:
Giáo viên: SGK, bảng phụ, phấn mầu.
Học Sinh: SGK, thước kẻ.
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Gợi mở, hoạt động nhóm .Dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề, nghiên cứu điển hình
- Kĩ thuật: Động não và động não không công khai, thảo luận viết.Đặt câu hỏi, chia nhóm,hoàn tất một nhiệm vụ .
IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học 1.Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
- Tỉ số của hai số a, b ( b 0 ) là gì? Viết kí hiệu.
- Hãy so sánh: và
GV cho HS nhận xét.GV nhận xét cho điểm.
3. Tiến trình bài học:
Mục tiêu-Phương thức Nội dung chính DKTH
A.B Khởi động và hình thành kiến thức
MT: Học sinh hiểu được định nghĩa tỉ lệ thức.- Học sinh hiểu được các tính chất của tỉ lệ thức.
PP: Đặt vấn đề, dạy học nhóm.
KT: Động não
Hoạt động 1: Định nghĩa.
GV cho HS đọc mục tiêu bài học
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 1a; 1b; và 1c
PHIẾU HỌC TẬP NHÓM
1a.Tỉ lệ số lần bóng trúng rổ của bạn Nam là:…….
Tỉ lệ … của bạn An là: …….
So sánh :
⇒
18 15 24 ... 20
Vậy … b.
Có thể
có 1 số HS không tìm được tỉ lệ số lần
15
10
7 , 2
8 , 1
HS nhận nhiệm vụ Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân tìm hiểu mục 1b
Hoạt động nhóm đôi làm mục 1a; 1c
Bước 3:Thảo luận, trao đổi, báo cáo
HS thảo luận và báo cáo kết quả.
? Hãy lập tỉ số giữa số lần trúng và số lần ném bóng.
? Muốn so sánh hai phân số ta làm gì.
? Tỉ lệ thức là gì?
GV quan sát giúp đỡ HS khi cần
Bước 4: Phương án KTĐG
GV cho các nhóm nhận xét.
(?) Tỉ lệ thức là gì?
(?) Chỉ rõ ngoại tỉ, trung tỉ?
- GV chốt
3,6 36 3 8, 4 84 7 21: 49 21 3
49 7
Vậy lập được tỉ lệ thức:
c*)
Vậy không lập được tỉ lệ thức - Hs đọc và tìm hiểu mục a
(?) Từ tỉ lệ thức ta suy ra được đẳng thức nào?
Định nghĩa:
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Chú ý :
Tỉ lệ thức còn được viết là : a : b = c : d
≠ -1,5: 0,25
bóng trúng rổ của bạn Nam và so sánh.
Có thể
có 1 số HS không tìm được tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
Hoạt động 2: Tính chất.
Mt: Hs hiểutính chất của tỉ lệ thức.
- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, nghiên cứu TH điển hình - Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, khăn trải bàn
d c b a
d c b a
d c b a
- Định hướng PTNL: Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 2a; 2b; 2c
HS nhận nhiệm vụ
Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân tìm hiểu mục 1a; 1b
Hoạt động nhóm đôi làm mục 1c
Bước 3:Thảo luận, trao đổi, báo cáo
HS thảo luận và báo cáo kết quả.
GV quan sát giúp đỡ HS khi cần
Bước 4: Phương án KTĐG GV cho các nhóm nhận xét.
b. (?) Từ đẳng thức ad=bc và a,b,c,d,# 0 ta có những tỉ lệ thức nào?
2b.Nếu = thì ad = bc c.Tìm x:
a.- Ta có: ad=bc
Nhân hai vế của đẳng thức với ta được:
c. – HS viết các tỉ lệ thức được tạo thành từ đẳng thức:
3.12=4.9
- GV chốt kiến thức toàn bài.
Tính chất 1 :
Nếu thì a.d = b.c
\f(2,x=\f(14,21
=> 2.21=14.x=>x=2.21:14 x=3
Có thể
có 1 số HS không biết vận dụng tính chất vào làm bt.
Gv nên chốt kiến thức toàn bài.
Tính chất 1 :
Nếu
thì a.d
= b.c C.D.E.HĐ Luyện tập.Vận dụng và tìm tòi mở rộng.
MĐ: Mở rộng, khắc sâu kiến thức, phát huy khả năng sáng tạo Góp phần hình thành
- Năng lực: tính toán, sáng tạo,ngôn ngữ,giao tiếp, hợp tác - Phẩm chất: tự lập, tự tin, chăm chỉ, yêu môn học
d c b a
d c b a
Phương pháp: dạy học kết hợp, khám phá. Chia nhóm.
Kĩ thuật: động não,hợp tác.
MT:Vận dụng định nghĩa và các tính chất để giải các bài toán liên quan.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài tập 1 ;2
Sau đó cho đại diện các nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét bổ sung nếu cần
BT1:
a) ; b)
BT2: a) x.128=4.16 b) 55= -6x x= 4.16:128 x=
x=
1 2
Có thể có 1 số HS không biết vận dụng tính chất vào làm bt nên một số em còn sai.
Ngày soạn:
Ngày dạy: