TỈ LỆ THỨC (Tiết 1)

Một phần của tài liệu Số 7 - VNEN - Kì I (Trang 36 - 40)

1. Kiến thức:

- Học sinh hiểu được định nghĩa tỉ lệ thức.

- Học sinh hiểu được các tính chất của tỉ lệ thức.

2. Kỹ năng:

- Vận dụng định nghĩa và các tính chất để giải các bài toán liên quan.

3. Thái độ:

- Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.

- Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.

4.-Định hướng hình thành năng lực

-Phẩm chất, sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

-Năng lực, tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác,tính toán II. Chuẩn bị:

Giáo viên: SGK, bảng phụ, phấn mầu.

Học Sinh: SGK, thước kẻ.

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Gợi mở, hoạt động nhóm .Dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề, nghiên cứu điển hình

- Kĩ thuật: Động não và động não không công khai, thảo luận viết.Đặt câu hỏi, chia nhóm,hoàn tất một nhiệm vụ .

IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học 1.Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp

2. Kiểm tra bài cũ:

- Tỉ số của hai số a, b ( b 0 ) là gì? Viết kí hiệu.

- Hãy so sánh: và

GV cho HS nhận xét.GV nhận xét cho điểm.

3. Tiến trình bài học:

Mục tiêu-Phương thức Nội dung chính DKTH

A.B Khởi động và hình thành kiến thức

MT: Học sinh hiểu được định nghĩa tỉ lệ thức.- Học sinh hiểu được các tính chất của tỉ lệ thức.

PP: Đặt vấn đề, dạy học nhóm.

KT: Động não

Hoạt động 1: Định nghĩa.

GV cho HS đọc mục tiêu bài học

Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 1a; 1b; và 1c

PHIẾU HỌC TẬP NHÓM

1a.Tỉ lệ số lần bóng trúng rổ của bạn Nam là:…….

Tỉ lệ … của bạn An là: …….

So sánh :

18 15 24 ... 20

Vậy … b.

Có thể

có 1 số HS không tìm được tỉ lệ số lần

 15

10

7 , 2

8 , 1

HS nhận nhiệm vụ Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân tìm hiểu mục 1b

Hoạt động nhóm đôi làm mục 1a; 1c

Bước 3:Thảo luận, trao đổi, báo cáo

HS thảo luận và báo cáo kết quả.

? Hãy lập tỉ số giữa số lần trúng và số lần ném bóng.

? Muốn so sánh hai phân số ta làm gì.

? Tỉ lệ thức là gì?

GV quan sát giúp đỡ HS khi cần

Bước 4: Phương án KTĐG

GV cho các nhóm nhận xét.

(?) Tỉ lệ thức là gì?

(?) Chỉ rõ ngoại tỉ, trung tỉ?

- GV chốt

3,6 36 3 8, 4 84 7 21: 49 21 3

49 7

 

 

Vậy lập được tỉ lệ thức:

c*)

Vậy không lập được tỉ lệ thức - Hs đọc và tìm hiểu mục a

(?) Từ tỉ lệ thức ta suy ra được đẳng thức nào?

Định nghĩa:

Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số

Chú ý :

Tỉ lệ thức còn được viết là : a : b = c : d

≠ -1,5: 0,25

bóng trúng rổ của bạn Nam và so sánh.

Có thể

có 1 số HS không tìm được tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số

Hoạt động 2: Tính chất.

Mt: Hs hiểutính chất của tỉ lệ thức.

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, nghiên cứu TH điển hình - Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, khăn trải bàn

d c b a 

d c b a 

d c b a 

- Định hướng PTNL: Năng lực hợp tác, Năng lực tính toán Bước 1: Giao nhiệm vụ

GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 2a; 2b; 2c

HS nhận nhiệm vụ

Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân tìm hiểu mục 1a; 1b

Hoạt động nhóm đôi làm mục 1c

Bước 3:Thảo luận, trao đổi, báo cáo

HS thảo luận và báo cáo kết quả.

GV quan sát giúp đỡ HS khi cần

Bước 4: Phương án KTĐG GV cho các nhóm nhận xét.

b. (?) Từ đẳng thức ad=bc và a,b,c,d,# 0 ta có những tỉ lệ thức nào?

2b.Nếu = thì ad = bc c.Tìm x:

a.- Ta có: ad=bc

Nhân hai vế của đẳng thức với ta được:

c. – HS viết các tỉ lệ thức được tạo thành từ đẳng thức:

3.12=4.9

- GV chốt kiến thức toàn bài.

Tính chất 1 :

Nếu thì a.d = b.c

\f(2,x=\f(14,21

=> 2.21=14.x=>x=2.21:14 x=3

Có thể

có 1 số HS không biết vận dụng tính chất vào làm bt.

Gv nên chốt kiến thức toàn bài.

Tính chất 1 :

Nếu

thì a.d

= b.c C.D.E.HĐ Luyện tập.Vận dụng và tìm tòi mở rộng.

MĐ: Mở rộng, khắc sâu kiến thức, phát huy khả năng sáng tạo Góp phần hình thành

- Năng lực: tính toán, sáng tạo,ngôn ngữ,giao tiếp, hợp tác - Phẩm chất: tự lập, tự tin, chăm chỉ, yêu môn học

d c b a 

d c b a 

Phương pháp: dạy học kết hợp, khám phá. Chia nhóm.

Kĩ thuật: động não,hợp tác.

MT:Vận dụng định nghĩa và các tính chất để giải các bài toán liên quan.

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi làm bài tập 1 ;2

Sau đó cho đại diện các nhóm lên trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét.

- GV nhận xét bổ sung nếu cần

BT1:

a) ; b)

BT2: a) x.128=4.16 b) 55= -6x x= 4.16:128 x=

x=

1 2

Có thể có 1 số HS không biết vận dụng tính chất vào làm bt nên một số em còn sai.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Một phần của tài liệu Số 7 - VNEN - Kì I (Trang 36 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(305 trang)
w