Hoạt động hình thành kiến thức (25ph)

Một phần của tài liệu Số 7 - VNEN - Kì I (Trang 113 - 117)

Phương pháp: Phương pháp vấn đáp; phương pháp thảo luận nhóm.

Kĩ thuật:Kĩ thuật trình đặt câu hỏi; kĩ thuật chia nhóm.

Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực giao tiếp.

GV cho HS đọc và làm theo mẫu phần 1a ghi vào vở.

GV cho HS đọc phần 1b.

? Muốn nhân hay chia 2 số hữu tỉ ta làm thế nào?

GV nhấn mạnh sau đó viết 1 vế của CTTQ lên bảng, gọi HS lên bảng hoàn thành vế còn lại.

GV chia lớp thành 5 nhóm, phát bảng nhóm ghi nội dung 1c và tổ chức trò chơi “ Chức năng nhân” của người máy.

GV chốt kết quả đúng, thông báo nhóm thắng cuộc.

GV yêu cầu HS đọc SHD phần 2a .

? Nêu các tính chất của phép nhân các số hữu tỉ?

? Tỉ số của hai số hữu tỉ x và y (y ≠ 0) là gì ?

HS đọc, làm vào vở.

Cá nhân HS đọc 1b.

HS: ...ta viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.

HS viết CTTQ vào vở, 1HS lên bảng hoàn thành.

HS các nhóm nhận bảng nhóm, thảo luận và tìm nhanh kết quả.

HS các nhóm thảo luận thống nhất kết quả.

- HS đọc thông tin trả lời như SHD

1. Nhân ,chia hai số hữu tỉ (18ph) a) Ví dụ

b) Quy tắc: ( SHD / Tr14) Với x a;y c

b d

 

ta có:

. . . . a c a c x yb db d

Với

c)

21 5 15 8 7� 8

4 5 20 7 7 49

 �  19 5 19

5 7� 7

2. Tính chất (7ph) a)

Tỉ số của hai số x và y (y ≠ 0), kí hiệu là x:y hay \f(x,y.

b) Ví dụ.

tỉ số của hai số - 2,1 và 0,13 viết là - 2,1 :0,13

? Viết tỉ số của hai số -

2,1 và 0,13 ? HS viết vào vở, 1HS lên bảng viết.

C. Hoạt động luyện tập (10ph) Phương pháp: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề.

Kĩ thuật:Kĩ thuật trình bày 1 phút

Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực giao tiếp.

GV yêu cầu cá nhân HS làm bài tập 1, gọi 4HS lên bảng làm.

? Nhận xét lời giải?

GV khẳng định lại kết quả.

GV chiếu bài 2 lên màn hình, gọi HS đọc đề bài.

GV cho HS thi đua giữa các bàn tìm nhanh đáp án đúng, gọi vài nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

Có thể yêu cầu giải thích nếu cần.

HS hoạt động cá nhân, 4HS lên bảng làm bài.

HS lớp nhận xét.

1 HS đọc đề bài.

HS hoạt động nhóm theo bàn.

Các nhóm khác nhận xét.

Bài 1:Tính Kết quả;

a) \f(5,4 . \f(-12,7 = \f(-15,7 c)

\f(-5,7 . \f(49,3 : \f(7,-6 =10

b) \f(-4,3 : \f(13,9 = \f(-12,13 d) ( - \f(9,25 ) : 6= - \f(3,50

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng a) B

b) C

D. E - Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (3ph)

Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tính toán; Năng lực tự học.

GV yêu cầu HS về nhà : + Làm bài tập 1;2;

3SHD/16.

- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ về nhà.

+ Ôn tập về giá trị tuyệt đối của một số nguyên.

+ Đọc trước bài 4.

HS về nhà đọc tìm hiểu thêm

TUẦN 2Ngày soạn: 19 .08.2018 Tiết 4Ngày dạy: 27 .08.2018

GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

2. Kĩ năng

- HS biết tìm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

- HS biết tính giá trị của biểu thức đơn giản có chứa giá trị tuyệt đối.

3. Thái độ

- Có thái độ tích cực trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Cẩn thận trong tính toán và trình bày lời giải.

4. Phẩm chất và năng lực

a) Phẩm chất: Tự tin, có tinh thần vượt khó trong học tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.

b) Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán.

II.CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Máy chiếu, thước kẻ; phiếu học tập A.1;2.

2. Học sinh: Máy tính bỏ túi.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề;

Phương pháp vấn đáp; Phương pháp thảo luận nhóm; Kĩ thuật chia nhóm.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của Hoạt động Kiến thức co bản

GV của HS

Một phần của tài liệu Số 7 - VNEN - Kì I (Trang 113 - 117)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(305 trang)
w