1. Kiến thức:
- HS hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2 Kĩ năng:
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải các bài tập chia theo tỉ lệ.
3. Thái độ:
- Tích cực trong học tập, có ý thức và trách nhiệm trong nhóm 4. Định hướng phát triển năng lực
- Phẩm chất, sống yêu thương, sống tự chủ , sống có trách nhiệm.
- Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán.
II. CHUẨN BỊ:
GV: SGK, bảng phụ,phấn màu HS: SGK, thước kẻ
III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Gợi mở, hoạt động nhóm .Dạy học theo nhóm, giải quyết vấn đề, nghiên cứu điển hình
- Kĩ thuật: Động não và động não không công khai, thảo luận viết.Đặt câu hỏi, chia nhóm,hoàn tất một nhiệm vụ .
IV. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học 1.Ổn định và kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu tính chất của tỉ lệ thức.
? Hãy viết các tỉ lệ thức từ đẳng thức sau: 12. 18= (-8). (-27) -GV nhận xét. GV vào bài, cho HS đọc mục tiêu bài học.
3. Tiến trình bài học:
Mục tiêu-Phương thức Nội dung DKTH
A.B Khởi động và hình thành kiến thức
MT: HS hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
PP: Đặt vấn đề, dạy học nhóm.
KT: Động não, luyện tập thực hành.,
Hoạt động 1: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 1a; 1b
HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động nhóm đôi
Bước 3:Thảo luận, trao đổi, báo cáo
HS thảo luận và báo cáo kết quả.
?Hãy so sánh tổng và hiệu với các tỉ số ban đầu?
? So sánh kết quả rồi rút ra kl chung.
GV quan sát giúp đỡ HS khi cần
Bước 4: Phương án KTĐG GV cho các nhóm nhận xét. b-
1a
Thực hiện
phép tính So sánh với
6 2; 9 3 6 2
9 3
=
6 2 6 9 9 3 2 3
b.
Thực hiện phép tính
So sánh với
3 12; 5 20 3 12
5 20
=
3 12 5 20
3 12 3 12 5 20 5 20
Có thể có 1
số HS
không hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau nên chưa biết vận dụng vào làm bt.
Một số em chưa rút ra được tính chất gv cần nhấn mạnh để các em
Gv yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân sau đó hoạt động chung cả
lớp chứng minh nếu
a c b d
(b, +- d ≠ 0)
thì :
a c a c a c b d b d b d
- Hoạt động tương tự như phần 1a vào phiếu học tập nhóm
- Các nhóm trình bày kết quả trên bảng
- GV chữa, tuyên dương các nhóm làm nhanh và đúng
3 12 3 12 5 20 5 20
*Nếu
a c b d
(b, +-d ≠ 0) thì :
a c a c a c b d b d b d
- Từ đó rút ra tính chất
a c e a c e a c e b d f b d f b d f
Từ tỉ lệ thức
a c b d
ta suy ra
*
a c a c a c b d b d b d
(với b≠ ± d)
nắm chắc hơn.
Hoạt động 2: Mở rộng
PP: Đặt vấn đề, dạy học nhóm,luyện tập thực hành.
KT: Động não,giao nhiệm vụ, luyện tập thực hành.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS tìm hiểu mục 2a; 2b;
HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân
Bước 3:Thảo luận, trao đổi, báo cáo HS thảo luận và báo cáo kết quả.
?Hãy so sánh tổng và hiệu với các tỉ số ban đầu?
GV quan sát giúp đỡ HS khi cần
2a.Từ tỉ lệ thức.
12 24 72 12 24 72 18 36 108 18 36 108
12 24 72 18 36 108
b.*Từ dãy tỉ số bằng nhau
a c e b d f
ta suy ra
a c e a c e a c e b d f b d f b d f
Có thể có 1
số HS
không biết vận dụng tính chất sau đó suy ra tính chất mở rộng hơn.
Bước 4: Phương án KTĐG GV cho các nhóm nhận xét.
Với giả thiết các số đều có nghĩa.
Hoạt động 3: Chú ý.
PP: Đặt vấn đề, dạy học nhóm KT: Động não. Giao nhiệm vụ Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc mục 3.
HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ HS hoạt động cá nhân
Bước 3:Thảo luận, trao đổi, báo cáo.HS báo cáo kết quả.
GV quan sát giúp đỡ HS khi cần
*Nếu có 2 3 5
a b c
ta nói a;b;c tỉ lệ
với các số 2;3;5 và còn viết a:b:c=2:3:5
Có thể có 1
số HS
không biết vận dụng tính chất của tỉ lệ
thức.
Hoạt động 4: Luyện tập,vận dụng,tìm tòi mở rộng.
MĐ: Mở rộng, khắc sâu kiến thức, phát huy khả năng sáng tạo Góp phần hình thành
- Năng lực: tính toán, sáng tạo,ngôn ngữ,giao tiếp, hợp tác - Phẩm chất: tự lập, tự tin, chăm chỉ, yêu môn học
Phương pháp: dạy học kết hợp, khám phá . Đặt vấn đề Kĩ thuật: động não,hợp tác.
MT:- HS hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải các bài tập chia theo tỉ lệ.
Có thể có 1
số HS
không hiểu tính chất của tỉ lệ
thức .
-GV cho HS lớp làm bài tập1 - Bài tập 2;3;4 về nhà làm
Ngày soạn:
Ngày dạy: