E - Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (15ph) Phương pháp: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

Một phần của tài liệu Số 7 - VNEN - Kì I (Trang 142 - 145)

Kĩ thuật:Kĩ thuật hoàn tất một nhiệm vụ.

Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

GV cho HS hoạt động nhóm làm bài 1.

GV đi kiểm tra các nhóm làm bài và gợi ý cho nhóm yếu.

Sau 7 phút GV yêu cầu các nhóm treo bảng nhóm mình lên tường. GV cùng HS chữa bài của một nhóm rồi cho các nhóm nhận xét chéo bài làm của nhau.

GV đánh giá và tuyên dương nhóm hoàn thành tốt bài tập.

HS thảo luận nhóm làm bài 1 trên bảng nhóm.

HS nhận xét bài của nhóm bạn.

HS chữa bài làm vào vở.

Bài 1.

Gọi số tiền bán được trong ngày thứ tư là x

Theo bài ra ta có:

75 92 81 x

750 000.x = 810 000.920 000 x = (810 000.920 000) :750 000

x=993600

Vậy số tiền bán được trong ngày thứ tư là 993600đ

* Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập lại định nghĩa, tính chất của tỉ lệ thức.

- Làm bài tập C.5; D.E2;3 SHD/33.

- Đọc trước bài: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

HS lắng nghe GV dặn dò, nhận nhiệm vụ về nhà

TUẦN 4Ngày soạn: 5/9/2018 Tiết 10Ngày dạy: 12 /9/2018

TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức

- Hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

2. Kĩ năng

- Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào giải các bài toán đơn giản.

3. Thái độ

- Có thái độ tích cực trong học tập, hợp tác trong hoạt động nhóm.

- Cẩn thận trong tính toán và trình bày lời giải.

4. Phẩm chất và năng lực

a) Phẩm chất: Tự tin, có tinh thần vượt khó trong học tập, có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong học tập.

b) Năng lực: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán.

II.CHUẨN BỊ

1. Giáo viên: Phiếu học tập, máy chiếu.Bảng nhóm.

2. Học sinh: Máy tính bỏ túi, bút dạ.

Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề;

Phương pháp vấn đáp; Phương pháp thảo luận nhóm; Kĩ thuật chia nhóm. Kĩ thuật đặt câu hỏi.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Kiến thức cơ bản A.B - Hoạt động khởi động và hình thành kiến thức (27ph) Phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm; vấn đáp.

Kĩ thuật:Kĩ thuật đặt câu hỏi; chia nhóm

Năng lực hướng tới: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngôn ngữ.

GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành 2 bảng phần 1a.

GV thu và chiếu bài làm của 2 cặp. Gọi các cặp khác nhận xét bổ sung.

GV cho HS nghiên cứu SGK ý 3 mục 1a để tìm hiểu cách chứng minh tính chất của dãy tỉ số bằng nhau .

? Qua tìm hiểu ở trên, em hãy cho biết nếu có tỉ lệ

thức thì ta suy ra được những tỉ số nào bằng nhau?

Sau đó GV tiếp tục cho HS hoạt động nhóm mục 2a. Sau 3 phút, GV yêu

HS thảo luận cặp làm bài trên phiếu học tập.

HS nhận xét.

Cá nhân HS tìm hiểu cách chứng minh tính chất của dãy tỉ số bằng nhau trong SHD.

HS nêu kết

luận như

SHD.

1.Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

a)

Thực hiện phép tính

So sánh với

6 2; 9 3 6 2 8 2

9 3 12 3  

6 2 6 2 9 3  9 3

 6 2 4 2

9 3  6 3

6 2 6 2 9 3  9 3

Thực hiện phép tính

So sánh với

3 12; 5 20 3 12 15 3

5 20 25 5

  

3 12 12 3 5 20 20 5

  

3 12 9 3

5 20 15 5

   

 

3 12 12 3 5 20 20 5

  

Nếu có tỉ lệ thức thì

2. Mở rộng a)

12 24 72 12 24 72 12 24 72 18 36 108 18 36 108 18 36 108

   

   

   

cầu các nhóm treo kết quả lên tường.

GV cùng HS chữa bài của một nhóm, cho các nhóm nhận xét chéo kết quả cho nhau.

GV cho HS tiếp tục nghiên cứu SGK mục 2b sau đó điền vào chỗ trống

GV chốt công thức và lưu ý HS về dấu ở tử và mẫu ,nếu trừ cùng trừ,cộng cùng cộng.

GV cho HS áp dụng trả lời câu hỏi cuối mục 2b

GV tiếp tục cho HS nghiên cứu SGK và cho biêt cách nói khác về dãy tỉ số bằng nhau.

GV chuẩn lại và cho HS đọc chú ý.

HS hoạt động nhóm làm 2a trên bảng nhóm.

HS các nhóm nhận xét chéo bài làm của nhau.

HS đọc 2b và lên bảng điền vào chỗ trống theo yêu cầu của GV.

HS lắng nghe.

HS trả lời câu hỏi vào vở theo yêu cầu của GV. 1HS trả lời miệng.

HS: Khi có dãy tỉ số , ta nói các số a, b, c tỉ lệ với 2 ; 3 ;5

HS đọc chú ý.

b) Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau :

a c e b  d f

ta suy ra

a c e a c e a c e b d f b d f b d f

   

   

   

2 10 14 2 10 14 2 10 14 6 30 42 6 30 42 6 30 42

       

   

3.Chú ý :

Khi có dãy tỉ số , ta nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2 ; 3 ; 5.

Ta viết : a : b : c = 2 : 3 :5

C. Hoạt động luyện tập (16ph)

Một phần của tài liệu Số 7 - VNEN - Kì I (Trang 142 - 145)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(305 trang)
w