Bớc IV. Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà
Tháng 11 Chủ đề thơ hiện đại
Ôn tập văn bản
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH.
Ngày soạn: 9/110/2021
Ngày dạy: 13+17/11/2021 - Lớp 9A2, 9A4 A.Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
Giúp học sinh củng cố, nõng cao kiến thức văn bản “ Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh ằ.
2. Kü n¨ng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, viết đoạn văn phõn tớch giỏ trị nghệ thuật, cảm nhận tác phẩm văn học.
3. Năng lực cần phát triển : giao tiếp , cảm thụ thẩm mỹ, hợp tác, sáng tạo.
B.Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2.Học sinh: ôn tập kiến thức về kiến thức văn bản “ Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh ằ
C. Tiến trình tổ chức dạy và học:
Nội dung ôn tập:
Hoạt động của thầy
và trò Nội dung ôn tập
Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi các đơn vị kiến thức.
- Tác giả, tác phẩm - Nghệ thuật
- Nội dung
- Cảm nhận về các khổ thơ.
- Các nhóm đánh giá
cho ®iÓm chÐo.
Hình thành năng lực hợp tác giao tiếp, trình bày, đánh giá.
I. Tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
1. Tác giả - tác phẩm 2. Bố cục
II. Tìm hiểu bài thơ
* Về nghệ thuật
- Từ ngữ, hỡnh ảnh chõn thực, gợi tả, cụ đọng, hàm súc, giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên có ý nghĩa sâu sắc.
* Về nội dung
- Bài thơ khắc hoạ hình ảnh người lính lái xe Trường Sơn trong thời chống Mĩ, với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam
* Cảm nhận về bài thơ.
A.Phần mở bài.
- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ những năm tháng chống Mĩ.
“Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu nớc.
Mà lòng phơi phới dậy tơng lai”.
(Tè H÷u).
Phạm Tiến Duật có giọng thơ mang chất lính, khoẻ, dạt dào sức sống, tinh nghịch, vui tươi, giàu suy tưởng.
- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” (nằm trong chùm thơ Phạm Tiến Duật được tặng giải nhất cuộc thi thơ báo văn nghệ năm 1969 - 1970. Sau được in trong “Vâng trăng quầng lửa” - 1970). Bài thơ ghi lại những nét ngang tàng, dũng cảm và lạc quan của nguời chiến sĩ lái xe trong binh
đoàn vận tải quân sự, qua đó ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam thời đánh Mĩ.
B. Phần thân bài.
- Bài thơ làm hiện lên chiếc xe không kính đang vợt qua bom
đạn tiến ra tiền phơng. Đây là một hình tượng hết sức độc
đáo, vì nó là chiếc xe mang sức mạnh thần kì của một dân tộc
đang chiến đấu vì một quyết tâm sắt đá “Xẻ dọc Trường Sơn
đi chiến đấu”. Mặt khác, nó còn thể hiện cuộc chiến đấu diễn ra vô cùng ác liệt, dữ dội diễn ra trên mặt trân giao thông vận tải, trên con đường chiến lược Trường Sơn.
1 . Bốn khổ thơ đầu.
+ Hai câu thơ đầu nói rõ vì sao xe “không có kính”.
Không có kính không phải vì xe không có kính, Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi.”
=> Cấu trúc câu thơ được thể hiện dưíi hình thức hái đáp. Ba chữ “không” đi liền nhau, hai nốt nhấn “bom giật, bom rung” biểu lộ chất lính trong cách nói phóng túng hồn nhiên.
Câu thơ đậm chất văn xuôi, nhưng đọc lên nghe vẫn rất thú vị.
+ Mời bốn câu thơ tiếp theo khắc hoạ hình ảnh người chiến sĩ lái xe trên tuyến đường Trường Sơn qua một loạt hình ảnh hoán dụ: “con mắt, mái tóc,tim, mặt, nụ cời,…”.
=> Một t thế ngồi lái “ung dung” tuyệt đẹp: thong thả, khoan thai. Những cái nhìn khoáng đạt, dũng mãnh, hiên ngang: “ ung dung… nhìn thẳng”. Hai chữ “ta ngồi” víi điệp từ
“nhìn” láy lại ba lần, giọng thơ, nhịp thơ mạnh mẽ, đĩnh đạc.
* Phạm Tiến Duật đã dành trọn một khổ thơ để nói lên những gì người chiến sĩ “nhìn thấy”. Những câu thơ nối tiếp xuất hiện vói rất nhiều hình ảnh gây ấn tượng mạnh mẽ. “ Nhìn thấy… buồng lái”.
=> Có gió thổi, có cánh chim chiều và cả ánh sao đêm. Gió
được nhân hoá và chuyển đổi cảm giác đầy ấn
tượng: “gió vào xoa mắt đắng”. Xe chạy thâu đêm, xe lại không có kính nên míi có cảm giác “đắng” như thế. Con
đường phía trưíc là con đường chiến lợc cụ thể, nó còn mang hàm nghĩa “chạy thẳng vào tim”
=> đó là con đường chiến đấu vì chính nghĩa, vì lẽ sống, vì
tình thương, vì độc lập tự do của đất nưíc và của dân tộc. Các từ “nhìn thấy…”/ “nhìn thấy…”/ “ thấy…” víi các chữ
“sa”, “ùa” góp phần đặc tả tốc độ phi thường của chiếc xe quân sự đang bay đi, đang lưít nhanh trong bom đạn.
* Nếu khổ thơ trên nói đến “gió” thì khổ thơ tiếp theo nói
đến “bụi”. Gió bụi tượng tưrng cho gian khổ, thử thách ở
đời. “Không có… cười ha ha”.
=> Chữ “ừ” vang lên như một thách thức, một chấp nhận nh- ng chủ động của người chiến sĩ lái xe.
=> Víi bao chi tiết hiện thực đầy ắp trong từng vần thơ.Mái tóc xanh qua mấy dặm trường có sự thay đổi đáng sợ “Bụi phun tóc trắng nh người già”. => một hình ảnh so sánh hóm hỉnh, độc đáo! Một kiểu hút thuốc cũng rất lính “phì phèo”.
Một nụ cời lạc quan yêu đời và rất hồn nhiên “ha ha” cất lên từ một khuõn “mặt lấm” khi đồng đội gặp nhau. * Sau
“bụi” nói đến “ma”: “Không có kính… Ma tuôn ma xối nh ngoài trời… khô mau thôi”.
=> Thế là người lính nếm đủ mọi gian khổ: gió bụi, mưa rừng. Khổ thơ thể hiện một tinh thần phơi phíi, lạc quan nhng cũng hết sức ngang tàng của người chiến sĩ trên tuyến đường máu lửa Trường Sơn.
=> Nhiệt tình cách mạng của ngời lính không còn trừu tợng nữa, nó được tính bằng những “cung đờng lái trăm cây số nữa”. Cung đường ấy trong bom đạn, mưa rừng phải trả giá
bằng bao mồ hôi, xương máu! Câu thơ cuối khổ 7 từ mà có
đến 6 thanh bằng => Nó diễn tả cái phơi phới, đầy nghị lực, bất chấp gian khổ của ngời lính.
2 - Hai khổ thơ thứ 5 và 6 ghi lại hình ảnh tiểu đội xe không kính và cuộc trú quân giữa rừng “Những chiếc xe… trời xanh thêm”.
=> Sau những chặng đường gian khổ, những tháng ngày ma gió, bụi đường... và bom đạn cũng nh những mất mát hi sinh, họ lại gặp nhau...Cái bắt tay cũng vô cùng độc đáo “Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi”.
=> Có bữa cơm hội ngộ. Tình đồng đội cũng là tình anh em gia đình ruột thịt. Có cảnh mắc võng dã chiến “ chông
chênh” bên đường. Rồi đoàn xe “lại đi, lại đi”, nối tiếp nhau ra tiền phương. Trên đầu họ, trong tâm hồn họ “trời xanh thêm”, chứa chan hi vọng, lạc quan.
3 . Khổ cuối bài thơ “Không có kính… có một trái tim”
=> 3 cái “không có” và chỉ một cái “có” càng tô đậm thêm sự khốc liệt của chiến tranh.
=> Sau cái “thùng xe có xước”, người chiến sĩ lái xe tự hào khẳng định “Chỉ cần trong xe có một trái tim”. “Có trái tim” ấy là sẽ có tất cả. “Trái tim”- Là hình ảnh hoán dụ thể hiện sức mạnh chiến đấu, ý chí kiên cường của người chiến sĩ lái xe vì sự nghiệp giải phóng miền Nam thân yêu, vì sự nghiệp thống nhất đất níc
=> “Trái tim” ấy là trái tim yêu thơng, trái tim sục sôi căm giận. Phải chăng câu thơ của Pham Tiến Duật được khơi nguồn cảm hứng từ câu nói nổi tiếng của Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu của dân tộc: “Miền Nam luôn luôn trong trái tim tôi”.
C. Phần kết bài.
- “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật là
một bài thơ hay, đặc sắc nó tiêu biểu cho phong cách thơ của tác giả.
- Víi chất giọng trẻ, chất lính sâu sắc, từ sự giản dị của ngôn từ, sự sáng tạo của hình ảnh, sự linh hoạt của nhạc điệu, sự kết hợp hài hoà giữa chất hiện thực hào hùng víi cảm hứng lãng mạn cách mạng => Bài thơ đã làm sống lại một thời gian khổ, oanh liệt của anh bộ đội Cụ Hồ, đồng thời khắc hoạ, tôn vinh vẻ đẹp phẩm giá của con người trong chiến tranh
* Bài tập nâng cao ( dành cho HS khá giỏi):
Cảm nghĩ của em về hình tượng người lính trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ qua hai bài thơ Đồng chí và Tiểu đội xe không kính.
D.Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học.
- Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở .
- Xem lại văn bản: Đoàn thuyền đánh cá.
**********************************************
Tháng 11 Chủ đề thơ hiện đại
Ôn tập văn bản:
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ ( Huy Cận) Ngày dạy: 10/11/2021
Ngày soạn: 17+19/11/2021 - Lớp 9A2, 9A4 A.Mục tiêu cần đạt :
1. Kiến thức:
- H/s ôn củng cố, nõng cao kiến thức về tác giả Huy Cận .Thấy và hiểu được sự thống nhất của cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ và cảm hứng về lao động của tác giả
đã tạo nên những hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn trong bài thơ
2. Kü n¨ng:
- Rèn luyện, nõng cao kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật( hình ảnh, ngôn ngữ, âm điệu) vừa cổ kính vừa míi mẻ, lãng mạn.
3. Phỏt triển năng lực: hợp tác giao tiếp, trình bày, cảm thụ thẩm mỹ.
B.Chuẩn bị :
1. Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
2.Học sinh: ôn tập kiến thức về văn bản Đoàn thuyền đỏnh cỏ.
C. Tiến trình tổ chức dạy và học:
Nội dung ôn tập:
Hoạt động của thầy và
trò Nội dung ôn tập
Gv yêu cầu học sinh nhác lai những kiến thức cơ bản về
- Tác giả - Tác phẩm.
Hình thành năng lực t duy.
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét, đánh giá, cho ®iÓm.
Hình thành năng lực hợp tác giao tiếp, trình bày.
I. Tác giả - tác phẩm (1919) - Tên thật : Cù Huy Cận
- Quê : Nghệ Tĩnh.. Là nhà thơ lớn của phong trào thơ mới
- Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được sáng tác ngày 4-10- 1958 ở Quảng Ninh, in trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng”. Xuân Diệu nói: “món quà đặc biệt vùng mỏ Hồng Gai Cẩm Phả cho vừa túi thơ của Huy Cận là bài Đoàn thuyền đánh cá”.
II. Tìm hiểu tác phẩm 1. Cảnh ra khơi
- Khung cảnh hoàng hôn trên biển vừa diễm lệ vừa hùng vĩ đầy sức sống.
- Nghệ thuật so sánh nhân hoá: vũ trụ như một căn nhà khổng lồ bước vào trạng thái nghỉ ngơi.
- Có sự đối lập giữa vũ trụ và con người: Vũ trụ nghỉ ngơi
>< con người lao động.
Sóng cài then đêm sập cửa… lại ra khơi (vần trắc thanh trắc>< vần bằng thanh bằng).
Khí thế của những con người ra khơi đánh cá mạnh mẽ tươi vui, lạc quan, yêu lao động.
Diễn tả niềm vui yêu đời, yêu lao động, yêu cuộc sống tự do, tiếng hát của những con người làm chủ quê hương giàu đẹp.
2. Cảnh đánh cá
* Khung cảnh biển đêm: thoáng đãng lấp lánh, ánh sáng đẹp, vẻ đẹp lãng mạn kỳ ảo của biển khơi.
- Nhà thơ đã tưởng tượng ngược lại, bóng sao lùa nước Hạ Long làm nên tiếng thở của đêm, một sự sáng tạo nghệ thuật - biển đẹp màu sắc lấp lánh: hồng trắng, vàng chéo, vảy bạc, đuôi vàng loé rạng đông.
- Thuyền lái gió… dò bụng biển…dàn đan thế trận.
- Gõ thuyền có nhịp trăng cao, kéo xoăn tay… chùm cá nặng.
Cảnh lao động với khí thế sôi nổi, hào hứng, khẩn trương, hăng say.
Tinh thần sảng khoái ung dung, lạc qua, yêu biển, yêu lao động.
- Âm hưởng của tiếng hát là âm hưởng chủ đạo, niều yêu say mê cuộc sống, yêu biển, yêu quê hương, yêu lao động.
- Nhịp điệu khoẻ, đa dạng, cách gieo vần biến hoá, sự tưởng tượng phóng phú, bút pháp lãng mạn.
3. Cảnh trở về (khổ cuối)
Cảnh kỳ vĩ, hào hùng, khắc hoạ đậm nét vẻ đẹp khoẻ mạnh và thành quả lao động của người dân miền biển.
- Ra đi hoàng hôn, vũ trụ vào trạng thái nghỉ ngơi.
- Sau một đêm lao động miệt mài, họ trở về trong cảnh bình minh, mặt trời bừng sáng nhô màu mới, hình ảnh mặt trời cuối bài thơ là hình ảnh mặt trời rực rỡ với muôn triệu mặt trời nhỏ lấp lánh trên thuyền: Một cảnh tượng huy hoàng của thiên nhiên và lao động.
=>Ca ngợi sự giàu đẹp của biển, sự giàu đẹp trong tâm hồn của những người lao động mới, phơi phới tin yêu cuộc sống mới, ngày đem chạy đua với thời gian để cống hiến, để xây dựng, họ là những con người đáng yêu.
* Bài tập nâng cao ( dành cho HS khá giỏi):
1.Viết đoạn văn nói lên cảm nhận của em về vẻ đẹp của con người lao động mới được khắc họa trong bài thơ.
2. Viết đoạn văn nói lên cảm nhận của em về vẻ đẹp của thiên nhiên trong bài thơ.
D. Hớng dẫn về nhà:
-Học bài, ôn tập kĩ kiến thức .
- Viết bài văn nêu cảm nhận về bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
- Xem lại bài: Bếp lửa.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THƠ HIỆN ĐẠI ÔN TẬP VĂN BẢN: