C. Các b ớc lên lớp
I. Công dụng của dấu câu
Hoạt động1 :
HD Học sinh lập bảng tổng kết về dấu câu .
Giáo viên : Trên cơ sở phần chuẩn bị ở nhà, các em sẽ chia thành 2 đội, chơi trò chơi "
ai nhanh hơn".
Giáo viên treo hai bảng phụ : Cét A : DÊu c©u.
Cét B : §Ó trèng.
Yêu cầu hai đội lên bảng tìm các típ chữ ( Giáo viên chuẩn bị sắn) Ghi sẵn công dụng của các lọai dấu, sau đó dán vào bảng trống sao cho phù hợp.
Trò chơi diễn ra trong 5 phút, mỗi ngời chỉ đợc lên 1 lần và chỉ đợc chọn 1 típ chữ để dán.
Sâu 5 phút khi Học sinh trình bầy xong . Giáo viên Yêu cầu Học sinh nhận xét chéo . Giáo viên công bố kết quả cuộc thi và tuyên dơng đội chơi tốt hơn, nhận xét tinh thần hoạt động của các đội.
Giáo viên đa đáp án chính xác lên bảng phụ . Gọi Học sinh đọc.
A : Dấu B : Công dụng
1.Dấu chấm - Đợc đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả , kể chuyện hoặc câu cầu khiến để đánh dấu ( báo hiệu ) sự kết thúc của câu.
2. DÊu chÊm hái
- Đợc đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn, vào sau 1 ý hoặc từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếng
đối với ý đó hoặc nội dung của từ đó.
3. DÊu chÊm than
- Đợc đặt ở cuối câu cầu khiến, cảm thán hoặc trong ngoặc đơn vào sau 1 ý hoặc 1 từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếng đối với ý đó hoặc nội dung từ đó.
4. Dấu phẩy - Đợc sử dụng để đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp của câu. Cụ thể là : Giữa các thành phần phụ của với chủ ngữ vị ngữ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu ; Giữa 1 từ ngữ với bp chú thích của
nó ; Giữa các vế của 1 câu ghép.
5. DÊu chÊm lửng
- Đợc sử dụng để tỏ ý còn nhiều svht cha đợc liệt kê hết, thể hiện ở chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng ; Làm giãn nhịp
điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hoặc hài hớc , châm biếng.
6. DÊu chÊm phÈy
- Đợc dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu ghép có cấu tạo phức tạp hoặc đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp trong phép liệt kê phức tạp.
7. Dấu gạch ngang
- Đợc ở giữa câu để đánh dấu B P chú thích, Giải thích trong câu, đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Hoặc để liệt kê, nối các từ nằm trong 1 liên danh.
8. Dấu ngoặc
đơn
- Đợc sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) cho 1 từ ngữ, 1 vế câu trong câu hoặc cho 1 câu, chuỗi câu trong đoạn văn.
9. DÊu hai chÊm
- Đợc sử dụng để đáng dấu ( báo trớc ) thần giải thích thuyết minh cho 1 phần trớc đó, hoặc sử dụng để đánh dấu ( báo trớc ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hoặc lời đối thoại
( dùng với dấu gạch ngang ).
10. DÊu
ngoặc kép
- Đợc sử dụng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp ; đánh dấu từ ngữ đợc hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm ; Tờ báo ; Tập san...Đợc dẫn trong câu.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 2 : HD Học sinh tìm hiểu về các lỗi thờng gặp về dấu c©u.
Giáo viên đa ví dụ 1 lên bảng phô.
Gọi Học sinh đọc.
H. ví dụ trên thiếu dấu ở chỗ nào ? H. Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó ?
CÇn chó ý ®iÒu g× n÷a ?
H. Vậy trong ví dụ này ngời viết
đã mắc lỗi gì ?
Giáo viên ghi nội dung 1 lên bảng.
Giáo viên đa ví dụ 2 lên bảng phụ.
Yêu cầu Học sinh đọc thầm . H. Dùng dấu chấm sau từ "này "
là đúng hay sai ? V× sao ?
H. ở chỗ này nên sử dụng dấu gì ? H. Lỗi của câu này là gì ? ( Giáo viên sửa trên bảng ).
Giáo viên ghi nội dung 2 lên bảng .
Yêu cầu Học sinh ghi vào vở.
Yêu cầu Học sinh đọc ví dụ 3 trên bảng phụ.
Học sinh quan sát ví dụ 1.
Học sinh đọc.
Sau từ " súc động".
- Dùng dấu chấm.
- ViÕt hoa ch÷ T.
- Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.
Học sinh đọc thầm ví dụ 2/151.
( trên bảng phụ)
- Sai - V× c©u cha kÕt thóc.
- DÊu phÈy.
- Dùng dấu ngắt câu khi câu cha kết thúc.
Học sinh đọc ví dụ 3/151 trên bảng phụ.
- ThiÕu dÊu phÈy .
- " Cam, quýt , bởi , xoài là đặc sản của vùng này ".
- Phân định danh giới giữa các danh từ cùng giữ
chức vụ chủ ngữ trong câu.
- Lỗi thiếu dấu thích hợp để tách bf của câu khi cÇn thiÕt.
H. Câu này thiếu dấu gì ?
Viết lại cho đúng ? Viết as vậy nhằm mục đích gì?
H. ở câu văn này ngời viết đã mắc lỗi gì ?( Giáo viên sửa chữa trên bảng).
Giáo viên ghi nội dung 3 lên bảng .
Yêu cầu Học sinh chép vào vở . Yêu cầu Học sinh đọc ví dụ 34 / 151 trên bảng phụ.
H. Đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ 2 trong đoạn văn này đã đúng cha ? V× sao ?
ậ các vị trí đó nên sử dụng dấu g× ?
H. Theo em lỗi của ngời viết là g× ?
Giáo viên chữa lỗi trên bảng ? Giáo viên ghi nội dung 4 lên bảng.
Yêu cầu Học sinh ghi bài .
Giáo viên gọi Học sinh ghi nhớ sè.
Hoạt động 3: HD Học sinh luyện tập. Gc đa bài tập 1/152 lên bảng phụ. Gọi Học sinh đọc.
Lần lợt gọi Học sinh thực hiện tõng c©u.
Giáo viên viết vào bảng phụ.
Yêu cầu Học sinh nhận xét .
Giáo viên đánh giá và đa ra đáp
án chính xác.
H. Giáo viên đa bài tập 2 lên bảng phô.
H. Phát hiện sửa lỗi về dấu câu ? Yv Học sinh viết đoạn văn đã sửa vào vở.
Yêu cầu Học sinh trình bầy . Giáo viên đa đáp án.
Yêu cầu Học sinh đổi bài chấm chéo theo bàn.
Yêu cầu Học sinh công bố kết quả
tõng nhãm.
Giáo viên nhận xét đánh giá.
Học sinh ghi bài vào vở.
Học sinh đọc.
- Dùng dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất là sai.
Vì : Đây không phải là câu nghi vấn. Đây là câu trần thuật nên sử dụng dấu chấm .
- Dùng dấu chấm ở cuối câu thứ 2 là sai.
Vì : đây là câu nghi vấn nên sử dụng dấu chấm hái.
- Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.
Học sinh đọc.
Học sinh quan sát trên bảng phụ.
Học sinh đọc.
- Học sinh lần lợt trả lời miệng từng câu.
Học sinh nhận xét.
1. ( , ) 2. ( . ) 3. ( . ) 4. ( , ) 5. ( : ) 6. ( - ) 7. ( ! ) 8. ( ! )
9. ( ! ) 10. ( ! ) 11. ( , ) 12. ( , ) 13. ( . ) 14. ( , ) 15. ( . ) 16. (, )
17. (, ) 18 (, ) 19. (. ) 20. ( , ) 21. (: ) 22. (- ) 23. (? ) 24.( ? )
25.( ? ) 26 (! )
Học sinh trình bầy .
a. ... Mời về .... Mẹ dặn...chiều nay.
b...sản xuất có tục ngữ " Lá lành ... lá rách.
c...Năm tháng, nhng....
Học sinh đổi bài, chấm . Học sinh công bố kết quả.
chÐo.
IV . Hớng dẫn về nhà
- Học ghi nhớ, thuộc bảng thống kê.
- Làm bài tập TN0 .
- Ôn tập các kiến thức TV đã học.
- Chuẩn bị bài mới : Tiết 61 :" Thuyết minh về 1 thể loại văn học.
Ngày soạn: 14 / 12 / 2008
Tiết : 60 Kiểm tra tiếng việt
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học về Tù vực, ngữ pháp đã học ở học kỳ I, rèn luyện chữ viết, chính tả, câu, đoạn.
- Trình bầy bài sạch sẽ , khoa học.
B. Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, SGV, đề kiểm tra in sẵn . Duyệt đề với tổ chuyên môn.
- Học sinh : Ôn bài chu đáo.
C. Các b ớc lên lớp : I . Ôn định tổ chức :
II . Nội dung Kiểm tra : Giáo viên phát đề in sẵn . Câu 1: Cho đoạn văn:
“ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn giúi ra cửa. Sức lẻo khẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của ngời đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miện vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu su.” ( Trích “ Tức nớc vỡ bờ” – Ngữ
v¨n 8 tËp I )
Hãy: a. Thống kê các từ cùng trờng từ vựng về ngời.
b. Thống kê các từ cùng tiểu trờng từ vựng về hoạt động của con ngời.
Câu 2. Viết một đoạn văn ngắn có dùng trợ từ, thán từ, tình thái từ.
Câu 3. Su tầm một số câu thơ, ca dao có dùng phép nói giảm, nói tránh, nói quá.
Câu 4. Phân tích các câu ghép sau:
a. Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá rồi.
b. Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm.
Đáp án – Biểu điểm Câu 1: a. Thống kê các từ cùng trờng từ vựng về ngời. ( 1 điểm)
Chị, hắn, anh chàng, ngời đàn bà, vợ chồng.
b. Thống kê các từ cùng tiểu trờng từ vựng về hoạt động của con ngời.(1 điểm) Túm, ấn giúi, chạy, xô đẩy, ngã, thét.
Câu 2: Viết đoạn văn( 4 điểm) - Đề tài tuỳ chọn.
- Đảm bảo yêu cầu dùng trợ từ, thán từ, tình thái từ.
- Không sai lỗi dùng từ, chính tả.
Câu 3: Su tầm một số câu thơ, ca dao có dùng phép nói giảm, nói tránh, nói quá.( 2
®iÓm)
- Nói quá: Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơn.
- Nói giảm, nói tránh:
Bác Dơng thôi đã thôi rồi
Nớc mây man mác ngậm ngùi lòng ta.
Câu 4. Phân tích các câu ghép sau: ( 2 điểm) a. Vợ tôi/ không ác, nhng thị /khổ quá rồi.
C V C V
b. Lão /không hiểu tôi, tôi/ nghĩ vậy, và tôi/ càng buồn lắm.
C V C V C V
Giáo viên thu bài:
NhËn xÐt giê kiÓm tra.
TiÕt : 61
Ngày soạn: 14 / 12 / 2008
thuyết minh về một thể loại văn học
A. Mục tiêu cần đạt: Giú Học sinh .
- Rèn luyên năng lực quan sát, nhận thức, sử dụng kết quả quan sát mà làm bài thuyÕt minh .
- Thấy đợc muốn làm bài thuyết minh chủ yếu phải dựa vào quan sát, tìm hiểu tra cứu.
B. Chuẩn bị :
- Giáo viên : SGK, SGV, bảng phụ, máy chiếu.
- Học sinh : SGK . C. Các b ớc lên lớp :
I . Ôn định tổ chức :
II . Kiểm tra bài cũ : H. Nêu cách làm bài văn thuyết minh . Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Các em đã đợc tìm hiểu cách thuyết minh về 1 thứ đồ dùng, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách thuyết minh về 1 thể loại Văn học.
*Tiến trình bài giảng :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
Hoạt động 1 :
HD Học sinh tìm hiểu các bớc thuyết minh 1 thể loại văn học.
Giáo viên chép đề lên bảng.
H. Kể tên những bài thơ viết theo thể TNBC ?
Gọi Học sinh đọc 2 bài thơ vừa học ( Giáo viên treo bảng phụ ).
H. Xác định số tiếng trong 4 bài tập ? Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm.
Nhóm 1 : bài" Vào ..tác".
Nhóm 2 : Bài"Đập.. lôn".
Nhóm 3 : Xác định đối, niêm giữa các dòng.
Nhóm 4 : Xác định vần , cách ngắt nhịp
Sau khi các nhóm trình bầy và nhận xét kết quả lên bảng phụ. Giáo viên nhận xét
đánh giá và đa đáp án lên bảng phụ . Yêu cầu Học sinh quan sát.
H. Yêu cầu Học sinh nêu những hiểu biết của em về thể thơ TNBC ?
H. Lập dàn bài cho đề bài trên ? Goi Học sinh làm phần mở bài ? H. Yêu cầu của phần thân bài ?
H. Nhận xét u nhợc điểm của thể thơ.