Các bớc lên lớp

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 8 CA NAM DU (Trang 149 - 152)

II . Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra trong tiết dạy.

Bài mới :

A B

1. Cấp độ khái quát của nghĩa từ là gì ?

Nêu đặc điểm .

2. Trêng tõ vùng.

3. Từ tợng hình, từ tợng thanh là gì ?

VÝ dô ?

Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khái quát hơn ) nghĩa của 1 từ ngữ khác.

- Rộng : Khi phạm vi nghĩa bao hàm phạm vi nghĩa của 1 số từ ngữ khác.

- Hẹp : Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữ khác.

-1 từ ngũ có nghĩa rộng đối với những từ ngũ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp đối với 1 từ ngữ khác.

-Trờng từ vực là tập hợp của những từ có ít nhất 1 nét chung về nghĩa.

-Từ tợng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của sự vật. Từ tợng thanh là từ, mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con ngời.

4. Từ ngữ địa phơng và biết ngữ xã hội là gì ? 5. Trợ từ , thán từ là g× ?

6. Tình thái từ là gì ?

7. Nói giảm nói tránh , nói quá.

8. C©u ghÐp.

9. DÊu c©u.

- Từ tợng hình, tợng thanh gợi đợc hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động có giá trị biểu cảm cao ; Thờng đợc sử dụng trong văn miêu tả và tự sự.

- Từ ngữ địa phơng là từ ngữ chỉ sử dụng ở 1 hoặc 1 số địa phơng nhất định.

- Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ đợc sử dụng trong 1 tầng lớp xã hội nhất định.

- Trợ từ là những từ sử dụng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc đợc nói đến trong câu.

- Thán từ là những từ sử dụng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, tháo độ của ngời nói hoặc sử dụng để gọi đáp.

- TTT là những từ đợc thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thác để biểu thị các sắc thái, tình cảm của ngời nói.

- Nói quá : Phóng đại mức độ, quy mô, tình cảm => nhấn mạnh gây ấn tợng tăng sức biểu cảm.

- Nói giản nói tránh : Diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, tránh thô tục...

- Là câu có 2 cụm C - V phát triển và chúng không bao chức nhau. Mỗi cụm C - V của câu ghép có 1 dạng câu đơn và đ- ợc gọi chung là 1 vế của câu ghép.

- Dấu ngoặc đơn : sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chó thÝch.

- Dấu hai chấm : sử dụng để đánh dấu( báo trớc) phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho 1 phần trớc đó, đán dấu ( báo trớc ) lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại.

- Dấu ngoặc kép : sử dụng để đánh dấu từ ngữ câu, đoạn dẫn trực tiếp ; đánh dấu từ ngữ đợc biểu hiện theo nghĩa đặc biết hoặc có hàm ý mỉa mai ; đánh dấu tên tác giả, tờ báo , tập san... dẫn trong đoạn văn.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò N D cầnđạt

Hoạt động 2 :

HD Học sinh luyện tập.

Giáo viên đa sơ đồ bài tËp : a/157 .

Gọi Học sinh làm trên bảng phụ.

Gọi 2 Học sinh làm bài tËp : b ( phÇn 2 ) sgk/158 . H. đặt câu có sử dụng trợ từ và tình thái từ ?

Yêu cầu Học sinh nhận xÐt.

H. Viết đoạn văn 10 - 15 câu giới thiệu về tác phẩm

Truyện dân gian TruyÒn

ThuyÕt

Cổ tÝch

Ngô Ngôn

Cêi

- Nói quá : " Tiếng đồn ...vỡ tan "

"Bao giờ chạch... Lờy ta "

- Noí giản , nói tránh : ...

2 Học sinh trình bầy trên bảng . Yêu cầu Học sinh nhận xét .

II. Bài tập 1. Bài tập 157.

2. Bài tập : b- 2 / 158.

3. Bài tập : a.II . 2/158

mà em đã học ( sử dụng các dấu đã học ) .

Gọi Học sinh trình bầy Yêu cầu Học sinh nhận xÐt .

Học sinh là bài cá nhân trong 5 phút.

Học sinh trình bầy .

4. Bài tập Viết đoạn v¨n.

IV . H ớng dẫn về nhà - Học kiến thức tập văn đã học.

- Soạn bài mới : Hai chữ Nớc nhà.

****************************************

TiÕt : 64

Ngày soạn: 17 / 12 / 2008

Trả bài tập làm văn số 3

A. Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh .

- Tự đánh giá bài làm của mình theo Yêu cầu và nội dung của đền bài.

- Hình thành năng lực tự đánh giá và sửa chữa bài văn của mình.

B. Chuẩn bị :

- Giáo viên : SGK, SGV, máy chiếu, bài làm của Học sinh - Học sinh : SGK , sửa lỗi cho bài kiểm tra, bảng phụ.

C. Các b ớc lên lớp :

I . n định tổ chức : II . Kiểm tra bài cũ : III. Bài mới :

Tiến trình bài giảng :

Hoạt động 1 : HD Học sinh tìm hiểu để lập dàn ý.

Giáo viên chép đề bài lên bảng .

Giáo viên yêu cầu HS thảo luận và xác định đợc.

- Kiểu văn bản : Văn thuyết minh.

- Đối tợng Thuyết minh : áo dài Việt Nam hoặc chiếc nón lá Việt Nam.

Dàn ý :

A. Mở bài : Giới thiều về đố tợng cần thuyết minh.

B. Thân bài :

* Lịch sử phát triển.

* Hình dánh , màu sắc, kích cỡ.

- Công dụng : Là 1 thứ đồ dùng không thể thiếu đợc của mỗi ngời phụ nữ.

- Cách sử dụng và bảo quản .

C. Kết bài : Khảng định lại vai trò của đối tợng đối với đời sống con ngời.

Hoạt động 2 : Thảo luận tìm ra các lỗi tiêu biểu và chữa lỗi .

Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm Yêu cầu Học sinh tìm và nêu các lỗi tiêu biểu.

Giáo viên tổng hợp kết quả của 3 nhóm trên bảng .

Giáo viên đa 1 số lỗi( dùng tử, chính tả, diễn đạt ...) lên bảng phụ. Yêu cầu Học sinh chữa lỗi .

Giáo viên kiểm tra xác suất việc chữa lỗi của các nhóm .

Hoạt động 3 : Bình bài hay.

Giáo viên Yêu cầu 3 nhóm tiếp tục làm việc:

Lựa chọn bài hay của nhóm mình, đọc và bình .

Các Học sinh khác nghe và phát biểu cảm nhận : Mình đã học đợc điều gì qua bài của bạn.

Hoạt động 4 : Giáo viên nhận xét về u khuyết điểm .

Giáo viên nhận xét về mặt mạnh, yếu qua bài làm của Học sinh, nhắc nhở thiếu sót.

u :- Bài làm bố cụ rõ ràng, bài văn có tính liên kết.

- Viết đúng thể loại.

- Nội dung đầy đủ.

- Nhiều bài viết hay, có ý tởng mới mẻ, độc đáo( Bài của Mỹ Hoa, Hoàng Quỳnh) - Vấn để sai lỗi chíng tả, sai từ đợc hạn chế trong một bộ phận khá lớn các em.

Nhợc :

- Diễn đạt lủng củng, tối nghĩa ( Bài của Quyền, Tùng, Đức, Kiên…) - Nội dung còn sơ sài ( Bài của Tuân, Tuấn…)

- Phần thuyết minh về cấu tạo còn sơ sài hoặc không theo trình tự hợp lý.

- Bài viết còn sai từ , sai chính tả, dấu câu ( Bài của Tùng, Quyền, Tuấn sai chính tả

trầm trọng)

Hoạt động 5 : Giáo viên công bố kết quả.

Hoạt động 6 : Học sinh tự chữa bài . Kết quả :

§iÓm sè

0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10

KÕt quả

0 0 0 2 6 5 7 8 6 0 0

IV . H ớng dẫn về nhà

- Chữa bài cá nhân , chép vào vở.

- Bài dới điểm 5 viết lại.

- Soạn bài mới " Hai chữ Nớc Nhà "

Ngày soạn: 19 / 12 / 2008

Tiết: 65 Hớng dẫn đọc thêm

Hai chữ nớc nhà

( Trần Tuấn Khải ) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp Học sinh .

1. kiến thức:

- Cảm nhận đợc nội dung trữ tình yêu nớc trong đoạn thơ trích : " Nỗi đau mất nớc và ý chí phục thù cứu nớc."

- Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải cách khai thác đề tài lịch sử, sự lụa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng giọng điệu thơ thống thiết.

2. Tư tưởng: Giáo dục Hs ý thức đọc - hiểu Vb, cảm nhận được giá trị của tác phẩm, phân tích tac phẩm.

3. Kĩ n ă ng : Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm.

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 8 CA NAM DU (Trang 149 - 152)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(258 trang)
w