- Giáo viên : SGK, SGV, Bài tập TN.
- Học sinh : SGK . C. Các b ớc lên lớp :
I . Ôn định tổ chức : II . Kiểm tra bài cũ :
H. Phân tích cái "Ngông " của Tản Đà trong bài thơ : " Muốn làm thằng Cuội " của (Tản Đà ).
III. Nội dung bài mới :
* Giới thiệu bài:
Trần Tuấn Khải : Là 1 nhà thơ yêu nớc đầu thể kỷ 20, mợn 1 câu chuyện lịch sử : Lời dặn dò con trai Nguyễn Trãi khi Nguyễn Phi Khanh bị giắc Minh bắt về TQ để giãi bầy tâm sự yêu nớc thơng nòi và khích động tinh thần cứu nớc của nhân dân ta đầu thể kû 20.
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò N D cầnđạt Hoạt động 1 :
HD Học sinh đọc chú thích.
H. Gọi Học sinh đọc văn bản . H. Nhận xét về giọng điệu trong đoạn trích ?
H. Trình bầy về tác giả : (á Nam) Trần tuấn Khải?
H. Nêu xuất xứ của văn bản ? Gọi Học sinh đọc các chú thÝch ?
H. Cảm xúc bao trùm đoạn thơ là gì ?
H. Nhận xét về thể thơ ? Trình bầy hiểu biết của em về thể thơ này ?
H. Thể thơ này góp phần vào việc miêu tả giọng điệu nh thế nào ?
H. Bố cục của đoạn trích và ý chính của từng phần ?
- Khi nuối tiếc, tự hào, khi căm uÊt, khi thiÕt tha.
- Trần Tuấn Khải ( 1885 - 1983 ) bút hiệu á Nam.
- Thờng mợn đề tài lịch sử hoặc những biển tợng NT bóng gió để bộc lộ nỗi đau mất nớc , nỗi căm hận bọn cớp nớc và bè lũ tay sai.
Tác phẩm chính : Bút quan hoài : I ; II
" Với sơn hà " I ; II...
" Hai chữ nớc nhà " là bài thơ mở
đầu tập : " Bút quan hoài ".
Văn bản là đoạn đầu của bài thơ.
Học sinh đọc.
- Đây là lời trăng trối của ngời cha với con trớc giờ vĩnh biệt, trong bối cảnh nớc mất nhà tan.
Nó nặng ân tình và cũng tràn đầy nỗi xót xa, đau đớn.
- Thể thơ song thất lục bát.
- Học sinh trình bầy .
- Cách ngắt nhịp và những thanh trắc nằm ở giữa hai câu 7, kết hợp với âm điệu của câu lục bát làm cho nhạc tính của từng khổ thơ trở nên phong phú hơn, rất thích hợp với diễn tả những tiếng lòng sầu thảm hay là vì nỗi giận dữ, oán thoán .
- Bài thơ có 3 phần :
+ 8 câu đầu : Tâm trạng của ngời cha trong cảnh ngộ éo le, đau
đớn .
+ 20 câu tiếp theo : Tình trạng
đất nớc trong cảnh đau thơng, tan tãc.
+8 câu cuối : Thế bất lực của ng- ời cha và lời trao gửi cho con.
I. Đọc – Tìm hiÓu chung.
1. Đọc.
1. Chó thÝch.
Hoạt động 2 : HD Học sinh tìm hiểu văn bản .
H. Nhận xét về bối cảnh không gian của cuộc chia ly ? H. Bối cảnh đó có ý nghĩa nh thế nào ?
H. Em hãy phân tích hoàn cảnh éo le và tâm trạng nhân vật cha và con.
H. Trong bối cảnh và tâm trạng nh vậy lời khuyên của cha có ý nghĩa nh thế nào ?
Gọi Học sinh đọc 20 câu thơ
tiÕp theo.
H. Ngời cha nhắc đến lịch sử DT qua những lời khuyên nào ?
H. Qua các sự tích " Giống Hồng Lạc" " Giời Nam riêng một cõi " , "Anh hùng hiệp n÷".
Đặc điểm nào của dân tộc đợc nãi tíi ?
H. Tai sao khi khuyên con trở về tìm cách cứu nớc, cứu nhà, ngời cha lại nhắc đến lịch sử của anh hùng dân tộc ?
H. Điều này thể hiện sâu sắc tình cảm sâu đậm nào của ng- êi cha ?
H. Những hình ảnh : "Bốn ph-
ơng khói lửa bừng bừng" , "
Xơng rừng máu sông" , "
thành tung quách vỡ ", " bỏ vợ l×a con "mang tÝnh chÊt g× ? Những hình ảnh đó gợi cho ngời đọc liên tởng tới hình ảnh 1 đất nớc nh thế nào ?
Những hình ảnh trên nói về
- Cuộc chia ly diễn ra ở 1 nơi biên giới ảm đạm, heo hút : ải Bắc, mâu sầu, gió thảm, hổ thét, chim kêu...Biên ải là nơi tận cùng của đất nớcphủ lên cảnh vật1 màu tang tóc, thê lơng và cảnh vật ấy lại càng giục cơn sầu trong lòng ngời. Sức gợi tả là ở đó.
- Hoàn cảnh thật éo le : Cha bị giải sang Tàu, không mong ngày trở lại, con muốn đi theo cha để phụng dỡng cho tròn đạo hiếu.
- Đối với cả 2 cha con tình nhà nghĩa nớc đều sâu đậm, da diết và để tột cùng đau đớn xót xa. N- ớc mất nhà tan, cha con ly biệt cho nên máu và lệ hoà quyện là sự chân thật tậm đáy lòng, không có chút sáo mònnào cả .
Học sinh đọc.
" Giống Hồng lạc hoàng thiên đã
định"
Anh hùng hiệp nữ xa nay kém gì
!
- Đặc điểm truyền thống dân tộc:
Nòi giống cao quý, lịch sử lâu
đời, nhiều anh hùng hào kiệt.
- Vì DT ta vốn có lịch sử hào hùng.
- Vì ngời cha muốn khích lệ dòng máu anh hùng DT ở ngời con.
- Niềm tự hào DT :1 Biểu hiện ở lòng yêu nớc .
- ớc lệ, tợng trng.
- Có giặc giã , bị huỷ hoại.
- Cảnh nớc mất nhà tan.
II. T×m hiÓu V¨n bản .
1. Tâm trạng ng- ời cha trong cảnh ngé Ðo le ®au
đớn.
- Có ý nghĩa nh 1 lêi tr¨ng trèi. Nã thiêng liêng xúc
động và có sức truyền cảm mạnh hơn bao giờ hết khiÕn ngêi nghe phải khắc cốt ghi t©m.
2. Nỗi lòng ngời cha trớc cảnh n- ớc mất nhà tan.
- Hình ảnh ớc lệ t- ợng trng.
- Nỗi đau mất nớc.
- Nỗi đau thiêng liêng cao cả, vợt lên trên số phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non nớc, kinh động cả
trời đất.
-Giọng điệu:
+ L©m ly thèng thiÕt.
+ PhÉn uÊt, hên c¨m.
- Biện pháp NT : Nhân hoá SS.
Nhấn mạnh nỗi
tình hình đất nớc Đại Việt chúng ta dới ách đô hộ của giặc Minh. Cảnh đất nớc tơi bời trong khói lửa, đốt phá
giết chóc của bọn xâm lớc tàn bạo . Quyết tâm tàn hại cả
giống côn trùng cây cỏ, làm cho bao ngời dân con đỏ nheo nhóc khôn cùng ( Cáo Bình Ngô ).
Nhng chú ý của tác giả không phải nói tới thời đã qua mà muốn ngời đọc liên tởng tới tình hình đất nớc hiện thời . H. Tâm trạng của ngời cha tr- ớc lúc qua biên giới, nghĩ về tình hình đất nớc đợc miêu tả
nh thế nào ? Giáo viên :
Nỗi đau thiêng liêng, cao cả, vợt lên trên số phận cá nhân mà trở thành nỗi đau non nớc, kinh động cả trời đất.
H. Đó còn là tâm trạng của ai, trong hoàn cảnh nào ?
H. Giọng điệu của đoạn thơ có còn tự hào nh ở đoạn trên nữa không, đó là giọng điệu nh thế nào ?
H. Để diễn tả tâm trạng bi th-
ơng ấy tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì ? tác dụng của biện pháp NT đó ?
Gọi Học sinh đọc đoạn thơ
cuèi .
H. Những lời thơ nào diễn tả
tình cảm thực của ngời cha.
H. Các chi tiết " tuổi già sức yếu", " đành chịu bó tay", "
thân lơn bao quản " cho thấy ngời cha đang trong cảnh ngộ nh thế nào ?
H. Ngời cha nói tới cạnh ngộ bất lực của mình nhằm mục
đích gì ? Giáo viên :
Nói nhiều đến thất bại, đến tuổi già, sức yếu, đến hoàn cảnh bất lực của mình.
NguyÔn Phi Khanh biÕt Nguyễn Trãi - ngời con trai của mình là ngời có tài lớn quyết tâm phục thù , cứu n-
- Đó là những tâm trạng:
" Xé tâm can ", " Ngậm ngùi" "
khóc than", "thơng tâm", "xây khối nát" "Vật cơm sầu ", " càng nói càng đau".
- Đó vừa là tâm trạng của Nguyễn phi Khanh, vừa là tâm trạng của tác giả và nhân dân Đại Việt đầu thể kỷ XV.
- Giọng điệu không còn tự hào nh đoạn trên nữa mà trở nên lâm ly, thèng thiÕt lÉn phÇn phÉn uÊt hờn căm . Mỗi dòng thơ là 1 tiếg than, tiếng nấc xót xa cay đắng.
- Sử dụng nhân hoá và so sánh để tả nỗi đau mất nớc thấu đến cả
trời đất, sông núi Đại Việt.
Học sinh đọc.
" Cha sót phận tuổi già sức yếu, lỡ sa cơ đành chịu bó tay : "Thân lơn bao quản vùng l ầy "
- Tuổi già sức yếu, bất lực.
- Khích lệ con làm tiếp những
®au mÊt níc.
3. ThÕ bÊt lùc của ngời cha và lời trao gửi cho con.
- Tuôỉ già sức yếu, bÊt lùc.
- Khích lệ con làm tiÕp nh÷ng ®iÒu cha cha làm đợc.
ớc .H. Ngời cha đã dặn con những lời cuối cùng nh thế nào ?
Giáo viên :
Ngời cha hoàn toàn tin tởng và trông cậy vào con trai sẽ thay mình rửa nhục cho nhà, cho n- ớc. Đó là nhiệm vụ trọng đại vô cùng, khó khăn vô cùng, thiêng liêng vô cùng
" Giang sơn sau này cậy con ".
H. Tại sao ngời cha lại mong con nhớ đến tổ tông khi trớc ? H. Nỗi lòng nào của ngời cha
đợc gửi gắm qua lời khuyên nhủ chân thành , thống thiết Êy ?
Hoạt động 3 :
HD H S luyên tập , củng cố . Giáo viên Yêu cầu Học sinh làm nhanh 1 số Bài tập TN sau H. Nội dung chủ yếu của đoạn trích bài thơ " Hai chữ nớc nhà
" trong sgk là gì ?
H. Dòng nào nhận xét đúng nhất về gọng điệu của bài thơ ?
điều cha cha làm đợc, giúp ích cho nớc nhà .
" Giang sơn gánh vác sau này cậy con.
Con nên nhớ tới tổ tông khi trớc.
Đã từng phen vì nớc gian lao Bắc nam bờ cõi phân mao,
Ngọn cờ độc lập máu đào còn
®©y."
- Để khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông.
- Yêu con yêu nớc.
- Đặt niềm tin vào con và đất n- íc .
- Tình yêu con hoà trong tình yêu
đất nớc, dân tộc.
A. Nỗi đau mất nớc.
B. ý chí phục thù cứu nớc.
C. Khích lệ lòng yêu nớc, yêu thiên nhiên.
D. Cả A và B, C đều đúng.
A. Hào sảng , sang trọng.
B. L©m ly, thèng thiÕt, xen lÉn phÉn uÊt, hên c¨m.
C. Nhẹ nhàng tha thiết êm đếm . D. Hào hùng sảng khoái , dờng nh bay bổng.
Khích lệ con nối nghiệp vẻ vang của tổ tông.
- Đặt niềm tin vào con và đất nớc.
- Tình yêu con hoà trong tình yêu
đất nớc DT.
* Ghi nhí:
III. Luyện tập
IV . H ớng dẫn về nhà
- Học bài cũ. Ôn tập tất cả các kiến thức đã học.
- Chuẩn bị cho kiểm tra học kỳ I.
Ngày soạn: 23 / 12 / 2008 TiÕt 65
Văn bản: ÔNG Đồ
- Vũ Đình Liên -