Mục tiêu bài học

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 8 CA NAM DU (Trang 208 - 230)

- Giúp HS nhận thức đợc ý nghĩa quan trọng của việc trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận. Từ chỗ nhận diện phân tích đợc cấu trúc của đoạn văn, biết cách viết đoạn văn trình bày luận

điểm theo hai cách diễn dịch và quy nạp.

- Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích và viết hai đoạn văn nghị luận diễn dịch và quy nạp.

B. Chuẩn bị của thầy và trò.

Một số đoạn văn trình bày theo hai kiểu diễn dịch, quy nạp để làm mẫu phân tích.

C. Tiến trình hoạt động.

* ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ.

Bài “chiếu dời đô” có bao nhiêu luận điểm ? Để phát triển những luận điểm đó thành bài văn hoàn chỉnh tác giả đã phải làm gì ?

* Bài dạy.

Hoạt động 1 : Tổ chức HS tìm hiểu văn bản (2 đoạn) trong SGK I. Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận.

Hoạt động dạy L. Hãy đọc 2 đoạn văn và trả lời H hãy xác định câu chủ đề nêu luận điểm trong mỗi đoạn văn ? Tơng ứng là những kiểu đoạn v¨n g× ?

H. Phân tích cách diễn dịch và quy nạp trong các đoạn văn ?

Em có nhận xét gì về các luận cứ và cách lập luận trong đoạn v¨n ?

Đoạn b các câu hỏi tơng tự nh trên.

L. Hãy đọc to điểm 1.2 mục ghi nhí

L. Em hãy làm bài tập 1

định h ớng cho hoạt động học - Đọc

- Đoạn a câu chủ đề ở vị trí cuối cùng nêu luận điểm, thật xứng đáng là thủ đô của muôn đời. Đây là đoạn văn quy nạp.

Tr×nh tù lËp luËn.

+ Vốn là kinh đô cũ.

+ Vị trí trung tâm trời đất.

+ Thế đất quý hiếm, rồng cuộn, hổ ngồi.

+ Dân c đông đúc, muôn vật phong phú tốt tơi.

+ Nơi thắng địa.

+ Xứng đáng là kinh đô muôn đời.

- Thảo luận trả lời.

Đoạn b câu chủ đề ở vị trí đầu đoạn nêu luận điểm : Tinh thần yêu nớc nồng nàn của đồng bào ta ngày nay.

+ Tr×nh tù lËp luËn.

+ Theo lứa tuổi.

+ Theo không gian vùng miền.

+ Theo vị trí công tác, ngành nghề…

- Đọc.

-

Làm bài tập 1 phần II.

a. cách 1 Tránh lối viết dài dòng làm ngêi xem khã hiÓu.

Cách 2. Cần viết gọn dễ hiểu

b.cách 1. Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bọn trẻ.

Cách 2. Niềm say mê đào tạo nhà văn trẻ của Nguyên Hồng

đích cần đạt

1. Bài 1

- Đoạn văn a trình bày theo cách quy nạp.

- Luận cứ toàn diện

đầy đủ.

- Lập luận mạch lạc, chặt chẽ đầy sức thuyÕt phôc.

- Đoạn văn b là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch.

- Cách lập luận toàn diện đầy đủ vừa khái quát vừa đầy đủ (cụ thÓ)

* Ghi nhí SGK – 81

- Đoạn văn quy nạp - Cách lập luận tơng phản.

* Ghi nhí SGK - 81

Hoạt động 2. Hớng dẫn nhận diện, phân tích đoạn văn của Nguyễn Tuân phân tích truyện Tắt đèn.

L. Em hãy đọc và quan sát kĩ

đoạn văn.

H. Xác định luận điểm của

đoạn văn câu chủ đề đặt ở vị trí nào ?

Kiểu đoạn văn ?

H. Nhà văn có lập luận theo cách tơng phản không ? Vì

sao ?

H. Nếu thay đổi trật tự sắp xếp khác thì sẽ ảnh hởng đến

đoạn văn nh thế nào ?

H. VËy em cã nhËn xÐt g× vÒ cách săp xếp luận cứ của tác giả ?

GV chốt cách trình bày đoạn văn nghị luận, nghĩa là cách lập luận cần phải trong sáng, hấp dẫn, có thể dùng hình

ảnh, sắp xếp luận cứ lô gíc

đến mức không thể đảo đổi.

Nh vậy luận điểm sẽ càng vững chắc, đầy sức thuyết phôc.

- Đọc.

- Trao đổi – trả lời.

Câu chủ đề của đoạn đặt ở vị trí cuối cùng : “Cho thằng nhà giàu rớc chó vào nhà…” trình bày luận điểm “Bản chất giai cấp chó đểu của vợ chồng Nghị Quế hiện rõ qua việc chúng mua chó”

Đây là đoạn văn nghị luận quy nạp.

- Trả lời.

Cách lập luận tơng phản : đặt chó bên ng- ời, đặt cảnh xem chó, mua chó, quý chó, vồ vập mua chó…bên cạnh giọng chó má

với ngời bán chó…Cách lập luận này có tác dụng làm nổi rõ luận điểm : Bản chất chó má của giai cấp địa chủ.

- Trả lời : Nếu sắp xếp ngợc lại đa luận cứ vợ chồng địa chủ yêu quý gia súc thì sẽ làm cho luận

điểm mờ nhạt đi, lỏng lẻo hơn.

-

Cách sắp xếp luận cứ của tác giả rất chặt chẽ không thể đảo đổi tuỳ tiện .

HS đọc to điểm 3 mục ghi nhớ.

- Nghe.

2. Bài 2

- Đoạn văn quy nạp - Cách lập luận tơng phản.

* Ghi nhí SGK - 81

Họat động 3. H ớng dẫn luyện tập củng cố.

II Luyện tập

HS thảo luận trong tổ để làm bài tập

.

Nhận xét về cách sắp xếp luận cứ .

Hớng dẫn HS viết đoạn v¨n.

Bài 2. Câu chủ đề “Tôi thấy Tế Hanh là một ngời tinh lắm” (câu mở

®Çu)

- Luận điểm Tế Hanh là một nhà thơ tinh tế - Đây thuộc đoạn diễn dịch.

- Sử dụng các luận cứ.

+ Luận cứ 1. Thơ ông đã ghi đợc đôi nét rất thần tình về cảnh sinh hoạt chốn quê hơng.

+ Luận cứ 2. Thơ ông đa ta vào một thế giới rất gần gũi thờng ta chỉ thấy một cách mờ mờ.

- Các luận cứ đợc sắp xếp theo trình tự tăng tiến, càng sâu cao càng tinh tÕ dÇn.

Bài tập 3.

- Luận điểm : “Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài”

- Luận cứ 1. Làm bài tập chính là thực hành bài học lí thuyết nó làm cho kiến thức lí thuyết đợc nhận thức lại sâu hơn bản chất hơn.

- Luận cứ 2. Làm bài tập giúp việc nhớ kiến thức dễ dàng hơn.

- Luận cứ 3. Làm bài tập là rèn luyện các kĩ năng của t duy.

- Luận cứ 4. Vì vậy nhất thiết học phải kết hợp với làm bài tập thì sự học mới đầy đủ và vững chắc.

Hoạt động 4. H ớng dẫn học ở nhà.

- Làm bài tập 4 và 6 bài trong sách bài tập trong 52-58 - Chuẩn bị trớc cho tiết luyện tập.

******************************************

Ngày 10/3/2009 TiÕt 101

Văn bản : Bàn luận về phộp học

(luận học pháp)

La Sơn Phu Tử Nguyễn Thiếp.

A. Mục tiêu bài học.

Giúp HS thấy đợc mục đích, tác dụng thiết thực và lâu dài của việc học chân chính, học để làm ngời để biết và làm, để góp phần xây dựng đất nớc hng thịnh, đồng thời thấy rõ lối học chuộng hình thức, cầu danh lợi. Nhận thức đợc phơng pháp học

đúng kết hợp với hành. Phân biệt sơ lợc về các thể loại tấu và hịch cáo, học tập cách lập luận của tác giả.

- Rèn kĩ năng tìm hiểu và phân tích đoạn trích văn bản nghị luận cổ.

B. Chuẩn bị của thầy và trò.

- Su tầm bút tích của Quang Trung gửi Nguyễn Thiếp.

- Toàn tập “La Sơn Yên Hồ” tập 2.

- Bảng phụ, phiếu học tập.

- Đọc kĩ văn bản, chú thích và trả lời câu hỏi tìm hiểu.

C. Tiến trình hoạt động.

* ổn định tổ chức.

* Kiểm tra bài cũ.

- T tởng cốt lõi của văn bản “Nớc Đại Việt ta” là gì ? T tởng ấy đợc bộc lộ ở điểm nào ? hãy

đọc câu thơ trong văn bản thể hiện rõ t tởng ấy ?

Từ nguyên lí nhân nghĩa tác giả khẳng định sự tồn tại và phát triển độc lập chủ quyền của DT Đại Việt.

Vậy chân lí về sự tồn tại và phát triển độc lập chủ quyền đã đợc Nguyễn Trãi chứng minh nh thế nào ?

*Bài dạy

Hoạt động 1. Giới thiệu bài.

Giới thiệu khái quát ngắn gọn về tác giả và xuất xứ của đoạn văn trích giảng.

Quang trung Nguyễn Huệ rất chú ý đến việc trọng dụng nhân tài, chấn hng văn hoá giáo dục

để xây dựng đất nớc vững mạnh lâu bền. Quang Trung đã nhiều lần viết th mời nhà nho lão thành học vấn uyên thâm đang ở ẩn Nguyễn Thiếp (La Sơn phu tử, bậc thầy lớn ở La sơn Hà Tĩnh) đem tài ra gióp d©n gióp níc.

Trung thần của nhà Lê mấy lần Nguyễn Thiếp từ chối, nhng trớc sự chân thành, thẳng thắn của Quang Trung, Nguyễn Thiếp đã nhận lời vào Phú Xuân giúp nhà vua xây dựng phát triển văn hoá, giáo dục.

Tháng 8/1791 Nguyễn Thiếp dâng lên vua Quang Trung bản tấu:

Bài tấu

(của Nguyễn Thiếp gửi Quang Trung) + “Quân đức” “Dân tâm” “Học pháp”

(Đức của Vua) (lòng dân) (phép học) Hoạt động 2: I. Đọc tìm hiểu chung.

1. Đọc.

Hớng dẫn đọc giọng khúc triết, rõ ràng, nghiêm cẩn, chậm rãi, chân tình.

GV và 2 HS đọc.

Nhận xét cách đọc của HS.

2. Chó thÝch.

- Tác giả

L. Em hãy theo dõi và đọc phần chú thích trong SGK.

H. Qua văn bản vừa đọc cùng phần tìm hiểu về tác giả, tác phẩm. Em ghi nhớ nhất những điều gì về Nguyễn Thiếp ? (HS dựa vào chú thích trong SGK trả lời.)

- Tác phẩm

H. Em hiểu nh thế nào về thể loại tấu ?

Trả lời : là một loại văn th của bề tôi, thần dân, gửi lên vua chúa để trình bày sự việc ý kiến, đề nghị.

H. Thể tấu này có giống với tấu trong nghệ thuật không ? (không) H. Tấu có điểm gì khác so với thể chiếu, hịch, cáo chúng ta đã đợc học ? Trả lời : Chiếu thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh.

Tấu : văn th của bề tôi.

Mở rộng : Những loại văn th của bề tôi dâng lên vua chúa còn có biểu, sớ, nghị, khải (VD sớ thất chảm – Chu Văn An, Biểu tạ ơn – Nguyễn Trãi, Biểu trần tình – Hoàng Diệu Tổng đốc Hà Nội)

- Tõ khã.

- Các em đọc và ghi nhớ 8 chú thích – SGK – 78

GV giải thích thêm : Chính học : học theo con đờng đúng đắn, chính nghĩa.

Thịnh trị : ổn định, phát triển trong thái bình.

3. Bè côc.

Nêu vấn đề : ở bài tấu này luận điểm “phép học chân chính” đợc trình bày bằng ba luận cứ : (dùng giấy khổ lớn để ghi 3 luận cứ)

+ Bàn về mục đích việc học.

+ Bàn về cách học.

+ Tác dụng của phép học chân chính.

L. Em hãy xác định các đoạn văn tơng ứng với các luận cứ đó ? + Từ đầu…đều do những điều tệ hại ấy

+ TiÕp….xin chí bá qua

+ Tiếp….thiên hạ thịnh trị ? kiểu văn bản nghị luận

Đoạn cuối : bày tỏ nỗi lòng (không coi là luận cứ) ChuyÓn ý…

Hoạt động 3: II. Đọc hiểu nội dung văn bản. Hoạt động dạy

L. Em hãy đọc đoạn văn thứ nhất trong câu châm ngôn “Ngọc không mài không thành đồ vật, ngời không học không biết rõ đạo” tác giả bày tỏ suy nghĩ gì của mình về việc học ? G. Khái niệm đạo vốn trừu tợng, phức tạp đợc giải thích ngắn gọn rõ rằng

“Đạo là lẽ đối xử hàng ngày giữa mọi ngêi”.

H. Vậy cái mục đích chân chính của việc học mà tác giả nói tới đây là gì ? H. Theo em, quan niệm về mục đích của đạo học nh thế có điểm nào tích cực cần đợc việc học ngày hôm nay phát huy ?

Có những điểm nào cần đợc bổ sung ? H. Cũng trong đoạn văn này, khi đa ra nhận xét “Ngời ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cơng ngũ thờng” tác giả đã phê phán lối học nào ?

H. Em hiểu thế nào về lối học chuộng hình thức cầu danh lợi ?

L. Dựa vào chú thích trong SGK em hãy giải thích nội dung của đạo “Tam cơng ngũ thờng” ?

H. Lối học lệch lạc sai trái đó đem

đến hậu quả thế nào ?

B. Lời bàn luận thật sự chân thật thẳng thắn và xác đáng của một vị túc nho hết lòng vì sự học, vì đất nớc.

Chuyển : Sau khi phê phán những biểu hiện sai trái lệch lạc trong việc học, tác giả bàn về cách học.

L. Theo dõi đoạn văn tiếp theo cho biÕt.

Khi bàn về cách học tác giả đã đề xuất quan điểm nào ?

GV liên hệ với tinh thầnh hiếu học của nhân dân, chính sách khuyến học của nhà nớc ta.

GV giải thích ngắn gọn “Ch Tử, Tứ th, Ngò kinh…”

Sách vở kinh điển của đạo nho

H. Tác giả đã trình bày phơng pháp học nh thế nào ? (Dùng bảng phụ ghi nội dung phơng pháp.)

G. Những chủ trơng phơng pháp mới

định h ớng cho hoạt động học

- Đọc văn bản.

- Trả lời.

Chỉ có học tập con ngời mới trở nên tốt đẹp, mới biết rõ đạo.

Học tập là một quy luật trong cuộc sống của con ngời.

- Nghe

- Trả lời - Ghi chÐp

- Thảo luận trong bàn – trả lời.

Điểm tích cực coi trọng mục đích học không chỉ là rèn luyện đạo đức mà còn là rèn lăng lực trí tuệ để con ngời có sức mạnh xây dựng, cái tạo xã hội trên mọi lĩnh vực.

- Trao đổi thảo luận trả lời.

- Trả lời : Lối học chuộng hình thức, học thuộc lòng câu chữ mà không hiểu nội dung chỉ có danh mà không cã thùc chÊt.

Lối học cầu danh lợi, học để có danh tiếng, đợc trọng vọng, đợc nhiều lợi léc…

Dựa vào chú thích 2,3 SGK – 18 để trả lời.

- Trả lời hậu quả thảm khốc, khôn l- ờng : Chúa tầm thờng (Các vua Lê, chúa Trịnh, Lê Cảnh Hng, Lê Chiêu Thống, Trịnh Sâm, Trịnh Khải) đều là loại bạo chúa, bù nhìn, dâm loạn, hèn nhát, tầm thờng và bán nớc.

- Thần nịnh hót, nớc mất nhà tan.

- Nghe.

- Theo dõi văn bản.

- Mở trờng dạy học ở phủ huyện mở trờng t, con cháu các nhà tiện đâu học

đấy.

- Nghe.

- Phép dạy lấy Chu Tử làm chuẩn.

- Học tiểu học để bồi gốc.

- Học “tứ th ngũ kinh”

- Trả lời.

+ Tuần tự tiến lên, từ thấp đến cao.

+ Học rộng, nghĩ sâu, tóm lợc những

điều cơ bản, cốt yếu.

+ Học phải biết kết hợp với hành.

đích cần đạt

1. Bàn về mục đích của việc học.

- Học để làm ngời học để biết đạo.

- Phê phán lối học hình thức cầu danh lợi, không theo chính học, không thực học.

2. Bàn về cách học.

- Việc học phải đợc phổ biến rộng khắp.

- Học phải bắt đầu từ những kiến thức cơ

bản.

tác giả đa ra tuy ngắn gọn cha thật cụ thể nhng rất đúng, rất tiến bộ

L. Em hãy đọc đoạn văn thứ 3.

H. Mục đích chân chính và cách học

đúng đắn đợc tác giả gọi là “đạo học”.

Theo tác giả đạo học thành sẽ có tác dụng nh thế nào ?

GV liên hệ ý nghĩa, tác dụng của việc học chân chính đối với ngày nay.

Học mà làm.

- Nghe

- Đọc văn bản.

- Trả lời.

+ Tạo đợc nhiều ngời tốt.

+ Triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnh trị.

- Nghe

- Học rộng nhng nắm gọn.

- Học đi đôi với hành.

3. Tác dụng của phép học chân chÝnh.

- §Êt níc nhiÒu nh©n tài, chế độ vững mạnh, quốc gia hng thịnh.

Hoạt động 4 : H ớng dẫn tổng kết và luyện tập .

Tổ chức HS hoạt động theo nhóm, chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm thảo luận mét c©u hái.

HS thảo luận và trình bày vào phiếu học tập.

Nhóm 1 : Đọc những lời tấu trình của Nguyễn Thiếp về phép học, em thu nhận đợc những điều sâu xa nào về đạo học của ông cha ta ngày trớc.

Định hớng : Học để làm ngời, học để biết và làm, học góp phần làm cho quốc gia hng thịnh.

Nhóm 2 : Trớc vua, tác giả tự nhận những điều tấu trình của mình về việc học chẳng qua là những “lời nói vu vơ”. Em có cho rằng đó là “Nhng lời nói vu vơ” không ? Tại sao ?

Định hớng : Không vu vơ, vì nó dựa trên sự thật về việc học ở nớc ta lúc đó, sự cần thiết phải thay đổi việc học và vì nó đợc viết ra bằng tâm huyết của tác giả.

Nhóm 3: Em hiểu gì về Nguyễn Thiếp – tác giả của những lời tấu trình này

Định hớng : Thiên tứ sáng suốt, học rộng hiểu sâu.

Yêu nớc, quan tâm đến vận mệnh của đất nớc từ việc học.

Là ngời trọng chữ, trọng tài.

Nhóm 4: Theo em lời tấu trình của Nguyễn Thiếp, có ý nghĩa nh thế nào đối việc học hôm nay ?

Định hớng : Nền tảng cho những quan điểm học đúng đắn hôm nay.

Học để làm ngời, học đi đôi với hành.

GV củng cố lại bài học bằng sơ đồ. Lập luận của đoạn văn.

- Y/c 1 HS đọc to mục ghi nhớ.

*************************************8 Ngày 13/03/2008

Tiết 102 Luyện tập xây dựng và trình bày LuËn §iÓm

A. Mục tiêu bài học

Gióp HS :

- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm.

- Vận dụng đợc những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi quen thuộc.

B. Chuẩn bị của thầy và trò.

- Nắm chắc lí thuyết tập làm văn.

- Chuẩn bị kĩ nội dung cho đề tập làm văn (lí lẽ dẫn chứng, ý kiến, quan điểm) - Chuẩn bị bảng phụ.

C. Tiến trình hoạt động.

* ổn định tổ chức.

* Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

* Bài dạy.

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài .

Giáo viên nên yêu cầu tiết học theo mục I

Đề bài (đã chuẩn bị ở nhà) : Lời khuyên các bạn trong lớp học tập chăm chỉ hơn.

Hoạt động 2 : H ớng dẫn luyện tập xây dựng hệ thống luận điểm . 1. Xây dựng hệ thống luận điểm.

L. Em hãy đọc to hệ thống luận

®iÓm trong SGK.

H. Em có nên sử dụng hệ thống luận điểm đợc nêu ra ở mục II (1) không ? Vì sao ?

H. Vậy khi xây dựng hệ thống luận điểm cần phải đạt yêu cầu g× ?

L. Em hãy trình bày hệ thống luận điểm của mình ?

GV nhËn xÐt nhanh

- Đọc

- Thảo luận – trả lời

Hệ thống luận điểm cha thật đầy đủ, chính xác.

+ Luận điểm a thừa, lạc ý “lao động tốt”

cÇn bá.

+ ThiÕu mét sè luËn ®iÓm.

+ Sự sắp xếp các luận điểm cha hợp lí.

- Trình bày hệ thống luận điểm.

Bổ sung ;Đất nớc đang cần ngời tài giỏi

để đa tổ quốc sánh kịp năm châu

2 .Quanh ta đang có nhiều tấm gơng của các bạn phấn đấu học giỏi để đáp ứng nhu cầu đó

Muốn học giỏi ,muốn thành tài thì trớc hết phải chăm học

c-e-d

- Nghe và sửa chữa.

1. Xây dựng hệ thống luËn ®iÓm.

- Cần phù hợp, chính xác theo yêu cầu của đề bài.

Hoạt động 3. Hớng dẫn trình bày luận điểm.

2. Trình bày luận điểm (trọng tâm) H. Cách nêu luận điểm trên học tập của ai ? Trong bài nào ? Nhận xét cách nêu Êy ?

H. Để giới thiệu luận điểm e, có ba bạn HS đã viết 3 cách giới thiệu nh trong SGK. Nhận xét của em ? L. Em hãy viết câu chủ đề giới thiệu luận điểm này ?

Nêu vấn đề hớng dẫn mục b. Sắp xếp lại hệ thống luận cứ để luận điểm đợc trình bày rành mạch sáng rõ.

HS đọc lại luận điểm e trong SGK.

- Trao đổi, trả lời.

- học tập Trần Quốc Tuấn, trong bài “Hịch tớng sĩ”. Cách học tập này phù hợp, thông minh và sáng tạo

- HS nhận xét và viết câu chủ đề,

đọc to trớc lớp.

- Cách 1: Tốt, vì nó vừa có tác dụng chuyển đoạn, nối đoạn lại vừa giới thiệu đợc luận điểm mới, đơn giản và dễ làm theo.

- Cách 2 : Không đợc vì từ “do đó”

dùng để mở đầu câu không có tác dụng chuyển đoạn thực sự. Luận

điểm d không phải là nguyên nhân

để luận điểm e là kết quả.

- Cách 3 : Rất tốt, vì hai câu trên không chỉ giới thiệu đợc luận điểm mới, nối với luận điểm trớc đó mà còn tạo ra giọng điệu thân mật gần gòi.

- HS thảo luận, nhận xét.

- Cách sắp xếp luận cứ trong SGK là tốt, vì nó đã đảm bảo yêu cầu rành mạch, sáng rõ. Luận cứ trớc là cơ sở để tiếp nối luận cứ sau. Luận

- Có nhiều cách trình bày luận

điểm khác nhau.

- Khi trình bày luận điểm cần

đảm bài vừa chuyển đoạn, nói

đoạn vừa giới thiệu đợc luận điểm míi

- Cách sắp xếp luận cứ cần mạch lạc, phù hợp.

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 8 CA NAM DU (Trang 208 - 230)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(258 trang)
w