*. ổn định tổ chức
*. Kiểm tra phần chuẩn bị của HS
*. Bài mới
I. Trình bày các vấn đề của địa ph ơn g
Hoạt độnh 1: Yêu cầu đại diện các tổ lên trình bày về tình hình các bài viết của tổ mình , giới thiệu những bài đợc tổ đánh giá cao nhất .
Hoạt động 2 : Gọi đại diện các tổ lên trình bày Tổ1+2: Vấn đề môi trờng
Tổ 3+4 : Vấn đề tệ nạn thuốc lá
HS lên trình bày Cả lớp trao đổi ý kiến
GV tổng kết – rút kinh nghiệm II.Tìm hiểu văn bản: Mắt ng“ ời Sơn Tây”
Hoạt động của GV Hoạt động 1:Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chung
GV hớng dẫn HS đọc chú ý thể hiện đợc sự biêủ cảm trong bài thơ
- Gọi HS đọc
H.Dựa vào chú thích giới thiệu vài nét về t/g Quang Dũng và bài thơ: “Mắt ng- ời Sơn Tây” ?
Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản H. Những địa điểm , hình
ảnh nào đợc Quang Dũng nhắc tới trong bài thơ ? H . Những địa điểm này có ý nghĩa ntn ?
H. Khi nhắc tới mỗi địa
điểm mang theo những kỉ niệm của mình thì tâm trạng của nhà thơ đợc biểu hiện ntn ?
H. Tâm trạng đó đợc biểu hiện qua những từ ngữ
nào?
H. Qua những lời thơ ta còn thấy đợc nỗi lòng nào của t/g?
H. Tình cảm của nhà thơ
đối với quê hơng thể hiện thiết tha nhất trong khổ thơ
cuối , hiểu nh vậy có đúng không ? Vì sao ?
H .Qua toàn bộ bài thơ em cảm nhận đợc những nét tâm trạng nào của nhà thơ?
H. Em cã nhËn xÐt g× vÒ
Hoạt động của HS
-HS nghe -HS đọc bài thơ
Quang Dũng ( 1921-1988) quê
Đan Phợng- Hà Tây
- Là hội viên hội nhà văn Việt Nam
- Các tác phẩm
- Các địa diểm , hình ảnh ; thành Sơn , Bất Bạt ,Ba Vì , Tây Phơng , xứ Đoài , Sơn Tây ,Bơng Cấn , Sài Sơn , sông Đáy , Phủ Quốc
- Trả lời : Gắn với những kỉ niệm của nhà thơ.
- Tâm trạng xúc động , nhớ quê hơng da diết , mong muốn đợc trở về
HS trả lời
- Nỗi đau đớn xót xa trong lòng trớc những mất mát đau thơng mà quê hơng phải gánh chịu khi giặc đến
- Đúng vì; trong khổ thơ cuối là những mong ớc của nhà thơ về mọt quê hơng thanh bình không còn bóng giặc , ngời dân không còn phải gánh chịu những nỗi
đau thơng mất mát
Nội dung cần đạt I. Đọc - tìm hiểu chung 1. Đọc
2. Chó thÝch - Tác giả
- Tác phẩm
II.Đọc – hiểu văn bản 1 .Tâm trạng của nhà thơ
- Nhớ quê hơng da diết
- Đau đớn trớc những mất mát mà quê hơng phải gánh chịu
2. Mong ớc của nhà thơ.
-Quê hơng thanh bình , sạch bóng quân thù
cách ding từ và diễn đạt của nhà thơ ?
GVkhái quát bài
HS trả lời
HS trình bày theo sự cảm nhận cuả bản thân
III. Tổng kết
Hoạt động 3: Luyện tập , củng cố
H. Hãy phát biểu cảm tởng về một khổ thơ mà em có cảm xúc nhất ?
* H ớng dẫn học ở nhà
- Tiếp tục su tầm và viết bài về các vấn đề ở địa phơng - Chuẩn bị bài mới
Ngày 14 / 4 / 2009 TiÕt 122
Chữa lỗi diễn đạt
( Lỗi lô-gíc) A .Mục tiêu cần đạt .
- Củng cố lại liên kết về nội dung văn bản - Sửa lỗi diễn đạt tong khi nói , viết ,nghe , đọc B. Chuẩn bị
- Một số lỗi trong bài tập làm văn của HS C . Tiến trình bài dạy
* Ôn định tổ chức
* Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
* Bài dạy
Hoạt động 1: Phát hiện và sửa chữa lổi trong những câu cho sẵn 1.Bài 1
GV . Híng dÉn ch÷a mÉu phÇn a
Quần áo , giầy dép (A) không cùng loại với đồ dùng học tập (B) nên (B) không bao hàm đợc (A)
`Chữa : Chúng em đã giúp các bạn HS vùng bị bão lụt giấy bút , sách vở và nhiều đồ dùng học tập khác
GV Chia lớp thành 4nhóm Nhãm 1 : c©u b,c Nhãm 2 : c©u d,e Nhãm 3 : c©u g,h Nhãm 4 : c©u y,k HS thực hiện
Câu b :A : Thanh niên nói chung B : Bóng đá nói riêng
A, B không cùng loại nên A không bao hàm đợc B
Chữa : Trong thể thao nói chung và trong bang đá nói riêng ,niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công
Câu c : Lão Hạc , Bớc đờng cùng – tên tác phẩm Ngô Tất Tố - Tên tác giả
A, B không cùng trờng từ vng
Chữa :“Lão Hạc” , “Bớc đờng cùng” , “ Tắt đèn” đã giúp chúng ta hiểu sâu sắc thân phận của ngời nông dân Việt Nam trớc cách mạng tháng Tám
Câu d : A; trí thức B ; bác sĩ
A, B không bình đẳng với nhau
Chữa : Em muốn trở thành giáo viên hay một bác sĩ Câu e : lỗi giống câu d
Chữa : B ài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mầ cồn sắc sảo về nội dung Câu g : lỗi giống câu c
Chữa : … Một ngời thì cao gầy , còn một ngời thì lùn mập Câu h :A : Chị Dậu cần cù chịu khó .
B : (nên ) chị Dậu rất mực yêu thơng chồng con .
A, B không phải là quan hệ nhân quả
Chữa : Chị Dậu rất cần cù chịu khó và rất mực yêu thơng chồng con Câu i: A : không phát huy …. ngời xa
B : ngời phụ nữ …. Nặng nề đó
A ,B không phải là quan hệ điều kiện –kết quả nên không dù ng cặp “ nếu –thì” đợc ; ngoài ra dùng từ “ đó” không đúng chỗ
Chữa : Nếu không phát huy những đức tính tốt đẹp cuẩ ngời xa thì ngời phụ nữ VN ngày nay khó mà hoàn thành đợc những nhiệm vụ vinh quang và nặng nề của mình
Câu k : A: Vừa có hại cho sức khoẻ B : Vừa làm giảm tuổi thọ
Khi dùng cặp cặp từ “vừa…vừa” thì A.B phải bình đẳng với nhau Chữa : Hút thuốc lá vừa có hại cho sức khoẻ vừa tốn kém tiền bạc
Hoạt động 2: Tìm những lỗi diễn đạt tơng tự các bài tập làm văn của mình và tự sửa chữa.
- Tổ chức h/s thành những nhóm nhỏ ( 2-3 em)
- Các em tự đọc, soát lại một số lỗi trong các bài viết của mình hoặc của bạn và tự sửa các lỗi
đó cùng nhau.
- G/V gọi đại diện một số nhóm lên bảng chữa.
- Cả lớp theo dõi và nhận xét.
Hoạt động 3: H ớng dẫn học ở nhà.
- Tìm và sửa một số câu mắc lỗi diễn đạt mà em nghe hoặc đọc đợc.
- Xem lại các bài tập làm văn của mình từ đầu năm học, tìm và sửa câu mắc lỗi diền đạt
Ngày 15 / 4 /2009 TiÕt 123-124
Viết bài tập làm văn số 7
- Văn nghị luận - A. Mục tiêu cần đạt:
- Ôn luyện lại phép lập luận chứng minhvà giải thích.
- Các kỹ năng dựng từ, đặt câu, dựng đoạn, viết bài đã học đặc biệt là đa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận nhằm giải quyết một vấn đề xã hội hoặc văn học.
B. Chuẩn bị của thày và trò:
- Tham khảo 3 đề trong SGK trang 128
- Ra đề đảm bảo tính vừa sức, không nên ra những đề chung chung không phù hợp với học sinh.
- H/s ôn tập ký phần văn nghị luận đặc biệt chú ý đa các yếu tố biểu cảm, tự sự, miêu tả vào bài văn nghị luận.
C. Tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: ổn định tổ chức.
Hoạt động 2: Kiểm tra
Chọn một trong hai đề sau:
Đề1: Trang phục và văn hoá
Đề2: Nguyễn Trãi là ng“ ời anh hùng dân tộc văn võ song toàn . Nhận định trên ” cần đợc sáng tỏ nh thế nào?
Yêu cầu bài viết:
- Ngắn gọn, đúng kiểu bài văn nghị luận.
- Có hệ thống luận điểm hợp lý.
- Các luận điểm đợc trình bầy bằng hệ thống luận.
- Cứ xác thực, chặt chẽ kết hợp tốt các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả.
- Lời văn không có lỗi dùng từ ngữ pháp.
Đáp án:
* §Ò1:
- Mở bài: Nêu đợc vai trò của trang phục và văn hoá đối với xã hội nói chung và tuổi trẻ học đ- ờng nói riêng.
- Thân bài: ( Hệ thống luận điểm)
+ Gần đây, cách ăn mặc của một số bạn có nhiều thay đổi, không còn giản dị nh trớc nữa.
+ Các bạn lầm tởng rằng ăn mặc nh vậy sẽ làm cho mình sành điệu
+ Việc ăn mặc phải phù hợp với thời đại nhng phải lành mạnh phù hợp +Việc chạy theo mốt ăn mặc ấy có nhiều tác hại
- Kết bài
-Tự nhận xét về trang phục của bản thân - Lời khuyên các bạn đang chạy theo mốt * §Ò 2
- Mở bài ; Giới thiệu vấn đề đã nêu - Thân bài
+ Nguyễn Trãi với sự nghiệp kháng chiến chống quân Minh + Nguyễn Trãi trong thời bình xây dung đất nớc
+ Cuộc đời đầy oan khuất của Nguyễn Trãi
- Kết bài ; Khẳng định phẩm chất tài năng của Nguyễn Trãi Hoạt động 3 ; Thu bài , nhận xét giờ kiểm tra
Duyệt đề của tổ chuyên môn
*******************************************
Ngày 15 / 4 /2009 TiÕt 125
Tổng kết phần văn A. Mục tiêu cần đạt:
- Bớc đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học trong SGK ngữ văn lớp 8, khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu
- Rèn kỹ năng tổng hợp hệ thống hoá, so sánh, phân tich, chứng minh.
B. Chuẩn bị của thày và trò.
- Lập bảng hệ thống, đọc lại các bài học, trả lời câu hỏi.
- Bảng phụ và phiếu học tập.
C. Tiến trình hoạt động:
ổn định tổ chức.
Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với cán bộ lớp kiểm tra sự chuẩn bị của h/s
Bài mới:
Hoạt đông1: Vào bài: G/V nói ngắn gọn về nội dung ôn tập và phơng pháp ôn tập Hoạt động2: Hớng dẫn tiến trình và nội dung ôn tập.
I . Lập bảng thống kê các văn bản thơ văn Việt Nam đã học từ tuần 15
Stt Tên văn bản Tác giả Thể loại Giá trị nội dung chủ yếu 01.
02.
03.
04.
05.
06.
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Đập đá ở Côn Lôn
Muốn làm thằng cuội
Hai ch÷ níc nhà
Nhí rõng
Ông đồ
Phan Béi Ch©u
Phan Ch©u Trinh Tản Đà
á Nam Trần Tuấn Khải ThÕ L÷
Vò §×nh Liên
TÕ Hanh
§êng luËt, thất ngôn bát cú.
§êng luËt, thÊt
ngôn bát cú.
§êng luËt, thÊt
ngôn bát cú.
Song thÊt lục bát
Thơ mới ( thơ tám ch÷)
Thơ mới ( Ngũ ngôn) Thơ mới ( thơ tám ch÷)
- Khí phách kiên cờng bất khuấtvà phong thái ung dung, đờng hoàng vợt lên trên hoàn cảnh tù ngục của nhà chí sĩ yêu nớc.
- Hình tợng đẹp, ngang tàng, lẫm liệt của ngời tù yêu nớc trên đảo Côn Lôn.
- Tâm sự của một con ngời bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thờng muốn thoát ly bằng mộng t- ởng lên cung trăng để bầu bạn với chị hằng.
- Mợn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm súc để khích lệ lòng yêu nớc, ý chí cứu nớc của đồng bào.
- Mợn lời con hổ bị nhốt trong vờn bách thú để diễn tả sâu sắc lỗi chán ghét thực tại tầm thờng tù tong và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nớc của ngời dân mất nớc.
- Tình cảnh đáng thơng của ông đồ qua đó toát lên niềm cảm thơng chân thành trớc một lớp ngời
đàn tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ ngời xa.
- Tình quê hơng trong sáng, thân thiết đợc thể hiệnqua bức tranh tơi sáng xinh động về một làng quê miền biển trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn đầy sức sống của ngời dân chài.
07.
08.
09.
10.
11.
Quê hơng
Khi con tu hó
Tức cảnh Pác Bã
Ngắm trăng( Vọng nguyệt)
Đi đờng( Tẩu lé)
Tè H÷u
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh Hồ Chí Minh
Lục bát
Thất ngôn tứ tuyệt Đ- êng LuËt Thất ngôn tứ tuyệt Chữ
Hán Thất ngôn tứ tuyệt Chữ
Hán
- Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của ng- ời chiến sỹ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù.
-Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó. Với Bác làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.
- Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sỹ của Bác Hồ trong cảnh tù ngục.
- ý nghĩa tợng trng và chiết lý sâu sắc: Từ việc đi
đờng núi gợi ra chân lý đờng đời, vợt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang
II. Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật giữa các văn bản thơ ở bài 15, 16 và 18, 19.
- “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông”, đập đá ở Côn Lôn, Muốn làm thằng cuéi
Nhí rõng
Ông đồ Quê hơng
- Phan Béi Ch©u, Phan Châu Trinh, Tản Đà là những nhà nho tinh thông Hán học
- Thế Lữ, Vũ Đình Liên, Tế Hanh; những trí thức mới, trẻ chịu ảnh hởng của văn hoá phơng tây
- Thơ cũ( Cổ điển) hạn định số câu, số tiếng, liêm luật chặt chẽ gò bó.
- Cảm súc cũ, t duy cũ, cái “ Tôi” cá nhân cha đợc đề cao.
- Cảm súc mới, t duy mới, đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp, phóng khoáng tự do.
- Thể thơ tự do, đổi mới vần điệu, nhịp
điệu, lời thơ tự nhiên bình dị, giảm tính công thức ớc lệ
Hoạt động3: Hớng dẫn luyện tập ở nhà
- Tìm những đặc điểm chung và riêng của bài Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đờng.
- Các bài thơ trong “ Nhật ký trong tù” có xếp vào thơ mới đợc không? vì sao?.
******************************************
Ngày 17 / 4 /2009 TiÕt 126
Ôn tập phần tiếng Việt học kỳ 2 A. Mục tiêu cần đạt:
- Ôn tập những kiến thức đã học ở học kỳ II.
- Rèn luyện các kỹ năng sử dụng tiếng Việt trong khi nói và viết.
B. Chuẩn bị:
- Bảng phụ, phiếu học tập.
C. Tiến trình hoạt động.
ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ.
- Trình bầy các kiểu câu, các kiểu hoạt động nói đã học.
- Tác dụng của việc lựa chọn trật tự từ trong câu?
Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập về các kiểu câu.
- Tổ chức h/s làm các bài tập theo nhóm - Yêu cầu h/s lên chữa bài tập trên bảng Bài 1: Xác định các kiểu câu:
Câu1: Câu trần thuật ghép, vế trớc có dạng của câu phủ định.
Câu2: Câu trần thuật đơn.
Câu 3: Câu trần thuật kép, có vế sau có dạng phủ định.
Bài 2: Chuyển câu (2) thành câu nghi vấn:
- Liệu cái bản tính tốt của ngời ta có bị những nỗi lo lắng buồn đau, ích kỉ che lấp mất không?
- Những nối lo lắng, buồn đau, ích kỷ có thể che lấp mất cái bản tỉnh tốt của ngời ta không?
Bài3: Đặt câu:
- Buồn ơi là buồn!
- Vui quá ! đỗ rồi ! - Truyện hay ơi là hay - Biển đẹp tuyệt vời!
Bài 4:
a/ Các câu trần thuật: 1,3,6 Các câu cầu khiến: 4 Các câu nghi vấn: 2,5,7
b/ Câu nghi vấn dùng để hỏi: Câu 7 c/ Câu nghi vấn không dùng để hỏi: 2 và 5 Câu 2: Dùng để bộc lộ cảm súc của ông giáo.
Câu 5: Dùng để giả thích, để khuyên lão hạc từ bỏ việc làm quá lo xa ấy.
Hoạt động 2: Ôn tập về hành động nói
Em hãy xác định hành động nói của các câu ở bài tập 4 ( Phần I) Câu 1: Hành động kể
Câu 2: Là hành động bộc lộ cảm xúc.
Câu3: Là hành động nhận định Câu 4: Hành động đề nghị Câu 5: Hành động giải thích Câu 6: Hành động phủ định bác bỏ Câu 7: Hành động hỏi
G/v gợi dẫn h/s lập bảng tổng hợp theo SGK
Câu1: Hành động kể, kiểu câu trần thuật, dùng trực tiếp
Câu 2: Hành động bộc lộ cảm xúc kiểu câu nghi vấn, dùng gián tiếp Câu3: Hành động nhận định kiểu câu cảm thán, dùng trực tiếp Câu 4: Hành động đề nghị kiểu câu cầu khiến, dùng trực tiếp Câu 5: Hành động giải thích, kiểu câu nghi vấn, dùng gián tiếp Câu 6: Hành động phủ định bác bỏ, kiểu câu phủ định,dùng trực tiếp Câu 7: Hành động hỏi kiểu câu nghi vấn, dùng trực tiếp
Hoạt động 3: Ôn tập về trật tự từ .
- G/V gợi dẫn H/S giải thích lý do sắp xếp trật tự từ đợc in đậm trong các bộ phận câu, cachs
đặt caau, cách đổi trật tự
- Y/Cầu H/S thảo luận theo nhóm:
Bài 1: Sắp xếp theo thứ tự xuất hiện và thực hiện; diễn biến trớc sau của tâm trạng từ: Kinh ngạc- Mừng rỡ – Về tâu vua.
Bài 2:
Câu a: Sự lặp lại cụm từ để tạo liên kết câu Câu b: Nhấn mạnh thông tin chính của câu.
Bài 3: So sánh hai câu.
- Câu a có tính nhạc nhiều hơn vì:
+ Đặt từ “ man mác” trớc khúc nhạc đồng quê – sẽ gợi cảm xúc mạnh hơn.
+ Kết thúc câu bằng thanh bằng ( quê) có độ ngân nhiều hơn) Hoạt đông 4: Hớng dẫn học ở nhà
- Ôn tập lại kiến thức em đã học
- Tập viết các đoạn văn có sử dụng các kiểu câu đã học.
********************************************************
Ngày 18 / 4 /2009 TiÕt 127
Văn bản tờng trình
A. Mục tiêu bài học:
- Hiểu đợc những trờng hợp cần viết văn bản tờng trình, những đặc điểm của loại văn bản này;
Biết cách viết văn bản tờng trình theo đúng quy cách
- Phân biệt đợc văn bản tờng trình với các loại đơn từ, đề nghị … B. Chuẩn bị:
- Một số mẫu văn bản tờng trình - Phiếu học tập
C. Tiến trình bài dạy:
ổn định tổ chức
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của h/s
Bài mới Hoạt động1: Hình thành khái niệm và đặc điểm của văn bản tờng trình.
Hoạt động dạy Hoạt động học Ghi bảng
- G/V giới thiệu về văn bản tờng trình: Thuộc kiểu văn bản hành chính- công vụ rất thờng gặp trong cuéc sèng
- Gọi H/S đọc văn bản ( SGK)
I. .Đặc điểm của văn bản t ờng trình
- Hỏi: Ai viết những văn bản đó?
Ngời viết có vai trò gì ?
- Ai là ngời nhận văn bản? Ngời nhận có vai trò gì?
- Hỏi: Vì sao phải viết tờng trình?
- Hái: Em cã nhËn xÐt g× vÒ néi dung và thể thức trình bầy văn bản t- êng tr×nh?
- Hỏi: Ngời viết bản tờng trình cần phải có thái độ nh thế nào? Thể hiện qua lời văn và giọng văn ra sao?
- Hỏi: Qua tìm hiểu em hiểu thế nào là văn tờng trình?
- H: Em hãy nêu một số trờng hợp cần viết văn bản tờng trình.
Hoạt động2:
G/V treo bảng phụ ghi các tình huống- y/c h/s quan sát và trả lời câu hái.
H: Em hãy quan sát 2 văn bản trong SGK một lần nữa và cho biết văn bản tờng trình có các phần chủ yếu nào.?
- G/V Nhận xét, tổng kết và rút ra kÕt luËn.
- Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK.
- Lu ý h/s theo 3 lu ý trong SGK
- 2 h/s đọc văn bản
- Ngời viết tờng trình: Là học sinh trung học cơ sở: đều có liên quan đến sự việc.
- Ngời nhận : Giáo viên bộ môn (1) và hiệu trởng 2) là những ngời có thẩm quyền và trách nhiệm
- Mục đích: Trình bầy thiệt hại hay mức
độ trách nhiệm của ngời tờng trình để ngời có thẩm quyền giải quyết
- Về nội dung trình bầy đầy đủ thời gian, địa điểm, diễn biến sự việc - Về trình bầy tuân thủ theo một thể thức nhất định
- Trung thực, khách quan với sự việc lời văn rõ ràng từ ngữ chuẩn xác.
- Trả lời:
- Mất cặp sách, làm hỏng đồ dùng học tập, đánh nhau với bạn…
- Quan sát bảng phụ trả lời câu hỏi.
Trong các tình huống thì tình huống a và b nhất thiết phải viết tờng trình để ngời có trách nhiệm hiểu rõ lý do và thực chất vấn đề.
- Tình huống c không cần thiết vì đó là chuyện nhỏ.
- Tình huống d không phải viết nếu tài sản bị mất không đáng kể.
- H/s thảo luận nhóm và trình bầy vào bảng phụ
- Nghe và ghi chép
- Mục đích: Trình bầy thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của ngời t- ờng trình để ngời có thẩm quyền giải quyết - VÒ néi dung tr×nh bÇy
đầy đủ thời gian, địa
điểm, diễn biến sự việc - Về trình bầy tuân thủ theo một thể thức nhất
định
* Ghi nhí1- SGK II. Cách làm văn bản t êng tr×nh:
1. Các tình huống cần viết văn bản t ờng tr×nh.
2. Cách làm văn bản t êng tr×nh .
* Ghi nhí:
3.
L u ý Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập
III. Luyện tập:
- G/V Cho tình huống: Em và một bạn trong lớp có mâu thuẫn dẫn đến xô xát. Hãy tờng trình lại sự việc.
- G/V gợi ý và theo dõi h/s viết bài.
- Gọi h/s đọc – Nhận xét Hoạt động 4:
- Hớng dẫn học ở nhà.
+ tìm hiểu một số tình huống cần viết bản tờng trình + Tìm hiểu cách thức viết tờng trình.
*****************************************
Ngày 19 / 4 /2009 TiÕt 128
Luyện tập làm văn bản tờng trình