Mục tiêu cần đạt

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 8 CA NAM DU (Trang 156 - 159)

- Cảm nhận đợc tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ qua đó thấy đợc niềm cảm thơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ ngời xa ngắn liền với một nép đẹp văn hoá cổ truyền.

-Thấy đợc sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.

B. Chuẩn bị.

* Giáo viên.

- Soạn bài, đọc kĩ mục “ Những điều lu ý ” – SGK - ảnh chân dung tác gải, bức hoạ ông đồ.

- Bảng phụ, các tình huống tích hợp.

* Học sinh.

-Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi tìm hiểu.

C. Tiến trình hoạt động.

* ổn định tổ chức.

* Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

* Bài dạy :

Hoạt động 1 : Hớng dẫn đọc và tìm hiểu chúng.

I. Đọc Tìm hiểu chú thích .

GV đọc 1 lần văn bản – gọi 1 học sinh đọc.

H. Đây là bài thơ 5 chữ nhng nó có điểm nào khác so với những bài thơ 5 chữ đã học ? ( so bài “ Tụng giá hoàn kinh s” “ Tình dạ tứ ”)

- Đây không phải là ngũ ngôi tứ tuyệt mà là ngũ ngôn gồm nhiều khổ thơ, mỗi khổ 4 câu.

L. Theo dâi chó thÝch 1 trong SGK cho biÕt :

- Danh từ “ ông đồ ” đợc giải thích nh thế nào ? - Trả lời : là ngời dạy học chữ nho xa.

- Tác giả gọi ông đồ là “ Cái di tích tiều tuỵ đáng thơng của một thời tàn .” Điều này có liên quan nh thế nào đến nội dung bài “ ông đồ ” ?

- Trả lời : Đã một thời viết chữ nho trong dịp tết khiến ( Bao nhiêu ngời thuê viết Tấm tắc… Bây giờ chữ nho không còn đợc trọng, ông đồ bị lãng quên “ ông đồ vẫn ngồi

đấy…ai hay ?” Từ đó hình ảnh ông đồ chỉ còn là cái “ cái di tích tiều tuỵ đáng thơng của một thời tàn” để tác giả viết bài thơ này chia sẻ niềm cảm thơng với “ Những ngời muôn năm cũ…bây giờ ?” )

( GV nói kĩ hơn về nhân vật ông đồ, về nghệ thuật th pháp, thú chơi chữ, chơi câu đối tết…và tình cảm Hán học suy tàn để giúp học sinh dễ tiếp nhận bài thơ )

H. Theo em bài thơ “ ông đồ ” có bố cục nh thế nào ? Trả lời : Bài thơ 5 khổ nhng diễn tả 3 ý lớn :

+ Hình ảnh ông đồ thời đắc ý : khổ 1 + 2.

+ Hình ảnh ông đồ thời tàn : khổ 3 + 4.

+ Nỗi lòng tác giả dành cho ông đồ : khổ 5.

Hoạt động 2 . II Đọc. Hiểu nội dung văn bản.

Hoạt động dạy L. Em hãy đọc 2 khổ thơ

®Çu.

H. ông đồ xuất hiện vào thời

điểm nào và cùng những thứ g×.

H. Tài viết chữ của ông đồ

đợc gợi tả các chi tiết nào ? H. Thái độ của mọi ngời đối với ông đồ ?

B. Hai khổ thơ vừa đọc tạo thành một đoạn văn bản cho thấy ông đồ từng đợc hởng mét cuéc sèng cã niÒm vui và hạnh phúc ( đợc sáng tạo có ích cho mọi ngời, đợc mọi ngời trọng vọng )

L. Đọc khổ thơ thứ 3 và cho biết ý chính của khổ thơ

này ?

L. Em hãy chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ này và nêu tác dụng ?

L. Đọc khổ thơ thứ 4 và cho biết khổ thơ này nói về điều g× ?

định h ớng cho hoạt

động học

Đọc 2 khổ đầu của văn bản - Trả lời : Mỗi khi tết đến hoa

đào nở lại thấy ông đồ cùng mực tàu, giấy đỏ bên hè phố

đông ngời qua lại.

- Trả lời : “ Hoa tay… rồng bay”

- Trả lời : Nét chữ mang vẻ

đẹp phóng khoáng, bay bổng, sinh động và cao quý.

- Trả lời : quý trọng và mến mé.

- Nghe

- Đọc khổ thơ thứ 3.

- Nỗi buồn của ông đồ vắng khách.

- Trả lời : phép nhân hoá.

Khiến cho giấy, nghiên nh có

đích cần đạt 1. Hình ảnh ông đồ thời đắc ý.

- Ông đồ có mặt giữa mùa đẹp, vui,hạnh phúc của mọi ngời.

- Ông đồ trở thành trung tâm của mọi sự chú ý, là đối tợng của sự ngỡng một của mọi ngêi.

2. Hình ảnh ông đồ thời tàn.

- Ông đồ vắng khách

H. Hình dung của em về ông

đồ trong khổ thơ này ?

H. Hai câu thơ “ Lá vàng rơi trên giấy. Ngoài ….bay ” gợi lên một cảnh tợng nh thế nào

?

B. Khổ thơ 4 này có sức lây lan nỗi buồn là nhờ nhạc

điệu đặc biệt của nó. ở đây có sự phối hợp các dòng thơ

có nhiều thanh bằng và cách hiệp vần rất chỉnh của thể ngũ ngôn khiến nỗi buồn trở nên dàn trải, ngân vang trong lòng ngời đọc.

L. Đọc khổ thơ cuối và cho biÕt

Thái độ tình cảm của nhà thơ đối với “ ông đồ xa ” và

“ Những ngời muôn năm cũ

”?

H. Bằng những câu cuối cùng của bài “ ông đồ ” tác giả đã gieo vào ngời đọc tình cảm nào ?

GV : giới thiệu ngắn gọn kiểu kết cấu đầu cuối tơng ứng của bài thơ. Bài thơ mở

đầu là “ Mỗi năm hoa đào nở – lại thấy ông đồ già ” và kết thúc là “ Năm nay…

không thấy ông đồ xa.”

linh hồn cảm thấy bị bỏ rơi lạc lõng bơ vơ. Tác giả đã mợn phép nhân hoá để diễn tả nỗi cô đơn hiu hắt của ông đồ.

- Trả lời – ghi chép.

- Ông đồ vẫn ngồi ở chỗ cũ trên hè phố nhng âm thầm lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi ngời, già nua, cô đơn, lạc lâng, gi÷a phè phêng.

- Trả lời : Đó là cảnh tợng thê lơng, tiều tuỵ.

- Nghe

- Đọc đoạn thơ cuối.

- Trả lời : Tình xót thơng.

- Trao đổi, thảo luận.

- Trả lời : những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ, lãng quên.

- Nghe

- Ghi nhí

- Ông đồ hoàn toàn bị lẵng quên.

3. Nỗi lòng tác giả

dành cho ông đồ.

- Cảm thơng cho những nhà nho danh giá một thời, nay bị lãng quên do thời cuộc

đổi thay.

Hoạt động 3. H ớng dẫn tổng kết luyện tập củng cố.

H. Tình cảm của nhà thơ đợc biểu hiện trong bài thơ nh thế nào ? Đó là tình cảm gì ? - Trả lời : Biểu hiện gián tiếp qua tả cảnh, tả ngời…qua sự tơng phản hai cảnh t- ợng…Đó là tình cảm thơng xót cho những thân phận, những cuộc đời tài hoa mà cơ

nhỡ, tàn tạ, là nỗi nhớ tiếc, hoài cổ những cảnh cũ ngời xa…

H. Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ ? - Thể thơ ngũ ngôn thích hợp ?

- Kết cấu đầu cuối tơng ứng làm nổi bật chủ đề.

- Ngôn ngữ giản dị mà sâu sắc, lắng đọng.

L. Em hãy đọc to và ghi nhớ nội dung mục ghi nhớ – ( SGK – 10 ) Hoạt động 4. H ớng dẫn học ở nhà .

- Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ.

- Qua bài thơ, phân tích chứng minh “ Ông đồ chính là di tích tiều tuỵ và đáng th-

ơng của một thời tàn ”

- Soạn bài “ Quê hơng ”.

***********************************************

Tiết 67 Ngày soạn: 17 / 12 / 2008 Trả bài kiểm tra tiếng việt

A. Mục tiêu cần đạt:

1. kiến thức Giúp Học sinh.

- Ôn lại những kiến thức đã học.

- Nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm về kết quả bài làm . - Hớng khắc phục những lỗi còn mắc.

2. Tư tưởng: Giáo dục cho HS ý thức sửa các lỗi sai … 3. Kĩ n ă ng: Rèn kĩ năng viết câu, đoạn…

B. Tài liệu phương tiện :

- Giáo viên : Đáp án , BKT của Học sinh , bảng phụ.

- Học sinh : BKT của bản thân, sửa lỗi , bảng phụ, bút dạ.

Một phần của tài liệu GIAO AN VAN 8 CA NAM DU (Trang 156 - 159)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(258 trang)
w