2.3. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH AGRIBANK CỦA ĐÔNG
2.3.2. Hoạt động cho vay
2.3.2.1. Tình hình hoạt động cho vay tại các đơn vị trực thuộc Agribank Đông Anh:
Dư nợ tại Hội sở và các PGD
Bảng 2.5. Dư nợ và tăng trưởng dư nợ tại các đơn vị trực thuộc
Đơn vị: Tỷ đồng, % Đơn vị
trực thuộc
2008 2009 2010 2011
Dƣ nợ
Dƣ nợ
TTDN
%
Dƣ nợ
TTDN
%
Dƣ nợ
TTDN
% Hội sở 724 760 4,89 823,14 8,31 1197 45,42 Nam Hồng 38 46 21,05 80,05 74,02 105,47 31,76 Liên Hà 72,1 74,8 3,74 106,22 42,01 100,78 -5,12 Nguyên Khê 67 65 -2,99 78,73 21,12 84,59 7,44 Vân Trì 43,8 43,2 -1,37 59,24 37,13 68,67 15,92 Dâu 36,3 38,9 7,39 56,64 45,45 68,48 20,9
Cổ Loa 23 44 91,3 52 18,18 68 30,77
Bắc Thăng Long 53 57 7,55 64,12 12,49 61,58 -3,96 Mai Lâm 33,3 37,1 11,41 54,86 47,87 52,46 -4,37
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008-2011) Bảng 2.5 đƣợc sắp xếp theo thứ tự giảm dần lấy dƣ nợ năm 2011 làm tiêu chí xếp hạng. Nhận thấy, Hội sở Agribank Đông Anh là đơn vị kinh doanh chủ lực của toàn chi nhánh, dƣ nợ Hội sở hàng năm chiếm trên 60% dƣ nợ toàn chi nhánh bằng 1,5 lần dƣ nợ của 8 PGD cộng lại. Trong số các PGD, năm 2008 PGD Liên Hà có dƣ nợ lớn nhất vì đây là khu vực có làng nghề truyền thống làm đồ gỗ phát triển từ lâu, PGD Cổ Loa có dƣ nợ thấp nhất do phòng mới thành lập năm 2008 trên cơ sở ngân hàng cấp II Mai Lâm cũ tách ra thành PGD Cổ Loa và PGD Mai Lâm chia nhỏ địa bàn hoạt động. PGD Mai Lâm phụ trách địa bàn làng nghề hàn sắt Dục Tú dƣ nợ cao hơn PGD Cổ Loa phụ trách địa bàn thuần nông không có làng nghề. Năm 2011, PGD Nam Hồng từ nhóm dƣ nợ thấp nhất năm 2008 trở thành PGD có dƣ nợ lớn nhất Agribank Đông Anh, mức dƣ nợ tăng liên tục 4 năm liền, đặc biệt mức tăng
55
dƣ nợ lên đến 74,02% năm 2010 và 31,76% năm 2011. Nguyên nhân PGD Nam Hồng có địa bàn hoạt động gần hai khu công nghiệp lớn là khu công nghiệp Bắc Thăng Long – Nội Bài và khu công nghiệp Quang Minh (Mê Linh, Vĩnh Phúc) nên những năm gần đây PGD Nam Hồng mở rộng lợi thế doanh nghiệp nhà nước nguồn vốn vay giá rẻ tích cực tiếp cận các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong hai khu công nghiệp nhằm tăng trưởng dư nợ. PGD Mai Lâm là PGD có dƣ nợ thấp nhất năm 2011 mức dƣ nợ sụt giảm 4,37% so với năm 2010, nguyên nhân do làng nghề Dục Tú sản xuất sắt thép bị ảnh hưởng bởi thị trường bất động sản và nguyên vật liệu xây dựng đình trệ xuống giá, lãi suất tiền vay cao (trên 20%) sản xuất kinh doanh kém hiệu quả nhiều doanh nghiệp thu hồi vốn về trả nợ ngân hàng thu hẹp sản xuất vƣợt qua khó khăn.
Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn của các đơn vị trực thuộc:
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay NNNT và tỷ trọng trên tổng dư nợ
Đơn vị: Tỷ đồng, % Đơn vị
trực thuộc 2008 2009 2010 2011
Dƣ nợ
% Dƣ
nợ
% Dƣ
nợ
% Dƣ
nợ
%
Liên Hà 72,1 100 74,8 100 106,2 100 100,8 100
Bắc Thăng Long 49 93 53 92 60 93 60 94
Dâu 32,8 90,4 31,6 81,17 45,61 80,53 59,34 86,65 Vân Trì 30,23 65 30,67 69,02 42,37 71,52 49,31 71,81 Toàn chi nhánh 651 59,67 786 67,41 885 64,36 1228 67,9 Hội sở 401,5 55,41 525,1 69,1 503,6 61,2 791,4 66,1 Nam Hồng 22 57,89 23,5 51,09 45 56,21 69,5 65,9 Nguyên Khê 22 32,84 20 30,77 42 53,35 45 53,2
Cổ Loa 10 43,5 18 40,9 20 38,5 31 45,6
Mai Lâm 11,4 34,53 9,3 25,07 20,2 36,82 21,7 41,36 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008-2011)
Bảng 2.6 đƣợc xếp theo thứ tự giảm dần lấy số liệu tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn trên tổng dƣ nợ năm 2011 là tiêu chí xếp hạng. Bảng
56
trên cho thấy, xét về số tương đối PGD Liên Hà là phòng có tỷ trọng cho vay NNNT lớn nhất toàn chi nhánh, đạt 100% trong cả 4 năm, theo đúng chủ trương của Đảng, Chính phủ và chỉ đạo của Agribank Việt Nam, lý do PGD Liên Hà có tỷ trọng cho vay NNNT lớn vì đây là khu vực làng nghề thủ công mỹ nghệ lâu đời, đa số cƣ dân trên địa bàn hoạt động của phòng vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh đồ gỗ thủ công mỹ nghệ đƣợc xếp vào chế biến nông lâm sản là một hình thức cho vay nông nghiệp nông thôn. Phòng Bắc Thăng Long và PGD Dâu là hai phòng có tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn đứng thứ 2 và thứ 3 vì trên địa bàn hoạt động của hai PGD này cƣ dân chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp, PGD Bắc Thăng Long có khu công nghiệp Bắc Thăng Long – Nội Bài tuy nhiên phòng quán triệt đúng chủ trương của ngành chú trọng cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn. Năm 2008, PGD Nguyên Khê, Mai Lâm có tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn thấp nhất do PGD Mai Lâm một phần dƣ nợ phát triển kinh tế làng nghề hàn sắt trên địa bàn không thuộc lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, PGD Nguyên Khê cho vay vốn khu công nghiệp vừa và nhỏ Nguyên Khê để đảm bảo phát triển dƣ nợ do kinh tế nông nghiệp trên địa bàn phòng Nguyên Khê còn nhỏ lẻ, manh mún chủ yếu người dân sử dụng vốn tự có do chưa phát triển buôn bán nông thực phẩm. Năm 2011, PGD Nguyên Khê vƣợt lên PGD Cổ Loa và Mai Lâm về tỷ trọng cho vay NNNT, PGD Mai Lâm chƣa làm tốt công tác cơ cấu dư nợ một phần do cơ cấu kinh tế địa phương, PGD Cổ Loa là khu vực kinh tế nông nghiệp chủ yếu nhƣng nhu cầu mở rộng sản xuất nông nghiệp của bà con khu vực này còn thấp. Toàn chi nhánh Đông Anh có tỷ lệ cho vay NNNT ở mức trung bình, tỷ trọng cho vay nông nghiệp nông thôn tăng trưởng trong những năm qua từ mức 59,67% năm 2008 lên mức 67,9% năm 2011 tuy nhiên tỷ trọng này vẫn chƣa đạt mức yêu cầu của Chính phủ là 70% và mới đây tăng lên 80%.
Hiệu suất sử dụng vốn: Hiệu suất sử dụng vốn được tính bằng thương số giữa Tổng dƣ nợ/Tổng nguồn vốn huy động.
57
Bảng 2.7. Hiệu suất sử dụng vốn
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Tổng dƣ nợ 1.091 1.166 1.375 1.807
Tổng nguồn vốn 1.629 1.865 2.242 1.850 Hiệu suất sử dụng vốn (%) 66,97 62,52 61,33 97,68 (Nguồn: Đề án cơ cấu lại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Anh) Bảng trên cho thấy, hiệu suất sử dụng vốn tăng mạnh năm 2011, nếu nhƣ các năm từ 2008 đến 2010 hiệu suất sử dụng vốn của Agribank Đông Anh chỉ đạt hơn 60% thì năm 2011 chỉ số này tăng trưởng 59,2%. Nguyên nhân do nguồn vốn của Agribank Đông Anh năm 2011 giảm 17,9% so với năm 2010 trong khi dư nợ tăng trưởng 31,4% nên hiệu suất sử dụng vốn tăng mạnh.
Tỷ lệ nợ xấu của các đơn vị
Bảng 2.8. Tỷ lệ nợ xấu
Đơn vị: %
STT Đơn vị 2008 2009 2010 2011
1 Hội sở 10,26 24,33 15,24 7,25
2 Toàn chi nhánh 11,09 19,73 10,55 5,7
3 Liên Hà 12,1 11,5 5,9 5,2
4 Vân Trì 44,3 39,2 7,24 4,56
5 Nguyên Khê 10 8,7 3,79 3,38
6 Dâu 3,05 12,39 3,55 2,38
7 Cổ Loa 18 7 1,7 1,82
8 Nam Hồng 1,6 2,9 1,7 1,36
9 Mai Lâm 2 1 2,18 1
10 Bắc Thăng Long 10 7,6 1 0,3
(Nguồn: Đề án cơ cấu lại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Anh) Bảng trên cho thấy nợ xấu tại Agribank Đông Anh ở mức khá cao, năm 2008 PGD Vân Trì có tỷ lệ nợ xấu 44,3%, nguyên nhân năm 2008 nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp đình đốn sản xuất do lãi suất cao, PGD
58
Vân Trì có lƣợng lớn dƣ nợ cung cấp cho doanh nghiệp phi sản xuất nông nghiệp nên chịu ảnh hưởng nợ xấu do các khoản nợ quá hạn gốc, quá hạn lãi.
Năm 2010, thị trường nhà đất tăng nóng, lãi suất cho vay giảm, địa bàn PGD Vân Trì diễn ra nhiều dự án của thành phố thanh khoản đất tăng mạnh. Nhiều doanh nghiệp bán tài sản trả nợ ngân hàng giúp PGD Vân Trì giảm tỷ lệ nợ xấu từ 39,2% năm 2009 xuống 7,24% năm 2010, năm 2011 phòng Vân Trì tiếp tục giảm được tỷ lệ này xuống dưới 5% đạt mức tiêu chuẩn về an toàn vốn. Xét trên phạm vi toàn chi nhánh, năm 2009 là năm Agribank Đông Anh có tỷ lệ nợ xấu cao nhất 19,73% do những khó khăn của nền kinh tế. Bằng các biện pháp kỹ thuật và nỗ lực khắc phục nợ xấu, chi nhánh giảm đƣợc tỷ lệ nợ xấu xuống 10,55% năm 2010 thu về 85,3 tỷ. Năm 2011 chi nhánh tiếp tục thu hồi đƣợc 40,8 tỷ nợ xấu, giảm tỷ lệ này xuống còn 5,7%. Dự kiến năm 2012, chi nhánh hạ tỷ lệ nợ xấu xuống mức an toàn dưới 5%. Hội sở là đơn vị kinh doanh chủ lực của Agribank Đông Anh, vì vậy nợ xấu của Hội sở góp phần lớn trong tỷ trọng nợ xấu toàn chi nhánh. Năm 2009, tỷ lệ nợ xấu của Hội sở tăng từ 10,26% lên 24,33% tức tăng 110,57 tỷ nợ xấu, nguyên nhân do một số khách hàng quá hạn lãi, quá hạn gốc, nợ cơ cấu nhảy nhóm chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất phi nông nghiệp. Năm 2010, 2011 Hội sở Agribank tập trung kiên quyết khắc phục và thu hồi những khoản nợ xấu, hạn chế nợ xấu mới phát sinh hạ tỷ lệ nợ xấu xuống 7,5% năm 2011. Tỷ lệ nợ xấu năm 2011 của Hội sở còn ở mức cao nhƣng là kết quả khả quan cho nỗ lực của đơn vị này.
59
Bảng 2.9. Kết quả phân loại nợ
Đơn vị: Tỷ đồng, % Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 Tổng dư nợ tín dụng (5 nhóm) 1.091 1.166 1.375 1.807
1 Nhóm 1 625 696 1.122 1.586
2 Nhóm 2 345 240 109 117
3 Nhóm 3 62 38 2,3 0,9
4 Nhóm 4 33 107 7 0,1
5 Nhóm 5 26 85 134,7 103
Nợ xấu 121 230 144 104
1 Doanh nghiệp 83 190,2 119 84
2 Hộ sản xuất 38 39,8 25 20
Tỷ lệ nợ xấu (%) 11 19,7 10,5 5,7
1 Doanh nghiệp 68,6 82,7 82,25 80,77
2 Hộ sản xuất 31,4 17,3 17,75 19,23
(Nguồn: Đề án cơ cấu lại chi nhánh ngân hàng No&PTNT Đông Anh) Những năm qua nợ xấu của chi nhánh tăng cao chủ yếu do nguyên nhân khách quan từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến bất ổn của nền kinh tế trong nước, khiến các doanh nghiệp sản xuất gặp nhiều khó khăn, cùng với khó khăn của doanh nghiệp ngân hàng cũng gặp phải khó khăn trong quá trình thu hồi nợ, lãi dẫn đến gia tăng các khoản nợ xấu.
60
2.3.2.2. Tình hình hoạt động cho vay toàn chi nhánh Agribank Đông Anh Tổng dư nợ:
Đơn vị: Tỷ đồng
Biểu đồ 2.5. Dư nợ Agribank Đông Anh
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008-2011)
Mức dƣ nợ của Agribank Đông Anh trong những năm qua đều đạt mức tăng trưởng khá, năm 2009 tăng trưởng 6,78% so với năm 2008. Năm 2010 tăng trưởng 17,92%, năm 2011 tăng trưởng 31,4%. Mức tăng trưởng trên là khả quan. Agribank Đông Anh tăng trưởng dư nợ giúp chi nhánh tự sử dụng nguồn vốn huy động, tăng chênh lệch lãi suất.
Cơ cấu dư nợ theo loại tiền
Đơn vị: Tỷ đồng
Biểu đồ 2.6. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền Agribank Đông Anh (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008-2011)
1091 1166 1375
1807
0 500 1000 1500 2000
2008 2009 2010 2011
0 500 1000 1500 2000
2008 2009 2010 2011
107318 111254 129679 1731 76
Ngoại tệ quy đổi Nội tệ
61
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay
Đơn vị: Tỷ đồng
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn Agribank Đông Anh (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008-2011)
Cơ cấu dƣ nợ theo loại tiền của Agribank Đông Anh chủ yếu là nội tệ, ngoại tệ chiếm tỷ lệ thấp. Tỷ trọng cho vay ngoại tệ đạt 1,65% (2008), 4,63%(2009), 5,75%(2010), 4,21%(2011). Tỷ trọng cho vay ngoại tệ của Agribank Đông Anh phù hợp với cơ cấu huy động bằng ngoại tệ. Nhìn chung, trên địa bàn huyện Đông Anh các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu ít, quy mô hoạt động nhỏ nên dƣ nợ ngoại tệ của chi nhánh ở mức thấp.
Dƣ nợ của Agribank Đông Anh chủ yếu là ngắn hạn đạt 91,57%
(2008), 94% (2009), 92% (2010), 91,96%(2011). Cơ cấu dƣ nợ phù hợp với nguồn vốn huy động chủ yếu ngắn hạn. Cơ cấu dƣ nợ ngắn hạn nhiều, Agriank Đông Anh chủ động đƣợc thanh khoản.
0 500 1000 1500 2000
2008 2009 2010 2011
99992 109670 1265110 1662 145
Trung dài hạn Ngắn hạn
62
Cơ cấu dư nợ theo tài sản đảm bảo (TSĐB)
Bảng 2.10. Cơ cấu dư nợ theo TSĐB Agribank Đông Anh
Đơn vị: Tỷ đồng, %
Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011
Dƣ nợ có TSĐB 691 720 843 1212
Tỷ trọng(%) 63,34 61,75 61,31 67,12
Tăng trưởng 4,2% 17,08% 43,77%
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2008-2011)
Tỷ lệ cho vay có TSĐB của Agribank Đông Anh tăng trưởng khả quan trong những năm gần đây. Đặc biệt năm 2011, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, Agribank Đông Anh tăng mức cho vay có TSĐB lên 43,77% chiếm tỷ trọng 67,12% tổng dƣ nợ. Tỷ lệ cho vay có tài sản đảm bảo của Agribank Đông Anh là tương đối tốt, tỷ lệ cho vay không có TSĐB của Agribank Đông Anh chiếm 1/3 dƣ nợ dành cho các khách hàng lâu năm, có uy tín trong hoạt động vay vốn với ngân hàng, khách hàng là cán bộ nhân viên Agribank và những đơn vị có dòng tiền đều, lớn. Mặc dù cho vay không có TSĐB, nhƣng những món vay này vẫn đảm bảo an toàn theo quy định của NHNN và Agribank Việt Nam.