CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 TẬP 1 THEO 5512 (Trang 29 - 33)

1. Mục tiêu: KT, Đ1, Đ2, Đ3, N1; GT - HT 2. Nội dung: trả lời câu hỏi gợi mở của GV 3. Sản phẩm: Phiếu học tập, câu trả lời của HS 4. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV đặt ra các câu hỏi cho HS:

- Nêu thứ tự các bước tiến hành khi nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm HS trao đổi thảo luận và nêu ý kiến

GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV gọi đại diện 1-2 HS trả lời, các HS còn lại lắng nghe, nhận xét, bổ sung GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý:

2. Cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý

a. Đối tượng được đưa ra nghị luận: là một tư tưởng, đạo lí (Nhận thức, Tâm hồn, tính cách , Quan hệ gia đình , Quan hệ xã hội, Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…)

b. Cách thức tiến hành:

- Thứ nhất, giới thiệu vấn đề đưa ra bàn luận.

- Thứ hai, giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (Nêu các khía cạnh biểu hiện của tư tưởng, đạo lí này)

- Thứ ba, phân tích, chứng minh, bình luận các khía cạnh; bác bỏ, phên phán những sai lệch liên quan.

- Thứ tư, khẳng định chung, nêu ý nghĩa, liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hành động.

* Diễn đạt:

- Chuẩn xác, mạch lạc

- Có thể sử dụng phép tu từ, biểu cảm nhưng phải ở mức độ phù hợp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.

Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (15 p) 1. Mục tiêu: Đ3, Đ4, N1, NG1, GT-HT

2. Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về bài học 3.Sản phẩm: Phiếu học tập.

4.Tổ chức hoạt động học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV phát phiếu bài tập:

Đề 1: Hãy phát biểu ý kiến của mình về mục đích học tập do UNESCO đề xướng:

“ Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS làm bài tập trong phiếu bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV gọi HS trả lời các câu hỏi.

GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:

a.Giải thích, nêu quan điểm bản thân:

– Vì sao học để biết? Học để biết có ý nghĩa gì?

– Vì sao học để làm?Học và làm có mối quan hệ ntn?

– Học để sống có ý nghĩ gì? vì sao ?Bên cạnh việc đề cao giữa thu nhận kiến thức và thực hành, UNESCO đã chỉ ra:” học để chung sống”. Đây chính là mục đính học tập rất nhân văn – Giải thích câu Học để khẳng định mình: Và “học để tự khẳng định mình”. Sống không chỉ là tồn tại mà sống còn là phải để người khác biết mình tồn tại, sống có mục đích. Vì thế ta phải học thật giỏi, phải biết nhiều tri thức để không những mình được sung sướng mà còn giúp đỡ mọi người, góp phần đưa xã hội phát triển đi lên. Đó là tự khẳng định bản thân

mình.

b. Bàn bạc, mở rộng vấn đề: – Nội dung đề xướng về mục đích học tập của UNESCO thật sự đúng đắn, đầy đủ, toàn diện.

c. Bài học về nhận thức và hành động của bản thân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS dựa vào Đáp án và HD chấm.

Hoạt động 4. VẬN DỤNG (5 p) 1.Mục tiêu: N1, NG1, NA

2.Nội dung: Liên hệ bài học với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống 3.Sản phẩm: câu trả lời miệng

4.Tổ chức hoạt động học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV đặt vấn đề thảo luận:

Hãy viết một đoạn văn ( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về sức mạnh niềm tin trong cuộc sống Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Hs làm việc ở nhà

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu 3 HS trình bày ý kiến của mình vào tiết học sau GV có thể gợi ý:

GỢI Ý 1. Giải thích

– Niềm tin: sự tin tưởng, tín nhiệm vào những điều có thể làm trong cuộc sống dựa trên cơ sở hiện thực nhất định.

– Sức mạnh niềm tin trong cuộc sống là sức mạnh tinh thần, giúp con người làm được những điều mong ước, hoàn thành những dự định.

– Sức mạnh niềm tin từ đoạn trích là sức mạnh về hạnh phúc có thật ở trên đời, về quả ngọt sau bao nỗi đắng cay và niềm tin vào mơ ước ở tương lai.

2. Phân tích, bình luận

a.Vì sao cần có sức mạnh niềm tin trong cuộc đời

– Cuộc sống bao gồm cả hai yếu tố vật chất lẫn tinh thần, tâm hồn và

thể xác, tuy rằng vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức, tinh thần phải thoải mái mới làm nên những điều tuyệt vời khác.

– Có niềm tin sẽ tạo ra sức mạnh để vượt qua những khó khăn, trắc trở.

– Vì cuộc đời không bao giờ lường hết cho ta những hiểm nguy, cuộc sống của chúng ta luôn trực chờ sự tổn thương nên cần có niềm tin để vượt qua.

b.Biểu hiện của sức mạnh niềm tin trong cuộc đời

– Luôn lạc quan, yêu đời, không gục ngã trước bất kì khó khăn, thử thách nào.

– Có ý chí, nghị lực để đối mặt và vượt qua những khó khăn.

– Tỉnh táo để tìm những lời giải cho những bài toán mà cuộc sống đặt ra cho chúng ta. Không rối răm, mất niềm tin.

– Biết truyền niềm tin, niềm lạc quan cho người khác và cho cộng đồng.

c. Mở rộng

– Niềm tin là sức mạnh để vượt qua những thử thách nhưng không phải chỉ cần niềm tin là đủ.

Niềm tin ấy phải dưa trên những thực lực thực tế. Tin vào điều gì đó trống rỗng sẽ càng làm chúng ta ảo tưởng vào bản thân mà thôi.

3 Bài học hành động và liên hệ bản thân

– Em có những niềm tin vào bản thân, gia đình và xã hội như thế nào.

Em đã và đang làm gì để thực hiện niềm tin ấy.khai sinh ra một nhà nước kiểu mới, nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh.

*RÚT KINH NGHIỆM

NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG Môn học: Ngữ văn12 Thời gian thực hiện: Tiết 7-8 (02 tiết) I.MỤC TIÊU DẠY HỌC

TT KIẾN THỨC

HOÁ 1 -Biết được khái niệm, nội dung, yêu cầu của một bài văn nghị luận về

một hiện tượng đời sống.

- Hiểu được cách thức triển khai bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống

KT

NĂNG LỰC-PHẨM CHẤT Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe

2 - Nêu được ấn tượng chung về kiểu bài NLXH về một hiện tượng đời sống

Đ1 Ngày soạn

25/8/2021

Lớp 12A3 12A7

Ngày dạy

3 - Nhận diện được hiện tượng đời sống được nêu ra trong một số văn bản nghị luận.

Đ2 4 -Nhận biết và nắm vững các bước cơ bản để viết đoạn văn Đ3 5 Vận dụng lí thuyết để viết đoạn văn theo chủ đề cho trước Đ4 6 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện

hỗ trợ phù hợp

N1 7 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi

phản hồi

NG1 Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Giao tiếp và hợp tác 8 Biết xác định vấn đề, làm rõ thông tin, phân tích tình huống, đề xuất giải

pháp, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề phù hợp; biết phát hiện tình huống có vấn đề, không chấp nhận thông tin một chiều, hình thành ý tưởng mới.

GQVĐ- ST

9 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm.

GT- HT - Phẩm chất chủ yếu: trách nhiệm

10 Có ý thức tích cực chủ động, hứng thú với nhiệm vụ được giao NA

II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các phiếu học tập, phiếu KWL và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh - Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy

- Bài trình chiếu Power Point - Bảng, phấn, bút lông

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 TẬP 1 THEO 5512 (Trang 29 - 33)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(208 trang)
w