Sóng và khát khao tình yêu vĩnh cửu

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 TẬP 1 THEO 5512 (Trang 127 - 130)

a. Khổ 8 : Những từ ngữ diễn tả quan hệ đối lập :

ô ... tuy ... (nhưng) ... ằ

ô ... dẫu ... (nhưng) ... ằ Cuộc đời - dài >< Năm tháng - đi qua

 Sự nhạy cảm và âu lo, phấp phỏng về sự hữu hạn của đời người và sự mong manh của hạnh phúc

b. Khổ 9 : Dùng từ chỉ số lượng lớn : Làm sao tan ra → trăm con sóng → ngàn năm còn vỗ + Khao khát được sẻ chia, hoà nhập vào cuộc đời.

+ Khát vọng được sống hết mình trong biển lớn tình yêu, muốn hoá thân vĩnh viễn thành tình yêu muôn thuở.

=> Khát vọng khôn cùng về tình yêu bất diệt..

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.

III. TỔNG KẾT 1. Mục tiêu: Đ3, Đ4, GQVĐ

2. Nội dung: HS sử dụng sơ đồ tư duy, điền đầy đủ thông tin vào sơ đồ.

3. Sản phẩm: HS hoàn thành sơ đồ tư duy.

1. Nghệ thuật

- Kết cấu tương đồng, hòa hợp giữa sóng và em.

- Nhịp điệu tự nhiên, linh hoạt

- Ngôn từ, hình ảnh trong sáng, giản dị

 hội tụ nhiều nét tiêu biểu trong phong cách thơ XQ 2. Nội dung

Là một bài thơ hay, thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ đang yêu 4. Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu các nhóm HS (4-5 HS) dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những đặc điểm nội dung và nghệ thuật của bài thơ thể hiện và ghi vào giấy A0.

Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp ý chính về nội dung và nghệ thuật của …

GV quan sát, nhắc nhở HS về quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy (nét đậm để thể hiện ý chính, nét nhạt dần thể hiện các ý phụ, cách dùng từ khóa, biểu tượng, …)

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV gọi từ 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét.

GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý :

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV lưu ý HS về cách vẽ sơ đồ tư duy.

GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên rubric.

Rubric đán h giá kết quả:

Nội dung yêu cầu Mức đánh giá

(1) (2) (3)

Phần thông tin HS chỉ nêu một số đặc điểm về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ Sóng

HS nêu được gần hết các đặc điểm về giá

trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Sóng

HS nêu được đầy đủ các đặc điểm về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Sóng

Phần hình thức Sơ đồ của HS chưa có sự thể hiện ý lớn, nhỏ, chưa biết dùng từ khóa, hình ảnh

Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, nhỏ.

Vài từ khóa, hình ảnh chưa phù hợp.

Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, nhỏ.

Từ khóa, hình ảnh phù hợp.

HS tự nhận xét được những ưu và nhược điểm của sản phẩm nhóm.

Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (15p)

1. Mục tiêu: Đ3, Đ4, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ

2. Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về bài thơ Sóng 3.Sản phẩm: Phiếu học tập.

4.Tổ chức hoạt động học

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV phát phiếu bài tập:

Chỉ ra nét truyền thống và hiện đại của Xuân Quỳnh khi viết về tình yêu trong khổ thơ thứ 5 Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS làm bài tập trong phiếu bài tập

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV gọi HS trả lời các câu hỏi.

GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:

Gợi ý:

- Tình yêu gắn liền với nỗi nhớ (Truyền thống)

- Tình yêu táo bạo, mãnh liệt với những cách thể hiện mới mẻ, cá tính (Hiện đại) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS dựa vào Đáp án và HD chấm.

Hoạt động 4. VẬN DỤNG (5p) 1.Mục tiêu: N1, NG1, NA

2.Nội dung: Liên hệ tác phẩm với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống 3.Sản phẩm: câu trả lời miệng

4.Tổ chức hoạt động học

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV đặt vấn đề thảo luận:

Câu hỏi: Nhận xét về cặp hình tượng sóngem xuyên suốt bài thơ Thực hiện nhiệm vụ học tập:

HS làm việc ở nhà

GV yêu cầu các em trình bày sản phẩm ở tiết sau Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

GV yêu cầu 3 HS trình bày sản phẩm của mình. GV tổ chức cả lớp nhận xét, nêu ý kiến.

GV chốt một số ý cơ bản:

GỢI Ý

- Hình tượng sóng được gợi lên từ âm hưởng sóng biển - dạt dào, nhàng của thể thơ 5 chữ.

Song song cùng hình tượng “sóng" là “em" hình tượng đẹp đẽ để diễn tả tình yêu.

Ở khổ 1 và 2, sóng được đặt trong trạng thái đối cực, gợi sự liên tưởng đến trạng thái tâm lí của tình yêu

-Khổ 3 và 4, từ hình tượng sóng nhà thơ đã nhận thức về tình yêu mình - Tình yêu sánh ngang biển lớn, sáng ngang cuộc đời

- “sóng” và “em” xoắn xuýt sóng đôi, cộng hưởng với nhau trong suốt bài thơ, qua nhiều cung bậc của tình yêu, để rồi cuối cùng nhập vào nhau, hòa tan với nhau để trở thành tình yêu lớn lao, cao cả.

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh.

IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1- Bài vừa học:

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 12 TẬP 1 THEO 5512 (Trang 127 - 130)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(208 trang)
w