GV yêu cầu các nhóm HS (4-5 HS) dùng sơ đồ tư duy để tóm tắt những đặc điểm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Tuyên ngôn độc lập thể hiệnvà ghi vào giấy A0.
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp ý chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Tuyên ngôn độc lập GV quan sát, nhắc nhở HS về quy tắc trình bày của sơ đồ tư duy (nét đậm để thể hiện ý chính, nét nhạt dần thể hiện các ý phụ, cách dùng từ khóa, biểu tượng, …)
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi từ 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV tổ chức cho các nhóm nhận xét lẫn nhau và tự nhận xét.
GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt các ý : 1.Nội dung
2.Nghệ thuật
Là áng văn chính luận mẫu mực, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật trong văn chính luận của Bác:
- Lập luận: chặt chẽ, thống nhất từ đầu đến cuối (dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của các dân tộc)
- Lí lẽ: xuất phát từ tình yêu công lí, thái độ tôn trọng sự thật, dựa vào lẽ phải và chính nghĩa của dân tộc.
- Dẫn chứng: xác thực, lấy ra từ sự thật lịch sử
- Ngôn ngữ: đanh thép, hùng hồn, chan chứa tình cảm, cách xưng hô bộc lộ tình cảm gần gũi.
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Căn cứ vào phần trình bày của các nhóm, GV lưu ý HS về cách vẽ sơ đồ tư duy.
GV đánh giá kết quả làm việc của nhóm dựa trên rubric.
Rubric đánh giá kết quả:
Nội dung yêu cầu Mức đánh giá
(1) (2) (3)
Phần thông tin HS chỉ nêu một số đặc điểm về giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm Tuyên ngôn độc lập
HS nêu được gần hết các đặc điểm về giá
trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm Tuyên ngôn độc lập
HS nêu được đầy đủ các đặc điểm về giá
trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Tuyên ngôn độc lập Phần hình thức Sơ đồ của HS chưa
có sự thể hiện ý lớn, nhỏ, chưa biết dùng từ
khóa, hình ảnh
Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, nhỏ.
Vài từ khóa, hình ảnh chưa phù hợp.
Sơ đồ của HS có sự thể hiện ý lớn, nhỏ.
Từ khóa, hình ảnh phù hợp.
HS tự nhận xét được những ưu và nhược điểm của sản phẩm nhóm.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (15 p)
1. Mục tiêu: Đ4, Đ5, N1, NG1, GT-HT
2. Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về bài học 3.Sản phẩm: Phiếu học tập.
4.Tổ chức hoạt động học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu bài tập:
Bài 1 Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu bên dưới:
Hỡi đồng bào cả nước!"Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc".Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mỹ.
Suy rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bình đẳng; dân tộc nào cũng có quyềnsống, quyền sung sướng và quyền tự do. Bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791 cũng nói:"Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi, và phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi".Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.
1. Nêu những ý chính của văn bản.
2. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản. Việc dùng từ “Suy rộng ra” có ý nghĩa như thế nào?
3. Nêu ý nghĩa của đoạn trích văn bản trên Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm bài tập trong phiếu bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi.
GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:
1. Nguyên lí của Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định quyền tự do độc lập của dân tộc.
Nhưng ở đây Bác không nêu trực tiếp nguyên lí ấy mà dẫn lời bản Tuyên ngôn Độc lập của Mĩ năm 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Pháp năm 1791 để khẳng định
“Quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do” của tất cả các dân tộc.
2. Phong cách: chính luận
3. Khẳng định quyền tự do của tất cả các dân tộc
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS dựa vào Đáp án và HD chấm.
Hoạt động 4. VẬN DỤNG (5 p) 1.Mục tiêu: N1, NG1, NA
2.Nội dung: Liên hệ bài học với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống
3.Sản phẩm: câu trả lời miệng 4.Tổ chức hoạt động học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt vấn đề thảo luận:
Vấn đề độc lập tự cường của dân tộc được thể hiện như thế nào qua “Tuyên ngôn độc lập”-HCM,
“Nam quốc sơn hà”- LTK, “Bình Ngô đại cáo”- NT?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Hs làm việc ở nhà
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu 3 HS trình bày ý kiến của mình vào tiết học sau GV có thể gợi ý:
*Tinh thần dân tộc là gì?
* Tinh thần dân tộc thể hiện qua 3 tác phẩm:
-Lý Thương Kiệt đã đề cao tinh thần tự tôn của một dân tộc độc lập và tư tưởng thoát ly khỏi tư duy nước lớn với tư tưởng bành trướng bá quyền của nhà nước phong kiến Trung Quốc, để khẳng định sự độc lập, tự chủ và bình đẳng về phương diện chính trị
-Tiếp tục khẳng định tư thế độc lập, tự chủ của nước ta, Nguyễn Trãi đã đặt các vương triều Đại Việt sánh ngang cùng với cái triều đại phong kiến Trung Quốc, để chứng minh nước Việt có truyền thống văn hiến từ lâu đời, truyền thống ấy là do những hào kiệt của nước Việt xây dựng nên và để bảo vệ đất nước giàu văn hiến đó, nhân dân Đại Việt sẽ không chịu khuất phục và sẽ đánh bại bất cứ kẻ thù xâm lược nào.
-Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một văn bản pháp lý hoàn chỉnh, khẳng định quyền độc lập, tự do, bình đẳng của nước Việt Nam với thế giới; mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam: Kỷ nguyên độc lập dân tộc và Chủ nghĩa xã hội. Không những vậy, bản Tuyên ngôn độc lập của Bác còn là một tác phẩm chính luận sâu sắc, là sản phẩm của sự kết tinh của truyền thống anh hùng, bất khuất của dân tộc Việt Nam với xu hướng chung của thế giới đương thời, được thể hiện trong bản Tuyên ngôn độc lập của nước Mỹ và bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cuộc Cách mạng tư sản Pháp.
Mặc dù, ba bản tuyên ngôn trong những giai đoạn xã hội Việt Nam khác nhau nhưng có chung những giá trị lịch sử vô cùng to lớn. Nếu Lý Thường Kiệt xác lập và khẳng định quyền độc lập, tự chủ, bình đẳng của nước Đại Việt trong “Nam quốc sơn hà”; hay trong “Bình Ngô đại cáo” Nguyễn Trãi đã nâng tư tưởng độc lập, quyền tự quyết của Việt Nam lên một tầm cao mới, khẳng định Đại Việt là quốc gia độc lập và có quyền quyết định vận mệnh của quốc gia “Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương”, thì với Chủ tịch Hồ Chí Minh, Tuyên ngôn Độc lập không những khẳng định cương thổ quốc gia, quyền tự do, bình đẳng của dân tộc, mà còn trịnh trọng tuyên bố với thế giới khai sinh ra một nhà nước kiểu mới, nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh.
*RÚT KINH NGHIỆM
NGHỊ LUẬN XÃ HỘI VỀ MỘT TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ Môn học: Ngữ văn 12 Thời gian thực hiện: Tiết 5-6 (02 tiết) I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
TT KIẾN THỨC MÃ
HOÁ 1 -Biết được khái niệm, nội dung, yêu cầu của một bài văn nghị luận về
một tư tưởng đạo lý.
- Hiểu được cách thức triển khai bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lý.
KT
NĂNG LỰC-PHẨM CHẤT Năng lực đặc thù: Đọc, Nói, Nghe
2 - Nêu được ấn tượng chung về kiểu bài NLXH về một tư tưởng đạo lí Đ1 3 - Nhận diện được những phẩm chất, tư tưởng được nêu ra trong một số
văn bản nghị luận.
Đ2 4 -Nhận biết và nắm vững các bước cơ bản để viết đoạn văn Đ3 5 Vận dụng lí thuyết để viết đoạn văn theo chủ đề cho trước Đ4 6 Biết trình bày báo cáo kết quả của bài tập dự án, sử dụng các phương tiện
hỗ trợ phù hợp
N1 7 Nắm bắt được nội dung và quan điểm của bài thuyết trình, có thể trao đổi
phản hồi
NG1 Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Giao tiếp và hợp tác Ngày soạn
25/8/2021
Lớp 12A3 12A7
Ngày dạy
8 Biết xác định vấn đề, làm rõ thông tin, phân tích tình huống, đề xuất giải pháp, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề phù hợp; biết phát hiện tình huống có vấn đề, không chấp nhận thông tin một chiều, hình thành ý tưởng mới.
GQVĐ- ST
9 Nắm được công việc cần thực hiện để hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm.
GT- HT - Phẩm chất chủ yếu: trách nhiệm
10 Có ý thức tích cực chủ động, hứng thú với nhiệm vụ được giao NA
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các phiếu học tập, phiếu KWL và phần trả lời; rubric đánh giá học sinh - Giấy A0 phục vụ cho kĩ thuật sơ đồ tư duy
- Bài trình chiếu Power Point - Bảng, phấn, bút lông