1. Mục tiêu: KT,Đ1, Đ2, N1; GT - HT
2. Nội dung: HS sử dụng phiếu học tập, điền đầy đủ thông tin vào phiếu.
3. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV đặt câu hỏi gợi mở:
-Mỗi văn bản thường gồm mấy phần? chỉ rừ nội dung từng phần?
-Vì sao văn bản cần phải minh xác?
-Tính công vụ của PCNNHC được biểu hiện NTN?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi
GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi đại diện 1-2 HS báo cáo sản phẩm, các bạn còn lại nhận xét, bổ sung GV bổ sung, hướng dẫn HS chốt lại các ý
1.Tính khuôn mẫu
Mỗi văn bản thuộc PCNNHC thường gồm 3 phần:
- Phần đầu: Quốc hiệu và tiêu ngữ, tên cơ quan, thời gian, ...
- Phần chính: Nội dung chính của văn bản
- Phần cuối: Chức vụ, chữ kí của người kí văn bản, dấu cơ quan, nơi nhận.
2.Tính minh xác
- VBHC là văn bản được viết ra chủ yếu để thực thi, do vậy cần phải minh xác.
-Ngôn ngữ trong VBHC là những chứng cứ phỏp lớ nờn khụng thể tựy tiện xóa bỏ, thay đổi, sửa chữa.
3.Tính công vụ
- Tính công vụ là tính chất công việc chung của cả cộng đồng hay tập thể. Do đó trong VBHC thường rất hạn chế những biểu đạt tình cảm của cỏ nhân.
- Ngôn ngữ HC thường có tính chất khách quan, trung hũa về sắc thái biểu cảm.
* Tóm lại, PCNNHC có ba chức năng cơ bản: Tính khuôn mẫu, tính minh xác, tính công vụ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP (10p)
1. Mục tiêu: Đ4,Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ
2. Nội dung: Củng cố kiến thức vừa tìm hiểu về bài học 3.Sản phẩm: Phiếu học tập.
4.Tổ chức hoạt động học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu bài tập:
GV yêu cầu HS chia nhóm làm việc Nhóm 1-2: Bài tập 1 Nhóm 3-4: Bài tập 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm bài tập trong sgk
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV gọi HS trả lời các câu hỏi.
GV nhận xét, hướng dẫn HS trả lời:
Bài1 (Tr172)
Các loại văn bản hành chính thường liên quan đến công việc học tập của HS trong nhà trường là: Giấy khai sinh, Đơn xin phép nghỉ học, Lí lịch, Giấy chứng nhận tốt nghiệp, ...
Bài2 (Tr172)
Một số đặc điểm tiêu biểu của văn bản này:
- Văn bản này có kết cấu ba phần theo khuôn mẫu chung.
- Văn bản này sử dụng nhiều từ ngữ hành chính: Quyết định, ban hành, căn cứ, nghị định, quyền hạn, quản lí nhà nước, hiệu lực, hướng dẫn, thi hành, ...
- Cách ngắt dũng, ngắt ý và đánh số rừ ràng, mạch lạc: Bộ trưởng Bộ GD&ĐT căn cứ vào nghị định ...
Quyết định Điều1... , Điều2... ,
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV tổng kết và đánh giá kết quả làm việc của HS Hoạt động 4. VẬN DỤNG (5 p)
1.Mục tiêu: N1, V1, YN
2.Nội dung: Liên hệ bài học với đời sống, giải quyết vấn đề trong đời sống 3.Sản phẩm: câu trả lời miệng
4.Tổ chức hoạt động học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Tìm hiểu một số văn bản hành chính thông dụng và phân tích các đặc trưng cơ bản Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thảo luận cặp đôi nêu ý kiến.
GV quan sát và giúp đỡ học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS viết lên bảng 3 đặc trưng NNNT qua đoạn thơ.
GV yêu cầu 3 HS trình bày ý kiến của mình. GV tổ chức cả lớp tranh luận về ý kiến đó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá trực tiếp câu trả lời của học sinh.
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1- Bài vừa học:
- Tìm trong sgk Ngữ văn đã học những văn bản hành chính
* RÚT KINH NGHIỆM
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ KHOA HỌC
Môn học: Ngữ văn 12 Thời gian thực hiện:Tiết 19 (01 tiết) I.MỤC TIÊU DẠY HỌC
TT KIẾN THỨC MÃ HOÁ
1 - Biết được khái niệm, chức năng của ngôn ngữ khoa học, nhận diện văn bản khoa học
- Hiểu được đặc điểm của ngôn ngữ dùng trong các văn bản khoa học để phân biệt với phong cách ngôn ngữ khác: chính luận, hành chính, nghệ thuật…
KT
NĂNG LỰC-PHẨM CHẤT
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
2 - Nêu được ấn tượng chung về PCNN khoa học Đ1
3 Phân biệt các văn bản thuộc PCNN khoa học với các văn bản thuộc PCNN Đ2 Ngày soạn
5/9/2021
Lớp 12A3 12A7
Ngày dạy
khác
4 Có khả năng thu thập thông tin liên quan đến văn bản thuộc PCNN khoa học Đ3 5 Biết phân tích, so sánh đặc điểm của văn bản thuộc PCNN khoa học
với các phong cách ngôn ngữ khác.
Đ4 6 Biết cách trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản thuộc PCNN
khoa học
Đ5 7 Có khả năng trao đổi, thảo luận về đặc trưng văn bản thuộc PCNN khoa
học
N1
8 Có khả năng tạo lập một văn bản PCNN khoa học V1
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 9 Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
được GV phân công.
GT-HT 10 Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề; biết đề xuất và
phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.
GQVĐ PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM
11 - Chăm chỉ học tập và rèn luyện bản thân. CC
TN II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Thiết bị dạy học: Máy chiếu/Tivi, giấy A0, A4,…
2.Học liệu: SGK; Phiếu học tập,…
III. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC A.TIẾN TRÌNH
Hoạt động học (Thời gian)
Mục tiêu Nội dung dạy học trọng tâm
PP/KTDH chủ đạo
Phương án đánh giá
HĐ 1: Mở đầu
(5 phút)
Đ1 Huy động, kích hoạt
kiến thức trải nghiệm nền của HS có liên quan đến phong cách ngôn ngữ khoa học.
- Nêu và giải quyết vấn đề - Đàm thoại, gợi mở
Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
Do GV đánh giá.
HĐ 2: Hình thành kiến thức (25 phút)
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4, GT-HT,GQVĐ
1.PCNN hành chính 2. Đặc trưng của PCNN hành chính .
Đàm thoại gợi mở; Dạy học hợp tác (Thảo luận nhóm, thảo luận cặp đôi); Thuyết trình; Trực quan; kĩ thuật sơ đồ tư duy.
Đánh giá qua sản phẩm HĐ nhóm, qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 3: Luyện Đ3,Đ4,Đ5,GQVĐ Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy Đánh giá qua hỏi
tập (10 phút) luyện kiến thức, kĩ năng
học nêu vấn đề, thực hành.
Kỹ thuật: động não
.
đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HĐ 4: Vận dụng (5 phút)
Đ5, N1, V1,GQVĐ Vận dụng kiến thức để giải quyết một vấn đề nâng cao.
Đàm thoại gợi mở; Thuyết trình; Trực quan.
Đánh giá qua sản phẩm cá nhân, qua trình bày do GV và HS đánh giá.
Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
B. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1. MỞ ĐẦU ( 10 phút) 1.Mục tiêu: Đ1, GQVĐ
2. Nội dung: Chia sẻ những vấn đề liên quan, từ đó tạo tâm thế, hứng thú giờ học.
3. Sản phẩm: Câu trả lời miệng 4.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV sử dụng phương pháp đàm thoại gợi mở, yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Các em thường gặp những văn bản khoa học ở đâu? Kể tên một số văn bản khoa học mà em biết và đã đọc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Các nhóm HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm . Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS nghe câu hỏi và chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi của GV
GV quan sát, theo dõi HS trả lời các câu hỏi, GV chú ý bao quát HS trong toàn lớp Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn, yêu cầu HS tự nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS
GV dẫn dắt vào bài mới: Trong cuộc sống thường ngày, ta được tiếp xúc và sử dụng nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau. Trong số đó có phong cách ngôn ngữ khoa học. Vậy ngôn ngữ khoa học là loại ngôn ngữ như thế nào? Nó có những đặc trưng gì? Tất cả sẽ được giải đáp trong bài học hôm nay.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (25 phút)