CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LƯU VỰC SÔNG BA LAI, TỈNH BẾN TRE-
1.3. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN NĂM 2020
1.3.2. Hoạt động bảo vệ môi trường
Kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường bảo đảm cho mọi người dân đều được sống trong môi trường trong sạch và lành mạnh. Nghiên cứu, điều tra cơ bản về các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên... phục vụ yêu cầu khai thác và sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nguồn tài nguyên đất, nước, cát sông, hệ sinh thái rừng.
Tổ chức quản lý tài nguyên nước, bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững nguồn nước mặt và nước ngầm. Phấn đấu đến năm 2010, đưa 100% nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, đơn vị sản xuất -kinh doanh vào diện quản lý môi trường; khuyến khích và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất, hạn chế gây ô nhiễm môi trường, từng bước thực hiện di dời các cơ sở sản xuất ra khỏi Thị xã, thị trấn, 100% hộ dân thành thị và 80% hộ dân nông thôn sử dụng hố xí hợp vệ sinh; 80% hộ dân có đủ nước sạch để sử dụng. Cơ bản hoàn thành việc cải tạo và nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước mưa, nước thải ở khu vực nội ô Thị xã, Thị trấn.
Giải quyết dứt điểm tình trạng suy thoái môi trường do các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ra như:
- Ngăn chặn tận gốc việc gây ô nhiễm môi trường nhất là môi trường nước do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa.
- Chặn đứng suy thoái môi trường đất, bảo tồn đa dạng sinh học đất liền.
- Đưa diện tích phủ xanh đất, nước lên đạt mức an toàn sinh thái, bảo đảm diện tích cây xanh trên đầu người.
- Đảm bảo môi trường lao động, sinh hoạt, nghỉ ngơi của mọi người đạt tiêu chuẩn chất lượng môi trường đối với các chỉ tiêu cơ bản.
- Duy trì việc nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường sâu rộng trên tất cả các đối tượng kể cả người dân trên toàn địa bàn huyện.
Để thực hiện các mục tiêu trên, cần chấm dứt nạn đổ rác và xả nước thải chưa
38 qua xử lý vào sông, rạch, kênh, mương, ao, hồ; hỗ trợ quy hoạch xây dựng bãi rác tập trung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, chăn nuôi phải đầu tư xây dựng các công trình xử lý chất thải; kiểm soát môi trường nuôi trồng thủy sản công nghiệp khu vực ven sông và bãi bồi; kiểm tra thu gom và xử lý 100% chất thải công nghiệp và chất thải y tế; hạn chế việc sử dụng hóa chất trong canh tác nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản; nghiêm cấm việc khai thác thủy sản bằng các phương tiện hủy diệt như; kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp khai thác cát trái phép; triển khai và thực hiện nghiêm Luật bảo vệ môi trường và các văn bản pháp quy. Các giải pháp đề xuất bao gồm các lãnh vưc giáo dục nâng cao nhận thức, xây dựng cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường, kế hoạch hóa và cân đối các nguồn lực bảo vệ môi trường, tăng cường quản lý nhà nước; điều tra, nghiên cứu về tài nguyên và môi trường và xây dựng các công cụ kinh tế.
40 Trong các lần quan trắc vào đầu mùa mưa 2010, đầu mùa khô 2010, đầu mùa mưa 2011, tiến hành phân tích chất lượng nước mặt trên sông Ba Lai tại các điểm quan trắc như sau:
Bảng 2.1: Vị trí thu mẫu nước mặt.
TT KHM Địa điểm lấy mẫu
Tọa độ
Huyện Kinh độ Vĩ độ
1 NM-07 Vàm An Hóa 106026’46,4’’ 10017’30,2’’ Châu Thành 2 NM-08 Ngã 3 An Hóa 106026’24,5’’ 10016’10,8’’
3 NM-11 Xã Châu Bình 106034’35,6’’ 10017’30,2’’ Giồng Trôm 4 NM-14 Vàm Ông Hổ 106032’6,48’’ 10012’30,65’’ Bình Đại 5 NM-16 Bến đò Rạch
Gừa – xã Tân Mỹ 106o36’48,3’’ 10o10’17,8’’
Ba Tri 6 NM-17 Cống đập Ba Lai 106o38’00,1’’ 10o08’44,2’’
Ngày lấy mẫu:
Đầu mùa mưa 2010 Đầu mùa khô 2010 Đầu mùa mưa 2011
(Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc và phân tích môi trường tỉnh Bến Tre.)
42 Bảng 2.2: Kết quả phân tích chất lượng nước trên sông Ba Lai
STT Vị trí thu mẫu
Lần quan trắc
pH Độ mặn
SS Fe Mn N-NH4 N- NO3-
BOD5 COD Coliform
1
Vàm An Hóa
Đầu mùa mưa 2010
7,43 234 0,1 0,097 0,903 5 9 150
Đầu mùa khô 2010
6,96 0 121 1,65 0,005 0,185 0,137 6 8 1500
Đầu mùa mưa 2011
7,66 1,1 175 4,8 0,006 5 0,169 6 11 1500
2
Ngã 3 An
Hóa
Đầu mùa mưa 2010
7,42 284 0,14 0,039 0,841 <3 7 2300
Đầu mùa khô 2010
6,98 0 93 1,84 0,004 0,175 0,068 4 12 1100
Đầu mùa mưa 2011
7,64 0,4 127 4,48 0,003 0,049 0,158 7 15 5000
3 Trại giam Châu
Đầu mùa mưa 2010
7,56 118 1,5 1,76 0,604 6 13 3000
Đầu mùa 6,85 0 100 2,4 0,003 3,092 0,293 8 20 4600
43 Bình khô 2010
Đầu mùa
mưa 2011 7,5 2,7 95 1,46 KPH 0,749 0,192 4 9 4600
4 Vàm Ông Hổ
Đầu mùa
mưa 2010 7,47 243 3,03 0,165 0,74 6 15 24000 Đầu mùa
khô 2010
6,8 0 187 2,81 0,004 0,642 0,148 7 12 57000
Đầu mùa mưa 2011
7,79 1,6 168 3,99 KPH 0,078 0,119 12 20 24000
5
Bến đò Rạch
Gừa
Đầu mùa
mưa 2010 7,7 144 3,23 1,478 0,096 7 12 4600 Đầu mùa
khô 2010
7,08 0 127 3,34 0,002 0,175 0,331 5 12 5700
Đầu mùa mưa 2011
7,21 4,3 110 0,79 KPH 0,136 0,124 4 7 430
6
Cống đập
Ba Lai
Đầu mùa mưa 2010
7,67 156 0,66 1.147 0,051 4 6 230
Đầu mùa khô 2010
6,88 0 58 1,7 KPH 0,049 0,388 4 6 2400
44 Đầu mùa
mưa 2011
7,65 5,6 56 1,68 0,031 0,126 0,124 4 10 1500
45
Thông số pH
Theo kết quả phân tích, giá trị pH trong các đợt quan trắc đề nằm trong giới hạn cho phép QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (6,0 – 8,5), giá trị pH tại các điểm quan trắc dao động từ 6,8 – 7,7
Hình 2.2: Biểu diễn thông số pH chất lượng nước mặt.
Thông số chất rắn lơ lửng
Theo kết quả phân tích, giá trị thông số SS vào đầu mùa mưa 2010, đầu mùa khô 2010, đầu mùa mưa 2010 và đầu mùa mưa 2011 giá trị SS tăng hay giảm đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 là 30 mg/l
Hình 2.3: Biểu diễn thông số SS chất lượng nước mặt.
46
Thông số sắt
Giá trị thông số sắt vào đầu mùa mưa 2010, đầu mùa khô 2010 và đầu mùa mưa 2011 đều vượt giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (1mg/l). Riêng lần quan trắc đầu mùa mưa 2010 là không vượt giới hạn cho phép tại điểm vàm An Hóa, ngã 3 An Hóa và cống đập Ba Lai và đầu mùa mưa 2011 tại điểm bến đò Rạch Gừa.
Hình 2.4: Biểu diễn thông số Fe chất lượng nước mặt.
Thông số Mangan
Theo kết quả phân tích, giá trị thông số Mn đạt giá trị cao nhất tại cống đập Ba vào đầu mùa mưa (0,031 mg/l), vào đầu mùa khô 2010, thông số Mn giảm dần tại các điểm quan trắc.
Hình 2.5: Biểu diễn thông số Mn trong chất lượng nước mặt
47
Thông số Amoni
Theo kết quả phân tích, giá trị thông số NH4+ đo được qua các mùa đều vượt giá trị cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (0,2mg/l), đặc biệt tại điểm Châu Bình thông số NH4+ vượt tiêu chuẩn rất nhiều lần. Đầu mùa mưa 2011 thì giá trị thông số cá giảm qua các trạm quan trắc.
Hình 2.6: Biểu diễn thông số N-NH4 trong chất lượng nước mặt.
Thông số Nitrat
Giá trị thông số NO3- theo kết quả trắc vào mỗi lần quan trắc đều thấp hơn giá trị cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (5mg/l) rất nhiều
Hình 2.7: Biểu diễn thông số NO3- trong chất lượng nước mặt.
48
Thông số BOD5
Theo kết quả phân tích, tại một số điểm quan trắc có giá trị BOD5 vượt giới hạn cho phép theo QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (6mgO2/l) như điểm Trại giam Châu Bình, vàm Ông Hổ.
Hình 2.8: Biểu diễn thông số BOD5 trong chất lượng nước mặt.
Thông số COD
Theo kết quả phân tích, giá trị COD tăng giảm vào không đồng đều nhưng chỉ có 2 điểm quan trắc vượt giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (15mgO2/l) như trại giam Châu Bình, Vàm Ông Hổ.
Hình 2.9: Biểu đổ biểu diễn thông số COD trong chất lượng nước mặt.
49
Thông số Coliform
Hình 2.10: Biểu diễn thông số Coliform trong chất lượng nước mặt.
Theo kết quả phân tích, giá trị thông số Coliform có biên độ dao động lớn, qua 3 đợt phân tích thì trạm vàm Ông Hồ tăng cao hơn giá trị cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT cột A2 (5.000MNP/100ml).
Để làm rõ thêm hiện trạng chất lượng nước mặt sông Ba Lai, tác giả và nhóm nghiên cứu đề tài đã đi khảo sát thực địa và thu mẫu chất lượng nước mặt, chất lượng nước tại một số điểm xả thải và thu được kết quả như sau:
Vị trí lấy mẫu: Chợ Thới Lai (xã Thới Lai)
Bảng 2.3: Các thông số chất lượng nước thải tại chợ Thới Lai
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1. COD mg/l 48
2. BOD5 mg/l 22
3. TSS mg/l 39
4. Tổng N mg/l 6,72
5. Tổng P mg/l 0,26
6. Coliforms MPN/100ml 9 x 102
50 Theo kết quả quan trắc, các thông số COD, BOD5, tổng N, tổng P đã vượt QCVN 08: 2008 BTNMT cột A2
Vị trí lấy mẫu: Rạch Vàm Hồ (ngay đập Vàm Hồ)
Bảng 2.4: Các thông số chất lượng nước thải tại Rạch Vàm Hồ
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1. BOD5 mg/l 7
2. COD mg/l 19
3. TSS mg/l 17
4. Cl- mg/l 164
5. Fe mg/l 0,801
6. Tổng N mg/l 3,36
7. Coliforms MPN/100ml 6 x 103
Theo kết quả quan trắc tại Rạch Vàm Hồ, BOD5, COD, tổng Coliform đã vượt QCVN 08: 2008 BTNMT cột A2
Vị trí lấy mẫu: Ao nuôi tôm (xã Thạnh Trị)
Bảng 2.5: Các thông số chất lượng nướcthải tại ao nuôi tôm
STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị
1. COD mg/l 46
2. BOD5 mg/l 22
3. TSS mg/l 23
4. Tổng N mg/l 8,4
5. Tổng P mg/l 0,24
6. Coliforms MPN/100ml 5,3 x 102
Theo kết quả quan trắc tại ao nuôi tôm, COD, BOD5, tổng N, tổng P Coliform đã vượt QCVN 08: 2008 BTNMT cột A2.