Nước thải sinh hoạt

Một phần của tài liệu kl le thi bao ha 072202b (Trang 67 - 70)

CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG NƯỚC THẢI ĐỔ VÀO SÔNG BA LAI

3.1. TẢI LƯỢNG NƯỚC THẢI NĂM 2011

3.1.1. Nước thải sinh hoạt

Lượng nước thải sinh hoạt trên mỗi lưu vực thoát nước phụ thuộc vào số lượng dân cư sinh sống trên lưu vực đó, tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm hệ thống thoát nước.

Hình 3.1: Tình hình sử dụng và xả thải nước thải sinh hoạt

Theo Báo cáo “Tính toán và dự báo lưu lượng, tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt và công nghiệp trên các hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai theo các mốc thời gian 2001, 2010 và 2020,Tp.HCM”, 2001 của Viện Môi trường và Tài nguyên – TP.HCM và các báo cáo của Lê Trình, ENTEC.

- Nhu cầu sử dụng nước = số dân (người) x tiêu chuẩn dùng nước (l/ngày đêm).

- Lưu lượng nước thải sinh hoạt = 80% lượng nước cấp.

58 Trong đó, số dân được lấy theo số liệu thực tế từ mỗi xã nằm trên lưu vực thoát nước ra sông Ba Lai.

Theo kết quả điều tra, khảo sát cách sử dụng nước của người dân tại các xã thuộc lưu vực thoát nước, ngoài việc sử dụng trực tiếp nước mặt sông Ba Lai cho việc sử dụng vào mục đích sinh hoạt, thì vào mùa mưa người dân còn chứa nước chứa nước trong các lu để sử dụng, vào mùa khô thì họ sử dụng nước từ giếng khoan. Từ cách sử dụng nước hằng ngày của các hộ dân, tác giả luận văn thấy lượng nước sử của mỗi người khoảng 60l/ngày đêm, tương ứng với tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn theo TCXDVN33:2006.

Theo tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho khu vực nông thôn theo TCXDVN33:2006, và thực trạng sử dụng nước sinh hoạt, luận văn đã tổng hợp được lượng nước thải sinh hoạt.

Bảng 3.1: Tình hình xả thải nước thải sinh hoạt Huyện/Xã Dân số Tiêu chuẩn

cấp nước (l/ngày đêm)

Nhu cầu dung nước (m3/ngày)

Lượng nước thải (m3/ngày)

Bình Đại 38.527 60 2.312 1.849

Giồng Trôm 30.272 60 1.815 1.479

Ba Tri 22.665 60 1.359,9 1.087,7

Xã An Hóa 5.028 60 302 241

Tổng 96.492 60 5.789 4.657

Theo quan sát thực tế toàn bộ nước thải sinh hoạt của các hộ dân ven kênh, rạch xả trực tiếp vào kênh, rạch chung quanh nhà, còn đối với những hộ dân trên địa bàn xã không gần kênh, rạch nước thải sinh hoạt sau khi sử dụng được xả trực tiếp vào đất để tự ngấm và tình trạng này chiếm 20% tổng dân số mỗi xã. Với 80%

lượng nước thải sinh hoạt được xả trực tiếp vào kênh, rạch và 20% được thải vào đất tự thấm, như vậy ta có được bảng tính toán lượng nước thải sinh hoạt xả thải vào kênh, rạch và đất như sau:

Bảng 3.2: Tình hình xả thải nước thải sinh hoạt Huyện/Xã Lượng nước thải

(m3/ngày) Lượng nước thải vào kênh, rạch

(m3/ngày)

Lượng nước thải vào đất (m3/ngày)

59

Bình Đại 1.849 1.479,44 370

Giồng Trôm 1.479 1.162,44 291

Ba Tri 1.087,7 870 217,54

Xã An Hóa 241 193,07 48

Tổng 4.657 3.705 927

Ti lượng x thi các cm dân cư nh hưởng đến sông Ba Lai.

Hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thiết lập đối với các Quốc gia đang phát triển được đưa ra, kết hợp với cách tính toán tương đối đơn giản của Lê Trình – ENTEC :

Mi=( min max) 2 1000

i i

G GN

 Mi : Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày đêm)

Gi : Hệ số phát thải chất ô nhiễm thứ i (g/người/ngày đêm) N : Số dân (người)

Bảng 3.3: Hệ số ô nhiễm do nước thải sinh hoạt đưa vào môi trường (khi chưa xử lý).

Chất ô nhiễm Hệ số (g/người.ngày)

Chất rắn lơ lửng 70 – 145

BOD5 45 – 54

COD 85 – 102

Tổng N 6 – 12

Tổng P 0,6 – 4,5

(Nguồn: WHO ,1993) Trên cơ sở hệ số ô nhiễm, dân số từng xã và lưu lượng nước xả thải ra kênh, rạch phần trên, tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt khu vực xả thải ra sông Ba Lai trên địa bàn huyện tính toán được như bảng 3.4:

Bảng 3.4: Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt.

60 Huyện/ Xã

Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)

Chất rắn lơ lửng BOD5 COD Tổng N Tổng P Bình Đại 4.141,65 1.907,09 3.602,27 346,74 98,24 Giồng Trôm 3.254,25 1498,47 2830,43 860,3 115,68

Ba Tri 2.436,4 1.121,9 2.119,2 203,9 57,80

Xã An Hóa 540,51 248,886 470,118 45,252 12,82

Tổng 10.372,81 4.776,35 9.022,02 1.456,19 284,54 Như vậy, mỗi ngày tải lượng ô nhiễm do nước thải sinh hoạt thải ra kênh, rạch gần nhà sau đó đưa vào sông Ba Lai khoảng 10.372,81kg chất thải rắn lơ lửng (SS), 4.776,35kg BOD5, 9.022,02kg COD, 1.456,19kg tổng N và 284,54kg tổng P.

Một phần của tài liệu kl le thi bao ha 072202b (Trang 67 - 70)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(121 trang)