CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC MẶT TRÊN LƯU VỰC SÔNG BA LAI
5.5. TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VỀ MẶT MÔI TRƯỜNG
Quy định xả thải nước thải trên sông Ba Lai để áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường như sau:
Các tổ chức, cá nhân là chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm quan trắc, thống kê, kiểm toán chất thải để tính toán, xác định lưu lượng nước thải công nghiệp để áp dụng hệ số lưu lượng nguồn thải.
103
Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp đúng, đầy đủ, chính xác và trung thực các thông tin về lưu lượng nước thải công nghiệp cho cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường. Trong trường hợp số liệu của các tổ chức, cá nhân cung cấp chưa đủ tin cậy, cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường sẽ tính toán, xác định hoặc trưng cầu giám định theo quy định pháp luật.
Trong một số trường hợp đặc thù tùy thuộc vào quy mô, tính chất dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, điều kiện cụ thể về môi trường tiếp nhận nước thải, địa điểm thực dự án và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, Ủy ban nhân dân huyện có những quy định riêng.
Xây dựng cơ sở dữ liệu
Việc quản lý, kiểm soát các nguồn xả thải hiện nay đang gặp nhiều khó khăn do thông tin về các nguồn xả thải này chưa được thống kê cập nhật đầy đủ, gây khó khăn cho các nhà quản lý môi trường trong việc xây dựng các biện pháp quản lý, kiểm soát và quy hoạch sử dụng hợp lý nguồn nước mặt cũng như gây nhiều bất cập cho các nghiên cứu khoa học có liên quan đến sông Ba Lai trên địa bàn huyện Châu Thành, Bình Đại, Giồng Trôm, Ba Tri. Vì vậy phải xây dựng cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu và quản lý về mặt môi trường. Đồng thời phải có sự chia sẽ, trao đổi thông tin, dữ liệu với các vùng khác để công tác bảo vệ môi trường được chặt chẽ và có hệ thống hơn.
5.5.2. Quản lý về mặt pháp lý
Dựa trên các quyết định, quy định, ... cần ban hành quy chế đối với việc quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên môi trường nêu rõ các vấn đề môi trường và nguyên tắc ứng xử của các bên liên quan, cụ thể bao gồm các cơ quan quản lý, các cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng dân cư.
Xây dựng các quy chế, quy định về việc xả thải đối với từng khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, khu dân cư dựa trên đánh giá về khả năng tự làm sạch và tiêu chuẩn cụ thể tại mỗi đoạn trên lưu vực sông.
Tạo lập cơ chế, chính sách phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế, tạo lập môi trường pháp lý thuận lợi nhằm khuyến khích các nguồn vốn đầu tư trong lĩnh vực môi trường. Nghiên cứu xây dựng cơ chế đảm bảo được khả năng lồng ghép các yêu cầu bảo vệ môi trường vào các kế hoạch, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển của các ngành.
Cần ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về nhiệm vụ, chức năng của các cơ quan ban ngành liên quan cũng như các phòng, ban trực thuộc ở các xã nhằm tạo sự liên kết của các đơn vị trong quá trình thực hiện các quyết định, công văn liên quan đến lĩnh vực môi trường được toàn Tỉnh ban hành.
Xây dựng chính sách cơ chế khuyến khích cộng đồng dân cư tham gia quản lý môi trường tại địa phương, cụ thể như gắn liền với công tác bảo vệ môi trường vào vai trò của các tổ tự quản tại địa phương.
104 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thi hành luật bảo vệ môi trường trên toàn địa bàn huyện
Giám sát và cưỡng chế thực hiện là hai yếu tố quan trọng mang tính chất quyết định cho sự hiện hữu của các công cụ môi trường, tuy nhiên để thực thi được thì phải có một hệ thống quan trắc, giám sát đầy đủ hỗ trợ. Phòng tài nguyên môi trường cần tăng cường cưỡng chế các cơ sở sản xuất, làng nghề gây ô nhiễm môi trường do nước thải, cụ thể cần thực hiện các biện pháp như sau: Yêu cầu các cơ sở sản xuất, làng nghề, cụm công nghiệp chấm dứt tình trạng xả thải nước thải vào kênh, rạch chung quanh khu vực. Tiến hành xây dựng hệ thống xử lý nước thải.
Yêu cầu các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm nghiêm trọng và chưa nghiêm trọng xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
5.5.3. Quản lý về mặt kinh tế
Quản lý môi trường bằng công cụ kinh tế dựa trên nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”. Công cụ kinh tế gồm: thuế môi trường, phí và lệ phí môi trường, cota môi trường, ký quỹ môi trường và hoàn trả, trợ cấp môi trường, nhãn sinh thái, qũy môi trường,...
5.5.4. Nâng cao trình độ, nhận thức về vấn đề môi trường
5.5.4.1. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ môi trường
Đây là một công tác rất quan trọng bởi vì việc bảo vệ môi trường sinh thái không chỉ là công việc của cơ quan chuyên trách mà phần quyết định chính là của hơn 800 nghìn dân trong khu vực. Việc thu gom rác, không xả chất thải ra sông, rạch, tự xử lý chất thải ở mức chấp nhận được, phát triển các hầm, túi biogas …, nếu không có sự tự nguyện thực hiện và ý thức của người dân thì không thể có một cơ quan chức năng nào làm được. Các cơ quan chuyên ngành chỉ tổ chức và hoàn thiện bảo vệ môi trường sinh thái ở tầm khu vực, vùng.
Để huy động được sức dân cần có sự tuyên truyền rộng rãi, phải xây dựng các khu vực mẫu để dân làm theo, nhân điển hình. Ngoài ra cần phải giáo dục trong nhân dân pháp luật của lãnh vực bảo vệ môi trường sinh thái. Đây là một vấn đề khó nhưng phải thực hiện bằng được để người dân ý thức không những tự giác tuân thủ các qui định về bảo vệ môi trường mà còn là những người giám sát, phát hiện các hành vi sai trái mà nguy hiểm nhất là từ các cơ sở sản xuất, dịch vụ. Việc giáo dục kiến thức về môi trường và pháp luật phải được đưa vào chương trình học ở cấp học phổ thông và trong rộng rãi quần chúng. Có như thế thì chúng ta mới có thể bảo vệ được môi trường sinh thái không những trong lưu vực sông Ba Lai mà còn cho cả tỉnh, trong đó có vườn chim Vàm Hồ nhằm duy trì và bảo vệ các loài chim đang sinh sống tại đây.
Do công tác BVMT mang tính xã hội hóa sâu sắc và cần nguồn lực to lớn (kinh phí và nhân lực) để thực hiện đồng bộ công tác BVMT cần có cơ chế chính sách lôi cuốn đông đảo các lực lượng (bao gồm người dân, cơ sở sản xuất kinh
105 doanh, tổ chức xã hội, chính quyền địa phương…) tham gia vào công tác BVMT.
Các nội dung cơ bản bao gồm:
-Triển khai Luật Bảo vệ Môi trường và các Văn bản dưới luật đến từng tổ chức quản lý môi trường ở các cấp, cơ sở sản xuất gắn việc BVMT vào nội dung xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư để mọi người hiểu rõ nghĩa vụ, quyền lợi, tự giác chấp hành.
-Tuyên truyền, vận động nhân dân, nâng cao nhận thức cộng đồng góp phần giữ gìn vệ sinh môi trường, thực hiện nếp sống văn minh đô thị.
-Tổ chức các hội thảo khoa học phổ biến các kết quả nghiên cứu, kinh nghiệm cải tạo ô nhiễm môi trường và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho các địa phương.
-Tăng cường thông tin chất lượng môi trường trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao trách nhiệm BVMT. Cần bổ sung số liệu thực trạng ô nhiễm môi trường nước, không khí, các đặc trưng trung bình, max, min hàng tháng của các thông số môi trường và các trạm giám sát môi trường trong niên giám của tỉnh/thành để thuận tiện cho việc theo dõi, đánh giá và nhắc nhở nhân dân có trách nhiệm BVMT.
-Giáo dục môi trường và tổ chức phối hợp giữa các cơ quan ban ngành địa phương, phân công rõ ràng chức năng, nhiệm vụ về BVMT các cấp.
-Giáo dục, đào tạo, nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm về BVMT cho cộng đồng dân cư, các nhà quản lý, hoạch định chính sách, các nhà doanh nghiệp đồng thời với việc tăng cường các biện pháp quản lý hành chính, cưỡng chế, thực hiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
-Khuyến khích công chúng tham gia bảo vệ môi trường, lắp đặt đường dây điện thoại nóng tố giác khi phát hiện bất kỳ hiện tượng nào gây ô nhiễm nước sông 5.5.4.2. Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý môi trường các huyện
Cán bộ môi trường cần phải được đào tạo và nâng cao nghiệp vụ quản lý môi trường đón đầu với nhưng thách thức diễn biến môi trường phức tạp trong thời gian tới cũng như ứng phó với biến đổi khí hậu.
Các cán bộ lãnh đạo về môi trường cần được trang bị các kiến thức về các bước thiết kế và xây dựng một dự án BVMT bao gồm: phân tích các bên liên quan, phân tích vấn đề, phân tích mục tiêu, xây dựng và lựa trọn phương án và lập ma trận thiết kế dự án.
Đề ra những chính sách ưu đãi đối với những cán bộ chuyên trách có trình độ sau đại học phù hợp với chuyên môn.
Hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường về phương diện tổ chức, cơ sở vật chất.
106
Lồng ghép nội dung BVMT trong tất cả các quy hoạch phát triển của các ngành và địa phương.
Xây dựng trình độ chuyên sâu về quản lý môi trường cho các cán bộ quản lý thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn nhằm đáp ứng cho nhu cầu trước mắt và tới năm 2015, hướng đến năm 2020.
Thường xuyên tổ chức hội thảo, tập huấn để kịp thời bổ sung các thành tựu mới và hướng dẫn các quy định mới của Nhà nước về công tác BVMT, các kiến thức về môi trường… cho cán bộ chuyên trách và kiêm nghiệm.
Tổ chức tham quan học hỏi các mô hình quản lý môi trường trong các khu công nghiệp, khu đô thị, trang trại… điển hình.
107
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ