CHƯƠNG 3 TÍNH TOÁN HIỆN TRẠNG VÀ DỰ BÁO TẢI LƯỢNG NƯỚC THẢI ĐỔ VÀO SÔNG BA LAI
3.1. TẢI LƯỢNG NƯỚC THẢI NĂM 2011
3.1.3. Nước thải chăn nuôi, trồng trọt
Nước thải chăn nuôi
Ở các xã diện tích chăn nuôi chiếm tỉ lệ không lớn, đa phần là chăn nuôi nhỏ lẻ, hộ gia đình. Chất thải phát sinh trong quá trình chăn nuôi phần lớn là phân, nước thải vệ sinh chuồng trại và một phần thức ăn dư thừa.
Việc đáng lo ngại nhất là dù chăn nuôi ở quy mô nhỏ hay lớn các loại chất thải trong chăn nuôi đa phần vẫn chưa được xử lý. Thực tế, không chỉ có chăn nuôi nhỏ lẻ mà chăn nuôi quy mô lớn cũng không được cải thiện nhiều, công nghệ xử lý chất thải phần lớn vẫn là chôn lấp do thiếu kinh phí và công nghệ - nước thải và phân gia súc thường được đào hầm chứa hoặc thải trực tiếp xuống sông rạch gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Bên cạnh đó, nhận thức của người dân về các quy định pháp luật bảo vệ môi trường trong chăn nuôi còn rất hạn chế.
63 Do thong tin khảo sát từ các trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm không đủ cơ sở để tính toán nên tải lượng các chất ô nhiễm được tính toán theo tổ chức Y tế Thế Giới (1993)
Hình 3.2: Chăn nuôi vịt tại hộ gia đình
Bảng 3.9: Nồng độ trung bình các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi (chưa xử lý).
Thông số Nồng độ trung bình (mg/l)
Chất rắn lơ lửng 2,459
BOD5 2,466 COD 3,545
64 (Nguồn: Nguyễn Văn Phước và Nguyễn Thị Thanh Phượng, 2006. Gíao trình kỹ thuật xử lý chất thải công nghiệp) Lượng nước thải từ chăn nuôi được trình bày trong bảng 3.10
Bảng 3.10: Lượng nước thải từ chăn nuôi Huyện/Xã Dê/trâu
(con)
Bò (con)
Heo (con)
Gia cầm (con)
Lượng nước thải (m3/năm) Định mức (theo WHO , 1993)
(m3/con.năm) 8 8 14,6 0,9
Huyện Bình Đại 1.419 2.318 10.043 84.301 252.395
Huyện Giồng Trôm 737 375 7.769 7.377 128.963
Huyện Ba Tri 1.349 7.548 2.723 76.000 179.331
Xã An Hóa 0 58 1.750 8.500 33.664
Tổng 3.505 10.299 22.285 176.178 594.353
Từ các thông số bảng ,ta có được ước tính được tải lượng ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi xả thải ra các kênh, rạch trên địa bàn huyện với lượng xả thải ra môi trường bằng 80% lượng nước sử dụng
Bảng 3.11: Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi.
Huyện/Xã Lượng nước thải (m3/ngày)
Tải lượng ô nhiễm (kg/ngày)
TSS BOD5 COD
Bình Đại 553,19 1.360,3 1.364,18 1.961,07
Giồng Trôm 282,66 695,06 6.97,03 1.002,02
Ba Tri 393,06 966,52 969,27 1.393,38
Xã An Hóa 73,78 181,43 181,95 261,56
65
Tổng 1.302,69 3.203,32 3.212,44 4.618,04
Như vậy, hoạt động chăn nuôi tại khu vực ngiên cứu mỗi ngày thải ra 1.302,69 m3 nước vào kênh, rạch nội đồng. Với lưu lượng trên ta có được tải lượng ô nhiễm do nước thải chăn nuôi thải vào sông Ba Lai trên lưu vực sông Ba Lai khoảng 3.203,32 kg chất thải rắn lơ lửng (SS), 3.212,44 kg BOD5 và 4.618,04 kg COD.
Nước thải trồng trọt
Theo ước tính của phân viện công nghệ mới và Bảo vệ Môi trường, 7/ 2007 và khảo sát của đề tài ở các xã trong lưu vực, lượng phân bón hóa học trung bình bón cho đất khoảng 250 kg/ha/vụ, lượng hóa chất bảo vệ trung bình từ 0,75 kg/ha/vụ. Như vậy, vào năm 2011 lượng hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học được sử dụng trong ngành nông nghiệp ở các xã nằm dọc bên lưu vực sông Ba Lai được ước tính trong bảng 2.11. Các loại phân bón chính là phân đạm (urea), phân lân, phân Nitơ, Photpho, Kali. Các hóa chất bảo vệ thực vật chính là các loại kém bền vững: Photpho hữu cơ, carbamat, pyrethroid tổng hợp và một số ít các clo hữu cơ có độ bền cao.
Bảng 3.12: Hiện trạng sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật
Huyện/Xã Diện tích đất sản xuất nông
nghiệp (ha)
Lượng phân bón thuốc BVTV (kg/ha/vụ)
Tổng lượng phân thuốc sử dụng BVTV
(kg/vụ) Phân bón Hóa chất
BVTV Phân bón Hóa chất BVTV
Bình Đại 6.526 250 0,75 1.631.545 4.895
Giồng Trôm 12.650 250 0,75 3.162.500 9.488
Ba Tri 4.214 250 0,75 1.053.413 3.160
xã An Hóa 275 250 0,75 68.640 205,92
Tổng 23.665 250 0,75 5.916.098 17.749
Ước tính tải lượng ô nhiễm do trồng trọt đưa vào sông Ba Lai
Theo một số tài liệu quốc tế trong Dự án Quy hoạch Tổng thể ĐBSCL(1992) lượng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật trên chỉ được cây trồng sử dụng khoảng
66 60 – 70%, còn lại 30 – 40% sẽ bị bốc hơi, tồn lưu trong đất hoặc bị rửa trôi theo nước mưa hay nước tưới tiêu,... rồi đưa ra sông,kênh, rạch. Như vậy, lượng phân bón và hóa chất cây trồng không sử dụng thuốc BVTV được tính theo bảng sau (tính cho 30% lượng phân và lượng hóa chất không được cây trồng hấp thụ):
Bảng 3.13: Tổng lượng phân và thuốc BVTV thải vào môi trường.
Huyện
Diện tích đất sản xuất
nông nghiệp (ha)
Tổng lượng phân bón thuốc BVTV sử dụng
(kg/ha/vụ)
Tổng lượng phân bón thuốc BVTV thải vào
môi trường (kg/vụ) Phân bón Hóa chất
BVTV Phân bón Hóa chất BVTV Bình Đại 6.526 1.631.545 4.895 489.463,5 1.468,5 Giồng Trôm 12.650 3.162.500 9.488 948.750 2.846,4
Ba Tri 4.214 1.053.413 3.160 316.023,9 948
Châu Thành
(xã An Hóa) 275 68.640 205,92 20.592 61,776
Tổng 23.665 5.916.098 37.749 1.774.829 5.324,676 Với hoạt động thâm canh, tăng vụ từ 1 vụ/năm lên 3 vụ trên năm tổng lượng phân bón và thuốc BVTV thải vào môi trường trong một năm là:
- Phân bón : 5.324.488 kg/năm - Thuốc BVTV: 15.974 kg/năm
Tải lượng ô nhiễm (phân bón và hóa chất BVTV) đưa vào hệ thống sông Ba Lai
Tải lượng ô nhiễm = T*K
- K là hệ số rửa trôi, K = 0,1 – 0,25 - T: tổng lượng chất ô nhiễm
Tải lượng ô nhiễm do phân bón: = 5.324.488 x 0,25 = 1.331.122 (kg/năm) = 1.331,122 tấn/năm
Tải lượng ô nhiễm do thuốc BVTV: = 15.974 x 0,25 = 3993,5 (kg/năm) = 3,993 tấn/năm.