C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
I. Dàn ý của bài văn tự sự
1. Ví dụ: văn bản ''Món quà sinh nhật'' - Bố cục: 3 phần
+ MB: Từ đầu đến la liệt trên bàn: kể và tả lại quang cảnh chung của buổi sinh nhật
+ TB: tiếp (la liệt không nói trên bàn): tập trung kể về món quà sinh nhật độc đáo của người bạn.
+ KB: còn lại cảm nghĩ của người bạn về món quà sinh nhật
- Diễn biến của buổi sinh nhật - Ngôi thứ nhất: tôi (Trang) - Buổi sáng.
? Ngôi kể.
? Thời gian.
? Không gian.
? Hoàn cảnh.
? Sự việc xoay quanh nhân vật nào.
? Ngoài ra còn có các nhân vật nào.
? Diễn biến của câu chuyện như thế nào(mở đầu, đỉnh điểm, kết thúc)
? Các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tác dụng của chúng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm sau đó treo bảng phụ ghi các yếu tố miêu tả và biểu cảm.
? Em hãy rút ra nhận xét: nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì.
- Giáo viên chốt kiến thức:
+ MB: Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện (có thể nêu kết quả, số phận của nhân vật trước)
+ TB: kể lại diễn biến câu chuyện theo 1 trình tự nhất định. Trong khi kể, kết hợp miêu tả người, sự việc, thể hiện tình cảm, thái độ của người viết.
- Trong nhà Trang.
- Ngày sinh của Trang có các bạn đến chúc mừng.
- Sự việc xoay quanh nhân vật Trang (nhân vật chính)
- Ngoài ra còn có Trinh, Thanh và các bạn khác.
+ Trang hồn nhiên, vui mừng, sốt ruột + Trinh: kín đáo, đằm thắm, chân tình + Thanh: hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý.- Mở đầu: buổi sinh nhật vui vẻ đã sắp đến hồi kết thúc, Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến.
- Diễn biến: Trinh đến và giải toả những nỗi băn khoăn của Trang. Đỉnh điểm là món quà độc đáo: 1 chùm ổi được Trinh chăm sóc từ nhỏ
- Kết thúc: Cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật độc đáo.
- Miêu tả: nhà tôi tấp nập ... chật cả nhà ... Trinh đang tươi cười ...
T/dụng: miêu tả tỉ mỉ các diễn biến của buổi sinh nhật giúp người đọc hình dung ra không khí của nó, cảm nhận được tình bạn.
- Biểu cảm: bồn chồn không yên, bắt đầu lo, tủi thân, giận mình, run run cảm ơn Trinh ...
T/dụng: bộc lộ tình bạn chân thành, sâu sắc.
- Trình tự t kết hợp hồi ức (nhớ lại sự việc)
2.Ghi nhớ
- Học sinh đọc ghi nhớ của bài (tr95- SGK)II. Luyện tập.
người trong cuộc.
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
* HĐ3: HD học sinh luyện tập, củng cố
? Lập dàn ý văn bản ''Cô bé bán diêm''
- Gợi ý theo SGK - tr95
- Tổ chức cho học sinh làm việc theo nhóm:
+ Nhóm 1: MB, KB
+ Nhóm 2: 2 lần quẹt diêm đầu.
+ Nhóm 3: 3 lần cuối - Gọi các nhóm trình bày - Nhóm khác nhận xét - Giáo viên đánh giá.
-?Các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong truyện được thể hiện ở chỗ nào.
- Các yếu tố này đan xen trong quá trình kể chuyện cảnh mộng tưởng và thực được tác giả miêu tả sinh động, kèm theo là suy nghĩ, tâm trạng của nhân vật
a) Mở bài:
- Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa - Giới thiệu nhân vật chính: cô bé bán diêm- Giới thiệu gia cảnh của nhân vật chính cô bé bán diêm
b) Thân bài:
* Lúc đầu do không bán được diêm nên:- Sợ không dám về nhà
- Tìm chỗ tránh rét
- Vẫn bị gió rét hành hạ đến nỗi đôi bàn tay đã cứng đờ ra.
* Em bé quẹt từng que diêm để sưởi ấm cho mình:
- Lần 1 tưởng như ngồi trước lò sưởi - Lần 2 thấy một bàn ăn thịnh soạn - Lần 3 thấy cây thông Nô-en, nến...
- Lần 4 thấy bà đang mỉm cười
- Cuối cùng bật hết diêm để níu giữ bà
* Miêu tả: ngọn lửa xanh lam, trắng ra, rực hồng, tuyết phủ kín mặt đất, diêm cháy và sáng rực lên, khăn bàn trắng tinh, hàng ngàn ngọn nến sáng rực...
* Biểu cảm:
+ Chà! Giá quẹt 1 que diêm ... nhỉ?
+ Chà! ánh sáng kì dị làm sao + Thật là dễ chịu...
+ Em chưa bao giờ thấy bà to lớn...
c) Kết bài:
- Em chết vì giá rét trong đêm giao thừa- Thái độ của mọi người vào sáng năm mới khi nhìn thấy thi thể em
3. Củng cố bài giảng
- Bố cục ba phần một bài văn?
4.H
ướng dẫn học bài.
- Học thuộc ghi nhớ