1. Kiểm tra kiến thức cũ : Thế nào là nói giảm, nói tránh? Cho ví dụ?
2. Giảng kiến thức mới :
Ở tiểu học, các em đã được biết thế nào là câu ghép. Hôm nay, chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu đặc điểm của các kiểu câu này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC - Gọi HS đọc ví dụ trong sgk chú
ý các cụm từ in đậm.
GV: Tìm các cụm C-V trong các câu in đậm và phân tích cấu trúc?
- Giáo viên treo bảng bảng phụ ghi các câu in đậm để phân tích.
GV: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp dưới, em hãy cho biết câu
I. Đặc điểm câu ghép 1. Ví dụ
a. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi (như) mấy cánh hoa tươi mỉn cười giữa bầu trời quang đãng.
b. Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi / âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và đẹp.
c. Cảnh vật chung quanh tôi / đều thay đổi, (vì chính) lòng tôi / đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi / đi học.
+ Câu a: câu phức + Câu b: câu đơn
nào là câu đơn, câu ghép?
- Học sinh suy nghĩ trình bày.
GV: Vậy thế nào là câu ghép?
- Là câu có chứa 2 hoặc nhiều cụm CV không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm CV này được gọi là 1 vế câu.
- Cho HS đọc ghi nhớ.
+ Câu c: câu ghép
2. Ghi nhớ.
GV: Tìm thêm những câu ghép ở mục I?
- “Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rôn rã”
GV: Trong mọi câu ghép các vế câu được nối với nhau bằng cách nào?
Tìm thêm các câu ghép trong đoạn trích 1?
- Hắn/ vốn không ưa lão Hạc / C1 V1 (bởi vì)
lão/ lương thiện quá.
(nối bằng quan hệ từ) C2 V2 (bởi vì ) - Mẹ tôi cầm nón vẫy tay, vài giây sau, tôi đuổi kịp (nối bằng dấu phẩy).
- Khi 2 người lên trên gác / thì Giôn-xi đang ngũ. (nối bằng quan hệ từ: khi thì)
Hoặc: Nếu quê anh có nhiều dừa thì quê tôi có nhiều núi.
- Nước dâng cao bao nhiêu, đồi
II. Cách nối các vế câu 1. Ví dụ
+ C6: Câu này lượt bò CN vế 2
+ C1: Hàng năm cứ vào cuối thu, lá /ngoài C1 V1 đường rụng nhiều và trên không có.
Những đám mây bàng bạc, lòng tôi/ lại nao nức C2 V2
những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
+ C3: Những ý tưởng ấy tôi/ chưa lần nào C1 V1 ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi/ không biết ghi C2 V2
và ngày nay tôi/ không nhớ hết.
C3 V3
- Các vế trong C1, C3, C6 nối với nhau bằng quan hệ từ: vì, và, những
- Các vế trong câu 7 nối với nhau bằng quan hệ từ: vì.
- Vế 2 và vế 3 trong câu 7: không dùng từ nối (dùng dấu)
2. Ghi nhớ: sgk.
cặp đại từ bao nhiêu - bây nhiêu hoặc bằng dấu phẩy).
GV: Em thấy có mấy cách nối các vế câu câu ghép?
Có 2 cách nối vế câu:
- Dùng những từ có tác dụng nối:
+ Nối bằng 1 qht.
+ nối bằng 1 cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau.
- không dùng từ nối, trong T/H này cần có dấu phẩy, chấm phẩy hoặc dấu.
3. Củng cố b à i giảng: Thế nào là câu ghép, nêu cách nối câu ghép?
4. Hướng dẫn học tập ở nh à - Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài tập 4,5 sgk.
- Soạn bài Câu ghép (tt).
D. RÚT KINH NGHIỆM
...
...
Tên bài: CÂU GHÉP ( Tiếp theo) Tiết PPCT: 48 Ngày dạy, lớp:...
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
- Cách thể hiện quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép.
2. Kĩ năng:
- Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp.
- Tạo lập tương đối thành thạo câu ghép phù hợp với nhu cầu giao tiếp.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức thức vận dụng câu ghép một cách hợp lý.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên : Soạn giáo án, bảng phụ.
2. Giáo viên: Học bài cũ, em trước bài mới.
C. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Kiểm tra kiến thức cũ :
- Câu ghép có những đặc điểm nào?
- Nêu các cách nối câu ghép? Lấy ví dụ minh hoạ?
2. Giảng kiến thức mới :
Tiết trước các em đã tìm hiểu về đặc điểm của câu ghép vậv các cách nối các vế câu ghép. Tiết học hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu về quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Gv cho Hs tìm hiểu quan hệ ý nghĩa
giữa các vế câu trong phần I mục 1.
- GV cho HS đọc bài tập và trả lời
GV: Xác định các vế câu của câu ghép trên?Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép sau đây là quan hệ gi ? Trong mối quan hệ đấy mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì ?
Vế A: Có lẽ tiếng việt…đẹp (kết quả) --> biểu thị ý khẳng định .
I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu:
1. Ví dụ
- Vế A: Có lẻ tiếng Việt của chúng ta //
đẹp. (kết quả)
Vế B: (bởi vì) tâm hồn của người Việt Nam ta//rất đẹp … (nguyên nhân) + Quan hệ về ý nghĩa: nguyên nhân - kết quả.
+ Vế a: biểu thị ý nghĩa khẳng định . + Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích .
-Vế B: Bởi vì tâm hồn…(nguyên nhân) --> biểu thị ý giải thích.
- GV yêu cầu HS nhận xét.
GV: Dựa vào những kiến thức đã học ở lớp dưới – hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thể giữa các vế câu?
Cho ví dụ minh hoạ ?
- Quan hệ nguyên nhân - kết quả: “Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.”
- Quan hệ điều kiện (giả thiết) - kết quả:
“Giá như nó nghe lời tôi thì nó không đến nỗi phải nghỉ học.”
“Nếu trời mưa to thì khu phố này chắc chắn sẽ bị ngập.”
- Quan hệ tương phản, nghịch đối:
“Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”.
- Quan hệ mục đích: “Để phong trào thi đua của lớp ngày một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn.”
- Quan hệ tăng tiến: “Trời càng mưa to, đường càng ngập nước.”
- Quan hệ lựa chọn: “Mình đọc hay tôi đọc?”
- Quan hệ bổ sung: “Nó không những học giỏi mà nó còn lao động giỏi.”
- Quan hệ nối tiếp: “Thầy giáo vào, cả lớp đứng dậy chào.”
- Quan hệ đồng thời: “Cô giáo giảng bài, chúng tôi ghi chép chăm chú.”
- Những mối quan hệ ý nghĩa thường gặp trong câu ghép:
+ Quan hệ nguyên nhân – kết quả.
+ Quan hệ điều kiện – kết quả.
+ Quan hệ tương phản.
+ Quan hệ tăng tiến.
+ Quan hệ lựa chọn.
+ Quan hệ bổ sung.
+ Quan hệ nối tiếp.
+ Quan hệ đồng thời.
+ Quan hệ giải thích…
lặng: chủ tọa bắt đầu phát biểu.”
Luyện tập
Bài tập 1: Xác định quan hệ ý nghĩa các vế câu trong những câu ghép dưới đây và cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
a/ (1)Cảnh vật chung quanh tôi // …. ,(2) vì chính lòng tôi // dang ….lớn : (3)…
tôi // đi học
- quan hệ (1)-(2): Nhân –Quả
- quan hệ (2)-(3): Giải thích=vế (3) giải thích cho vế(2).
b/ (1) (Nếu) …loài người // … lưu lại (thì) (2) … nghèo nàn // sẽ đến bực nào ! - Quan hệ điều kiện (điều kiện-kết quả).
c/…chẳng những … mà , chẳng những … mà , chẳng những … mà , ….. (5 câu)
Các câu có quan hệ tăng tiến.
d/ (tuy) rét // vẫn kéo dài , mùa xuân // đã đến bên bờ sông lương.
Quan hệ tương phản.
e/ (1) hai người // giằng co nhau….(rồi) (2) ai nấy // đều buông …..
Câu (1) dùng quan hệ từ “rồi” nối hai vế chỉ quan hệ thời gian nối tiếp.
Câu (2) có quan hệ nguyên nhân-kết quả (vì yếu nên bị lẳng ra ngoài).
Gv hướng dẫn cho học sinh đọc và nêu yêu cầu bài tập làm bài tập.
Bài tập 2: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
* Ghi nhớ: SGK/123 II. Luyện tập
Bài tập 1: Quan hệ, biểu thị ý nghĩa giữa các vế câu.
a/
- Quan hệ giữa các vế câu (1) và (2) là quan hệ nguyên nhân - kết quả.
- Quan hệ giữa vế (2) và (3) là quan hệ giải thích, vế (3) giải thích cho vế (2) b/ Quan hệ điều kiện - kết quả.
c/ Quan hệ tăng tiến.
d/ Quan hệ tương phản.
e/ Có 2 câu ghép - câu đầu quan hệ từ
“rồi” nối 2 vế -> quan hệ nối tiếp. Câu 2 có quan hệ nguyên nhân - kết quả.
Bài tập 2: Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
Biển // …..mây trời. Trời // xanh thẳm, biển // … . Trời //… , biển //….
- Tất cả các vế câu ghép đều có quan
- Không nên tách các vế câu trên thành những câu riêng, vì: các vế câu có quan hệ ý nghĩa chặt chẽ và tinh tế.
3. Củng cố kiến thức
- Em hãy nêu quan hệ ý nghĩa giữa các câu ghép.
- Mỗi quan hệ giữa các câu ghép thường được đánh dấu bằng gì?
4. Hướng dẫn học tập ở nh à - Xem lại các ví dụ và bài tập.
- Nhận biết và phân tích câu ghép.
- Chuẩn bị bài mới: Ôn dịch thuốc lá
- Học bài “Tìm hiểu cung về văn bản thuyết minh”.
D. RÚT KINH NGHIỆM
...
...
Tên bài: ÔN DỊCH, THUỐC LÁ Tiết PPCT: 49,50 Ngày dạy, lớp:...
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Mối nguy hại ghê gớm toàn diện của tệ nghiện hút thuốc lá đối với sức khỏe con người và đạo đức xã hội.
- Tác dụng của việc kết hợp các phương thức biểu đạt lập luận và thuyết minh trong văn bản.
2. Kĩ năng :
- Đọc-hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội cấp thiết.
- Tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh một vấn đề của đời sống xã hội.
3. Thái độ :
- Thấy được sự nguy hại của thuốc lá cần phải tránh xa.
B. CHUẨN BỊ:
1. giáo viên : Soạn giáo án, tư liệu
2. Học sinh : Học bài cũ, Xem trước bài mới.