SỬ DỤNG TỪ VÀ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TỪ.
I. Mục tiêu cần đạt.
1. Kiến thức.
Qua chuyên đề học sinh cần nắm chắc về các yêu cầu của việc sử dụng từ đúng chuẩn mực.
- Kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ngữ pháp của từ.
- Chuẩn mực sử dụng từ.
- Một số lỗi thường gặp và cách chữa.
2. Kỹ năng.
- Sử dụng từ đúng chuẩn mực.
- Nhận biết đƣợc các từ đƣợc sử dụng vi phạm các chuẩn mực sử dụng từ.
- Tránh thái độ cẩu thả khi nói, khi viết . 3. Thái độ.
- Yêu quý, trân trọng Tiếng Việt. Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
4. Phẩm chất, năng lực.
- Phẩm chất: Yêu thích, tích cực, tự chủ trong học tập.
- Năng lực: Tự học, tƣ duy sáng tạo, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự quản bản thân.
II. Tiến trình lên lớp.
Hoạt động của GV & HS Kiến thức cần đạt Gv lưu ý với Hs một số lỗi thường mắc khi sử dụng
từ:
Hs xem lại 3 ví dụ mục I Sgk tr.166.
Nguyên nhân của việc khi nói và viết sai lỗi chính tả?
Hs xem lại các từ in đậm trong những câu mục I dùng sai nhƣ thế nào? Thay những từ ấy bằng các từ thích hợp .
- Sáng sủa tươi đẹp . - Cao cả sâu sắc
I. Chuẩn mực sử dụng từ.
- Lỗi chính tả.
- Lỗi dùng từ chƣa chính xác.
- Lỗi phát âm
1. Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả
Nguyên nhân:
- Phát âm sai:
+ Do cách phát âm, do âm gần nhau, nhớ không chính xác dẫn đến viết sai chính tả do liên tưởng sai.
+ Do ảnh hưởng tiếng địa phương (không phân biệt phụ âm n/l, x/s;
dấu thanh ngã/sắc, hỏi/nặng) 2. Sử dụng từ đúng nghĩa.
- biết có.
Nguyên nhân nào dẫn đến dùng từ sai nghĩa ?
Muốn dùng từ đúng nghĩa ta cần căn cứ vào những yếu tố nào ?
Hs xem lại các từ in đậm trong những câu mục III dùng sai nhƣ thế nào ? Cách chữa lại đúng.
“hào quang” - danh từ đƣợc sử dụng nhƣ tính từ.
“ăn mặc” - động từ đƣợc sử dụng nhƣ danh từ.
“thảm hại” - tính từ đƣợc sử dụng nhƣ danh từ.
Các từ dùng sai về sắc thái biểu cảm và phong cách :
- lãnh đạo mang sắc thái tôn trọng không phù hợp khi nói về sự xâm lƣợc phi nghĩa → cầm đầu.
- chú hổ mang sắc thái yêu thương → con hổ.
Trong trường hợp nào thì nên và không nên dùng từ địa phương?
Dùng từ địa phương khi cùng sinh hoạt, giao tiếp tại địa phương.
Không nên dùng từ địa phương khi giao tiếp nơi địa phương khác tránh gây nhầm lẫn, khó hiểu Trong các tác phẩm văn học, có thể sử dụng từ địa phương tạo sắc thái cá biệt, hoặc để đạt mục đích nào đó của người viết.
Vì sao không nên lạm dụng từ Hán việt ?
- Do không nắm vững khái niệm của từ , không phân biệt các từ đồng nghĩa ( gần nghĩa )
- Căn cứ vào câu cụ thể, vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để thay thế . 3. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ.
- Danh từ - không trực tiếp làm VN nhƣ TT.
- Động từ - không trực tiếp làm CN
- Tính từ – không thể dùng nhƣ DT.
- Đúng quy tắc trật tự từ Tiếng Việt.
4. Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.
Chú ý các sắc thái biểu cảm, phong cách khi sử dụng từ trong mọi hoàn cảnh.
5. Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt
- Không nên dùng từ địa phương.
- Không nên lạm dụng từ Hán Việt.
II. Những lưu ý khi sử dụng từ.
* Có 5 chuẩn mực sử dụng từ:
- Đúng âm , đúng chính tả - Đúng nghĩa.
- Đúng sắc thái biểu cảm, hợp với tình huống giao tiếp
- Đúng tính chất ngữ pháp của từ không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
B. Luyện tập.
Hoạt động của GV & HS Kiến thức cần đạt Hs hoạt động cá nhân
Đặt câu với mỗi từ trong các nhóm từ gần nghĩa, gần âm sau: Xuất khẩu – xuất bản ; xuất gia - xuất giá ; xuất chúng- xuất sắc.
1. Bài tập 1.
- Việt Nam là nước có nhiều mặt hàng xuất khẩu nổi tiếng.
- Cuốn sách ấy vừa xuất bản tháng trước.
Hoàn thiện nội dung trong bảng.
Từ dùng sai Sửa lại Chia sẽ
Chín mùi Chỉnh sữa Chuẩn đoán Cọ sát Có lẻ Mạnh dạng Lãng mạng
2. Bài tập 2.
Từ dùng sai Sửa Chia sẽ Chia sẻ Chín mùi Chín muồi Chỉnh sữa Chỉnh sửa Chuẩn đoán Chẩn đoán Cọ sát Cọ xát Có lẻ Có lẽ Mạnh dạng Mạnh dạn Lãng mạng Lãng mạn
Treo bảng phụ có nội dung bài tập:
Hãy tìm những từ sai lỗi chính tả trong đoạn văn sau:
Sài Gòn đương chẻ. Tôi thì đương dà. Ba trăm năm xo với ba nghàn năm tuổi của đất lước thì cái đô thị lày còn suân trán. Sài gòn cứ trẻ hoài như cây tơ đương độ lõn là, trên đà thay ra, đổi thịt, miễn là cƣ dân ngày nay và cả ngày mai biết cách tưới tiêu, trăm bón, chân trọng giữ gìn cái đô thị ngọc ngà lày.
3. Bài tập 3
Sài Gòn đương trẻ. Tôi thì đương già. Ba trăm năm so với ba ngàn năm tuổi của đất nước thì cái đô thị này còn xuân chán. Sài Gòn cứ trẻ hoài như cây tơ đương độ nõn nà, trên đà thay da, đổi thịt, miễn là cƣ dân ngày nay và cả ngày mai biết cách tưới tiêu, chăm bón, trân trọng giữ gìn cái đô thị ngọc ngà này.
Trích “Sài Gòn tôi yêu” – Vũ Bằng.
Treo bảng phụ có nội dung bài tập:
- Cho Hs đọc.
- Em hãy thay thế các từ gạch chân sau bằng các từ thích hợp.
Ngày xưa có một người đàn bà góa sống trong một túp lều tranh. Trước là một cái vườn có hai cây hoa hồng, một cây ra hoa đỏ, một cây trắng. Bà có hai cô con gái trông đẹp nhƣ hai cây hồng. Vì vậy bà đặt hai con là Bạch Tuyết và Hồng Hoa. Hai cô bé rất ngoan ngoãn, hay chịu khó làm.
- Hs trao đổi, thảo luận làm bài tập theo nhóm.
- Hs trình bày, nhận xét, yêu cầu HS sửa lại cho thích hợp.
- Hs nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Gv chữa lại bài.
4. Bài tập 4.
Chữa bài:
- một cây trắng -> một cây ra hoa trắng.
- đặt -> đặt tên.
- hay chịu khó làm -> hay làm
Hoạt động nhóm :
Sửa lỗi dùng từ sai chuẩn.
Nhóm 1:
1. Sau khi chọn đƣợc hoàng tử nối ngôi, vua cha rất hý hửng.
2. Thời gian tôi và Hiếu bên cạnh nhau thật ngắn ngủn.
3. Ăn uống phải chừng mực mới tốt cho sức khoẻ.
Nhóm 2:
1. Em ban tặng cho bạn Lan một món quà đáng yêu vào ngày Nô - en.
2. Bức tranh em tôi vẽ rất đẹp đẽ.
3. Những đôi mắt ngây ngô, trong sáng chăm chú nhìn vào nét phấn của cô giáo.
Nhóm 3:
1. Trong rừng có rất nhiều muôn thú.
2. Giải đƣợc bài tập này, tôi thấy nhẹ nhàng cả người.
3. Nét mặt của mẹ đã có nếp nhăn.
5. Bài tập 5.
Nhóm 1:
1. Sau khi chọn đƣợc hoàng tử nối ngôi, vua cha rất hý hửng => vui mừng
2. Thời gian tôi và Hiếu bên cạnh nhau thật ngắn ngủn =>ngắn ngủi
3. Ăn uống phải chừng mực mới tốt cho sức khoẻ => điều độ
Nhóm 2:
1. Em ban tặng cho bạn Lan một món qu quà đáng yêu vào ngày Nô – en.
=> tặng
2. Bức tranh em tôi vẽ rất đẹp đẽ
=> đẹp
3. Những đôi mắt ngây ngô, trong sáng chăm chú nhìn vào nét phấn của cô giáo =>
ngây thơ Nhóm 3:
1. Trong rừng có rất nhiều muôn thú =>
muông thú.
2. Giải đƣợc bài tập này, tôi thấy nhẹ nhàng cả người => nhẹ
3. Nét mặt của mẹ đã có nếp nhăn => Trên gương mặt mẹ xuất hiện nhiều nếp nhăn.
III. Củng cố, dặn dò.
+ Học bài, nắm nội dung các tùy bút
+ Đọc lại các bài viết của bạn, nhận xét về cách dùng từ, đặt câu không đúng nghĩa, không đúng ngữ pháp, không dúng sắc thái biểu cảm không phù hợp tình huống giao tiếp.
Ngày soạn: Ngày dạy: