Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt
- GV: Em hãy nhắc lại khái niệm văn biểu cảm?
- HS trả lời
- GV: Văn biểu cảm đƣợc phân loại nhƣ thế nào?
- HS liệt kê
I. Đặc điểm về văn biểu cảm:
1. Khái niệm văn biểu cảm:
- Là văn bản nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh.
- Khơi gợi lòng đồng cảm nơi người đọc.
2. Phân loại:
- Thơ trữ tình - Ca dao - Tùy bút -...
- GV: Em hãy nêu đặc điểm cơ bản của văn biểu cảm?
- HS trả lời theo trí nhớ
- GV: Theo em, văn biểu cảm có yêu cầu gì?
- HS: thảo luận theo bàn và trình bày.
3. Đặc điểm:
- Tình cảm trong văn biểu cảm thường là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng (yêu con người, yêu thiên nhiên, yêu Tổ quốc, ghét những thói tầm thường,...) - Biểu hiện tình cảm:
+ Trực tiếp: tiếng kêu, lời than,...
+ Gían tiếp: các biện pháp, miêu tả, miêu tả, tu từ, từ láy, cảm thán,...
II. Yêu cầu về bài văn biểu cảm:
- Nội dung: Tập trung thể hiện một tình cảm chủ yếu. Tình cảm phải rõ ràng, trong sáng, chân thành,... bộc lộ trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Hình thức: Bố cục 3 phần: Mở bài – thân bài – kết bài
B. Luyện tập : (35 phút)
Hoạt động của GV - HS Kiến thức cần đạt Bài tập 1: Tìm nhanh các câu thơ, ca dao có
biểu lộ tình cảm trực tiếp?
- GV tổ chức HS thành 4 đội chơi, thi tìm nhanh các câu thơ, ca dao theo yêu cầu trong 5 phút.
- HS thảo luận nhanh, cử đại diện viết ra giấy nháp.
- GV gọi các đội đọc kết quả, nhận xét phần làm việc nhóm.
HS có thể tìm đƣợc các câu:
1. “Anh đi anh nhớ quê nhà, Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương, Nhớ ai tát nước bên đường hôm mai.”
(Ca dao) 2. “Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Nhƣ đứng đống lửa nhƣ ngồi đống than.”
(Ca dao) 3. “Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ, ruột đau chín chiều.”
(Ca dao) 4. “Sông Mã xa rồi Tây tiến ơi!
Nhớ về rừng núi, nhớ chơi vơi Sài Khao sương lấp đoàn quân mỏi Mường Lát hoa về trong đêm khơi”.
(“Tây Tiến” – Quang Dũng) 5. “- Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi Áo chàm đƣa buổi phân ly
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay...”
(“Việt Bắc” - Tố Hữu) 6...
Bài tập 2: Những văn bản sau thể hiện tình cảm gì? Tình cảm đó đƣợc thể hiện trực tiếp hay gián tiếp?
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề, động não trả lời.
- HS hoạt động cá nhân, trình bày theo ý
Gợi ý:
hiểu.
- GV gọi nhận xét và chốt kiến thức.
a. “Bác thương đoàn dân công Đêm nay ngủ ngoài rừng Rải lá cây làm chiếu Manh áo phủ làm chăn...
Trời thì mƣa lâm thâm Làm sao cho khỏi ƣớt
Càng thương càng nóng ruột Mong trời sáng mau mau.
Anh đội viên nhìn Bác Bác nhìn ngọn lửa hồng Lòng vui sướng mênh mông Anh thức luôn cùng Bác.
Đêm nay Bác ngồi đó Đêm nay Bác không ngủ Vì một lẽ thường tình Bác là Hồ Chí Minh.”
(Minh Huệ)
b. “Nhớ quá, bất cứ cái gì của Hà Nội cũng nhớ, bất cứ cái gì của Bắc Việt cũng nhớ, nhớ từ cánh đồng lúa con gái mơn mởn nhớ đi, nhớ từ tiếng hát của người mẹ ru con buổi trƣa hè mà nhớ lại; nhớ hoa sấu rụng đầu đường Hàng Trống, nhớ quả bàng ở Hải Hậu rụng xuống bờ sông đào, nhớ sen Linh Đường thơm ngào ngạt cả bầu trời mà nhớ lên, nhớ nhãn Hƣng Yên, vải Vụ Bản, cá anh vũ Việt Trì, na Láng, buởi Vạn Phước, cam Bổ Hạ, đào Sa Pa mà nhớ xuống.” (Vũ Bằng - “Thương nhớ mười hai”)
c. “Tiếng gà trƣa
Mang bao nhiêu hạnh phúc Đêm cháu về nằm mơ Giấc ngủ hồng sắc trứng Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu Tổ quốc Vì xóm làng thân thuộc Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ”. (Xuân Quỳnh)
d. “Những năm tháng xa quê. Giông tố cuộc đời tưởng chừng như cuốn bay đi tất cả, nhƣng trong tâm tƣ tôi những dòng sông quê mênh mông vẫn cuồn cuộn chảy, những dòng kinh biêng biếc vẫn lặng lờ trôi. Tôi yêu những cánh đồng bao la vàng rực ngày
a. - Thể hiện sự quan tâm, lo lắng của Bác đối với quân dân ta trong những năm chống Pháp; tình yêu thương, kính trọng Bác của anh đội viên.
- Tình cảm biểu hiện trực tiếp qua từ:
thương, vui sướng,...
b. – Tình cảm bộc lộ trực tiếp: nỗi nhớ da diết và mãnh liệt về Hà Nội của Vũ Bằng.
c. - Tình cảm bộc lộ trực tiếp: tình yêu bà, yêu tiếng gà thân thuộc gắn liền với tình yêu tổ quốc của người cháu trên đường hành quân xa.
d. – Tình yêu và nỗi nhớ quê hương
mùa, mù mịt khói rạ, thơm vị mía lùi và trắng xoá sương mù sau Tết. Yêu cả tiếng chuông chùa ngân thăm thẳm canh khuya.
Yêu ánh nắng chiều tà trải màu vàng tái trên rẫy khoai mì, nghiêng nghiêng bên triền núi.” (Mai Văn Tạo)
e. “Khói lam cuộn như sương mờ ở sườn núi, giọt mỡ chả xèo trên than hồng nhƣ một tiếng thở dài và tiếng quạt khẽ đập nhƣ cành cây rung động, quà bún chả có nhiều cái quyến rũ đáng gọi là mê hồn, nếu không là mê bụng.” (Thạch Lam)
f. “Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại Như võng trên sông ru người qua lại, Dưới cầu nhiều thuyền chở đá chở vôi;
Thuyền buồm đi ngƣợc, thuyền thoi đi xuôi.
Yêu hơn, cả cái cầu ao mẹ thường đãi đỗ Là cái cầu này ảnh chụp xa xa;
Mẹ bảo: cầu Hàm Rồng sông Mã Con cứ gọi: cái cầu của cha.”
(Phạm Tiến Duật)
e. Tình yêu với món bún chả
f. Tình yêu dành cho những cây cầu quê hương (bé nhỏ mà thiêng liêng) và “cây cầu” hạnh phúc ấm êm.
Bài tập 3: So sánh hai văn bản sau và cho biết văn bản nào là văn bản biểu cảm? Vì sao? Hãy chỉ ra nội dung của văn bản biểu cảm đó?
a. “Hoa dẻ chọn mùi hương để khẳng định sự có mặt của mình với muôn loài. Khi sắc hoa vừa đủ độ chín là lúc dịu dàng ấy kiêu hãnh bung hương. Người ta nhớ hoa dẻ là nhớ đến mùi hương riêng tư khó lẫn. Bắt đầu từ đại ngàn lá gió hay giữa chốn thấp bé bụi bờ từng chùm vàng nắng lặng lẽ tỏa ra thứ hương dịu dàng, quyến luyến. Khiêm nhường vậy thôi mà làm ríu cả chân người.
Tôi đã yêu mùi hương mộc mạc này bằng cả thơ ngây của tuổi. Bằng chắt chiu tâm hồn của mấy đứa học trò đầu trần chân đất chang nắng bắt ve giữa trƣa hè bỏng rẫy. Tôi mê đắm làn hương này bằng thứ tình yêu non tơ vừa chớm nhựa khi gã trai làng da đen mắt toét mũi thò lò hồ hởi đổ từng chùm hoa rộm vàng trong vạt áo mình sang vạt áo tôi.”
(“Mùa này hoa dẻ” – Nguyễn Hồng)
b. “Cây hoa dẻ có tên khoa học là Desmos chinensis. Loại cây này thường được biết đến với tên gọi là cây dẻ thơm, hoa giổi tanh vv. Loại cây này thường mọc hoang trên các
- Văn bản (a) là văn bản biểu cảm vì thể hiện cảm xúc về loài hoa dẻ - loài hoa gắn liền với tuổi thơ và biết bao kỉ niệm của tác giả. Văn bản thể hiện cảm xúc trực tiếp qua các câu, từ ngữ nhƣ: “Tôi đã yêu mùi hương mộc mạc.... tuổi thơ”, “Tôi mê đắm làn hương này bằng thứ tình yêu non tơ”.
Đồng thời văn bản thể hiện gián tiếp qua cách miêu tả, cách kể về hoa dẻ với những kỉ niệm khó quên.
- Nội dung văn bản (a): Thể hiện cảm xúc yêu mến, say đắm về hoa dẻ - loài hoa gắn liền với tuổi thơ của tác giả và những kỉ niệm tuổi thơ không bao giờ quên.
triền đồi và đƣợc trồng làm những cây bóng mát ở các công trình kiến trúc công cộng.
Cây hoa dẻ là dạng cây thân gỗ mọc lâu năm. Nhiều cây phát triển cao có thể lên đến 20m trong tự nhiên. Chính tán lá rộng và chiều cao của cây khiến chúng ƣa chuộng trồng làm cây che bóng mát và trang trí không gian sân vườn.”
(Nguồn Internet) - GV tổ chức HS hoạt động nhóm đôi, thảo luận ra giấy nháp trong 4 phút.
- HS thảo luận nhóm.
- GV hỗ trợ nhóm yếu, gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung, hoàn thiện kiến thức.