Hệ thống một số kiến thức về thơ trung đại Việt Nam

Một phần của tài liệu DC GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 53 - 61)

Hoạt động của giáo viên – học sinh Kiến thức cần đạt

* Hoạt động 1: Khái quát một số kiến thức về thơ trung đại Việt Nam. (10’)

- GV khái quát một số kiến thức về thơ trung đại Việt Nam.

- HS tự lƣợc một số kiến thức ghi vở.

Thơ trung đại Việt Nam:

Thời gian: Từ thế kỉ X – XIX

Chủ đề chủ đạo của các tác phẩm thơ trung đại và một số tác phẩm tiêu biểu:

+ Từ thế kỉ X – XV: Nêu cao tinh thần yêu nước, sức mạnh dân tộc, ý chí độc lập và tinh thần tự chủ, tự cường (Bình Ngô Đại Cáo – Nguyễn Trãi)

+ Từ thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỉ XVIII: Tập trung phê phán, phản ánh xã hội

I Một số nét khái quát về thơ trữ tình Trung đại Việt Nam .

- Thời gian: Từ thế kỉ X – XIX

- Chủ đề chủ đạo: Nêu cao tinh thần yêu nước, sức mạnh dân tộc, ý chí độc lập và tinh thần tự chủ, tự cường; Tập trung phê phán, Tập trung phê phán, phản

+ Từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX: Tập trung phản ánh, phê phán xã hội và đề cao vai trò của con người (Truyện Kiều – Nguyễn Du, bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương, qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan)

+ Giai đoạn nửa cuối thế kỉ XIX: Tác phẩm văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc – Nguyễn Đình Chiểu

- GV: Em hãy kể tên một số tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam mà em đã học từ lớp 6?

- HS TL: Lƣợm (Tố Hữu); Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ)…

- GV: Em hãy so sánh thơ trung đại và thơ hiện đại (chỉ ra điểm giống và khác nhau)?

- HS trả lời:

a) Giống nhau

- Đều thể hiện được tư tưởng, tình cảm của tác giả thông qua 2 giá trị biểu đạt chính là giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của tác phẩm thơ.

b) Khác nhau

Về nội dung:

Thơ trung đại:

+ Thể hiện được tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, chủ nghĩa anh hùng

+ Tình yêu thương con người, đề cao các phẩm chất tốt đẹp của con người

+ Tình yêu thiên nhiên, hòa mình với thiên nhiên và tinh thần lạc quan, yêu đời, tin vào sự sống, tin vào chính nghĩa + Lấy vẻ đẹp của thiên nhiên làm chuẩn mực cho mọi vẻ đẹp

+ Cái tôi cá nhân không đƣợc thể hiện trong các tác phẩm Ví dụ: Bài thơ “qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan”

nói về tình yêu thiên nhiên và tình yêu nước.

- Thơ hiện đại:

+ Thể hiện được lòng yêu nước thầm kín của các thi nhân + Con người là chuẩn mực của mọi vẻ đẹp

+ Tái hiện đƣợc nhiều góc khuất của xã hội, không còn bó hẹp nhƣ văn học trung đại

+ Cái tôi cá nhân đƣợc thể hiện một cách rõ ràng, đƣợc đề cao

Ví dụ: Bài thơ “Đồng chí – Chính Hữu” đã lột tả đƣợc tinh thần yêu nước thầm kín của tác giả trong thời kì kháng chiến chống Pháp

Ví dụ: Bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá – Huy Cận” – cái tôi cá nhân được thể hiện rõ ràng, bài thơ là một hướng nhìn mới, một định hướng mới về một tương lai tốt đẹp hơn c) Về hình thức

Thơ trung đại:

+ Tính quy phạm chặt chẽ

ánh xã hội, đề cao vai trò của con người…

- Một số tác phẩm tiêu biểu:

Bình Ngô Đại Cáo – Nguyễn Trãi; Truyện Kiều – Nguyễn Du, bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương, qua đèo ngang – Bà Huyện Thanh Quan…

+ Hệ thống ƣớc lệ phức tạp, nghiêm ngặt + Tính hàm xúc cao: lời ít, ý nhiều

+ Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật, lục bát, song thất lục bát,…

Ví dụ: Bài thơ “Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương” với thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Bài thơ chỉ vẻn vẹn trong 4 câu thơ (lời ít, ý nghĩa) nhƣng đã khắc họa rõ nét số phận cũng như những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xƣa.

Thơ hiện đại:

+ Không sử dụng nhiều hệ thống ƣớc lệ phức tạp

+ Cách tân nhiều thể thơ truyền thống và sáng tạo ra các thể thơ tự do

Ví dụ: Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật” với thể thơ tự do sáng tạo đã góp phần khắc họa rõ nét chân dung, phẩm chất tốt đẹp của các chiến sĩ thời kì kháng chiến chống Mỹ cứu nước.

* Hoạt động 2: Giới thiệu đặc trƣng thi pháp của thơ trung đại Việt Nam. (15’)

Văn học Trung đại Việt Nam nói chung và Thơ trữ tình Trung đại nói riêng đƣợc ra đời trong bối cảnh xã hội phongkiến phát triển. Nó phản ánh thực tế lịch sử xã hội phong kiến từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX. Đặc biệt là những biến động của xã hội và thân phận con người. Chủ đề xuyên suốt nhƣ sợi chỉ đỏ của thơ Trung đại Việt Nam là cảm hứng yêu nước và cảm hứng nhân đạo. Các tác giả thơ Trung đại Việt Nam chủ yếu là những người có địa vị xã hội, có những ảnh hưởng quan trọng cho sự phát triển của xã hội…Chính vì thế khi giảng dạy hoặc phân tích, bình giảng cần phải chú ý đến các đặc điểm cơ bản sau :

* Quan niệm “Văn dĩ tải đạo” : Văn chương phải chuyên chở đạo lý.

*Tính ƣớc lệ, tƣợng trƣng, quy phạm: Đây là đặc điểm nổi bật của văn thơ Trung đại. Khi sáng tác, các tác giả thường vay mƣợn văn thi liệu điển cố, điển tích lấy từ sách vở Thánh Hiền và kinh sách của các tôn giáo. Chẳng hạn nói đến cây và hoa thì tùng, trúc, cúc, mai, sen…bởi chúng là những biểu tƣợng để chỉ những phẩm chất cốt cách, khí tiết của người quân tử, của bậctrượng phu; nói đến con vật thì phải long, ly, quy, phượng ; nói đến người thì ngư, tiều, canh, mục; nói đến hoa bốn mùa thì phải là xuân lan, thu cúc, hạ sen,đông sen; tả mỹ nhân thì làn thu thủy, nét xuân sơn, tóc nhƣ mây, da nhƣ tuyết …

* Tính giáo huấn, bác học, cao quý, trang nhã: Đối tƣợng, mục đích của văn thơ chủ yếu là đề cao thần quyền, cường quyền mang tính giáo hóa, giáohuấn con người với khuôn phép định sẵn. Ngôn từ diễn đạt diễm lệ, tránh nói thô tục,

*) Đặc trƣng thi pháp của thơ trung đại Việt Nam.

- Quan niệm “Văn dĩ tải đạo” : Văn chương phải chuyên chở đạo lý.

- Tính ƣớc lệ, tƣợng trƣng, quy phạm…

- Tính giáo huấn, bác học, cao quý, trang nhã…

- Cảm thức về thế giới con người thời Trung đại Việt Nam: Con người thấy mình trong tự nhiên, với suy nghĩ trong vũ trụ có ta và trong ta

nếu có thì dùng ngụ ý, ám chỉ chứ ít khi nói thẳng…

* Cảm thức về thế giới con người thời Trung đại Việt Nam: Con người thấy mình trong tự nhiên, với suy nghĩ trong vũ trụ có ta và trong ta có cả vũ trụ… Vì thế khi nói về trời đất, về không gian, thời gian với nhiều cách thể hiện bằng nhiều sắc thái biểu cảm khác nhau nhƣ thời gian chu kỳ tuần hoàn, thời gian tuyến tính, thời gian vĩnh cửu, thời gian không gian đƣợc cảm nhận bằng nhiều giác quan khác nhau…Cho nên con người khi bất đắc chí tìm về thiên nhiên, vũ trụ nhƣ tìm về cội nguồn. Khi ngắm cảnh trời mây, họ cũng như mơ về nguồn cội. Người Trung Quốc ý thức gia tộc, gia hương rất mạnh mẽ như Lý Bạch nhìn trăng mà nhớ đến quê nhà (Tĩnh dạ tứ), cũng nhƣ trong thơ Đường luật của Việt Nam, Bà Huyện Thanh Quan nhìn cảnh đèo Ngang mà nhớ về quê cũ; với Bác Hồ trong bài : “Tức cảnh Pác Bó” thì đó là không gian bờ suối, hang đá …

* Cách biểu hiện: Cái tôi trữ tình hoà lẫn vào trong thiên nhiên ngoại cảnh, nó tỉnh lƣợc chủ ngữ, nó tan trong cảm xúc, cái tôi nó đạt tính phổ quát .

* Cách diễn đạt: Gợi mà không tả, hoà quyện giữa thi, nhạc và hoạ.

* Ngôn ngữ: Từ ngữ sử dụng là những từ ngữ quen thuộc nhƣng lại có khả năng diễn đạt vô cùng tinh tế, phong phú.

Sở dĩ đạt đƣợc nhƣ thế là vì công phu tinh luyện của các nhà thơ.

* Đề tài: Thể hiện được tinh thần yêu nước, lòng tự hào, tự tôn dân tộc, chủ nghĩa anh hùng

+ Tình yêu thương con người, đề cao các phẩm chất tốt đẹp của con người

+ Tình yêu thiên nhiên, hòa mình với thiên nhiên và tinh thần lạc quan, yêu đời, tin vào sự sống, tin vào chính nghĩa Chú ý những từ ngữ đắt giá (nhãn tự) vì đó là những từ có tính khái quát cao.

* Tứ thơ: Tƣ duy của cac nhà thơ trung đại Việt Nam còn chịu ảnh hưởng lớn của thơ Đường (Trung Quốc) là kiểu tƣ duy quan hệ, phải cảm nhận mối quan hệ giữa các sự vật trong không gian, quan hệ giữa con người với vũ trụ và quan hệ giữa con người với con người. Thơ ca không nói hết, không nói trực tiếp ý mình muốn nói mà để cho người đọc cùng suy nghĩ, cùng sáng tạo. Chính đặc điểm này đã tạo nên cái gọi là “ý tại ngôn ngoại”, “ngôn tận ý bất tận”.

Nói gọn lại: chính là đặc điểm cô đọng, súc tích, giàu tính biểu tượng. Nó gợi mà không tả để tạo nên một môi trường liên tưởng rộng. Vậy, ta giúp học sinh tham gia đồng sáng tạo cùng tác giả, học sinh cảm nhận đƣợc cái mạch ngầm của những tác phẩm thơ ca.

có cả vũ trụ

- Cách biểu hiện: Cái tôi trữ tình hoà lẫn vào trong thiên nhiên ngoại cảnh…

- Cách diễn đạt: Gợi mà không tả, hoà quyện giữa thi, nhạc và hoạ.

- Ngôn ngữ: thể hiện sự công phu tinh luyện của các nhà thơ “lời ít, ý nhiều”.

- Đề tài: Thể hiện đƣợc tinh thần yêu nước; Tình yêu thương con người; Tình yêu thiên nhiên..

- Tứ thơ: cô đọng, súc tích, giàu tính biểu tƣợng…

*) Đặc điểm hình thức . Sáng tác theo các thể thơ nhƣ:

- Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Thể thơ thất ngôn bát cú - Thất ngôn tứ tuyệt

*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm hình thức thơ trung đại Việt Nam (10’)

a. Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật:

- Thể thơ này, bài thơ có bốn dòng, mỗi dòng có năm chữ, vần ở cuối các câu một, hai, bốn hoặc cuối câu hai, bốn.

- Xét về thanh điệu: tiếng thứ hai với thứ tƣ trong mỗi câu phải đối nhau và tiếng thứ hai, thứ tƣ trong mỗi cặp câu cũng phải đối nhau. Nghĩa là trong một dòng, nếu tiếng thứ hai là tiếng bằng thì tiếng thứ tƣ phải là tiếng trắc, và ngƣợc lại nếu tiếng thứ hai là tiếng trắc thì tiếng thứ tƣ phải là tiếng bằng.

b. Thể thơ thất ngôn bát cú:

- Về số chữ trong câu, số câu trong bài: Bài thơ có tám câu, mỗi câu có bảy chữ.

- Về vần: Độc vận, vần chân ở cuối câu một và các câu chẵn và là vần bằng.

- Về đối: Hai câu thực và hai câu luận thường đối nhau. Có khi đối ngay ở hai câu đề và trốn đối ở hai câu thực và hai câu luận.

- Về niêm: Niêm nghĩa là dính. Câu một niêm với câu tám, câu hai niêm với câu ba, câu bốn niêm với câu năm, câu sáu niêm với câu bảy.

- Về luật: Theo hệ thống thanh ngang. Cho phép: “ Nhất tam ngũ bất luận” và buộc phải: “ Nhị tứ lục phân minh”.

Có luật bằng vần bằng và luật trắc vần bằng.

c. Thất ngôn tứ tuyệt:

- Là dạng rút gọn của thể thơ thất ngôn bát cú: gồm bốn câu, mỗi câu bảy chữ.

- Vần: Vần bằng và là vần chân ở câu một, hai, bốn; có khi chỉ ở câu hai và câu bốn.

KẾT CẤU CỦA CÁC THỂ THẤT NGÔN TỨ TUYỆT VÀ THẤT NGÔN BÁT CÚ

Thất ngôn tứ tuyệt

Thất ngôn bát cú

Mục đích

Phần

1 Khai Đề Giới thiệu tựa đề Phần

2 Thừa Thực Giải thích, triển khai tự đề Phần

3 Chuyển Luận Bàn luận ý nghĩa của bài

II. Ôn tập hai bài thơ

―Sông núi nước Nam‖ và

―Phò giá về kinh‖

1. Bài thơ ―Sông núi nước Nam‖

Phần

4 Hợp Kết Tóm tắt ý nghĩa, bày tỏ thái độ, tình cảm

* Hoạt động 4: Ôn tập hai bài thơ ―Sông núi nước Nam‖ và ―Phò giá về kinh‖ (15’)

- GV yêu cầu hs nhắc lại các kiến thức cơ bản về bài thơ

“Sông núi nước Nam”

+ Đọc thuộc lòng bài thơ phần phiên âm và dịch thơ.

+ Tác giả

+ Hoàn cảnh sáng tác + Phương thức biểu đạt + Thể thơ

+ Giá trị nội dung, nghệ thuật

- HS trả lời – Gv khái quát lại nội dung:

(- Tác giả: có 2 ý kiến: của Lý Thường Kiệt; hoặc là bài thơ Thần.

- HCST: Thời kỳ kháng chiến chống quân Tống xâm lƣợc.

- PTBĐ: Nghị luận

- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.

- Giá trị nội dung, nghệ thuật

+ Bài thơ đƣợc coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta được viết bằng thơ.Nó khẳng định một chân lí : sông núi nước Nam là của người Việt Nam,không ai được xâm phạm

+ Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt được nén kín trong ý tưởng.

+ Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dỏng dạc,dứt khoát,thể hiện đƣợc bản lĩnh khí phách dân tộc .

Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt giọng thơ dỏng dạc,đanh thép, “sông núi nước Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược .

- GV yêu cầu hs nhắc lại các kiến thức cơ bản về bài thơ

“Sông núi nước Nam”

+ Đọc thuộc lòng bài thơ phần phiên âm và dịch thơ.

+ Tác giả

+ Hoàn cảnh sáng tác + Phương thức biểu đạt + Thể thơ

+ Giá trị nội dung, nghệ thuật

- HS trả lời – Gv khái quát lại nội dung:

(- Tác giả: Trần Quang Khải - HCST:

2. Bài thơ ―Phò giá về kinh‖

- Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt (Đường luật) - Giá trị nội dung, nghệ thuật:

+ Nội dung: Bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên Mông xâm lƣợc thời nhà Trần , đồng thời cũng nói lên khát vọng lớn lao của dân tộc lúc bấy giờ: Xây dựng, phát triển đất nước trong hòa bình với một niềm tin sắt đá bền vững muôn đời của đất nước.

+ Nghệ thuật: Thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt cô đúc, dồn nén cảm xúc vào bên trong ý tưởng; cách nói chắc nịch, sáng rõ, khong hình ảnh, không hoa mĩ nhƣng lại tạo ra âm vang lớn lao, một độ ngân rung sâu sắc. Hai mơi chữ mà nói được bao nhiêu điều trọng đại của đất nước thời nhà Trần; Vì thế thơ của một vị tướng quân thành tiếng nói hào hùng của cả dân tộc.

Tiết 2: Ôn tập tiếp về nội dung Tinh thần yêu nước được thể hiện qua hai bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam"Nam quốc sơn hà" và "Tụng giá hoàn kinh sư"

Hoạt động của giáo viên – học sinh

Kiến thức cần đạt Cho đề văn: Hãy làm sáng

tỏ Tinh thần yêu nước đƣợc thể hiện qua hai bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam"Nam quốc sơn hà"

và "Tụng giá hoàn kinh sƣ"

Hoạt động 1: HD HS tìm hiểu đề (5’)

- GV: Em hãy xác định các yêu cầu của đề.

- HS trả lời:

+ Kiểu bài: Nghị luận chứng minh

+ Nội dung: Tinh thần yêu nước

+ Dẫn chứng: bài Nam quốc sơn hà Phò giá về kinh.

* Hoạt động 2: Lập dàn bài (40’)

- Gv gọi hs lên bảng lập dàn bài, hs dưới lớp lập dàn ý ra vở nháp.

- HS, GV nhận xét hoàn chỉnh dàn ý

Đề bài: Hãy làm sáng tỏ Tinh thần yêu nước được thể hiện qua hai bài thơ trữ tình trung đại Việt Nam"Nam quốc sơn hà" và "Tụng giá hoàn kinh sƣ"

*) Tìm hiểu đề

+ Kiểu bài: Nghị luận chứng minh + Nội dung: Tinh thần yêu nước

+ Dẫn chứng: bài Nam quốc sơn hà Phò giá về kinh.

*) Lập dàn bài A. Mở bài

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm - Khái quát tinh thần yêu nước.

- Dẫn dắt vấn đề B. Thân bài

1. Bối cảnh lịch sử

2. Giải thích nội dung yêu nước được thể hiện qua thơ trữ tình trung đại Việt Nam :

- Là nội dung lớn của văn học nói chung, của thơ trữ tình trung đại Việt Nam nói riêng. Nội dung yêu nước được thể hiện qua thơ trung đại rất phong phú.

- Nội dung yêu nươc thể hiện ở sự khẳng định về chủ quyền lãnh thổ, nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước;

thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thía bình thịnh trị của dân tộc; đồng thời cũng thể hiện sự hòa hợp với thiên nhiên nên thơ, bình dị, sự gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã.

3. Phân tích nội dung yêu nước qua hai bài thơ:

a. Sống núi nước Nam

- Là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta, khẳng định nước Nam là của người Nam.

+ Khái niệm vua Nam vào thời bấy giờ đồng nhất với khái niệm dân tộc. Vua đại diện cho quốc gia, dân tộc.

+ Xưng danh Nam quốc (nước Nam) là tác giả có chủ ý gạt bỏ thái độ miệt thị từ trước tới nay của các triều đình phong kiến phương Bắc (Bắc quốc) đối với nước ta, coi nước Nam chỉ là chư hầu.

+ Khẳng định tƣ thế bình đẳng, độc lập về chính trị của nước ta bằng thái độ kiêu hãnh, tự hào (Nam quốc, Nam đế).

+ Nhấn mạnh vào chủ quyền của nước Nam đã được ghi rõ trong sách trời (Thiên thƣ). Trời đã phân định cho nước Nam bờ cõi riêng. Câu thơ nhuốm màu sắc thần linh thiêng liêng khiến cho chân lí về chủ quyền độc lập của nước Nam càng tăng thêm giá trị.

- Thái độ của tác giả là căm giận và khinh bỉ: gọi quân xâm lƣợc là nghịch lỗ, tức lũ giặc ngạo ngƣợc, làm trái đạo trời, đạo người.

+ Ngạc nhiên trước việc một nước lớn tự xưng là thiên triều mà lại dám phạm tới lệnh trời.

+ Cảnh cáo quân xâm lƣợc rằng làm trái đạo trời thì tất yếu sẽ chuốc lấy thất bại thảm hại. Đó là quy luật không thể tránh khỏi.

+ Thể hiện niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh chính nghĩa của quân và dân nước Nam sẽ đánh tan quân thù, bảo vệ chủ quyền độc lập, tự do của Tổ quốc.

b. Phò giá về kinh

- Tinh thần yêu nước thể hiện trong niềm vui, niềm tự hào ngây ngất khi tác giả cất lên bài ca chiến thắng:

"Đoạt sáo... Hàm Tử quan" (Chương Dương... quân thù) + "đoạt sáo", "cầm Hồ": Hai cụm động từ mạnh mẽ, dứt khoát thể hiện hào khí nhà Trần và chiến thắng nhƣ chẻ

Một phần của tài liệu DC GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 53 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(395 trang)