A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)
III. Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người
*Bài 1:
- Bài ca là lời hát đối đáp để thử tài, đo độ hiểu biết kiến thức địa lí, lịch sử của trai gái. Qua đó, họ chia sẻ sự hiểu biết thể hiện niềm tự hào, tình yêu đối với quê hương, đất nước.
*Bài 2:
- Bài ca gợi lên cảnh Hồ Gươm đẹp, giàu truyền thống lịch sử văn hóa. Câu hỏi tu từ: khẳng định công lao của cha ông và nhắc nhở con cháu phải biết giữ gìn, phát huy truyền thống.
cảnh của bài.
- HS: Kết hợp không gian thiên tạo “Hồ Gươm” và nhân tạo “Tháp Bút, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên” => một bức tranh thơ mộng và thiêng liêng.
? GV: Em có suy nghĩ gì về câu hỏi ở cuối bài ca?
- HS: Câu hỏi rất tự nhiên, giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm tình; khẳng định và nhắc nhở về công lao xây dựng non nước của ông cha nhiều thế hệ.
Gọi HS đọc bài 3
? GV: Nêu nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài 3?
- HS: Bài ca phác họa cảnh đường vào xứ Huế. Cảnh rất đẹp, có non xanh, nước biếc. Màu sắc gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát, sống động. Cảnh lại càng đẹp hơn khi đƣợc ví với “tranh họa đồ”.
=> GV: Bài ca dao gợi nhiều hơn là tả, gợi vẻ đẹp nên thơ, tươi mát. Đại từ phiếm chỉ ―Ai‖ trong lời mời, lời nhắn gửi thể hiện những ân tình chứa niềm tự hào và thể hiện tình yêu đối với cảnh đẹp xứ Huế.
Gọi HS đọc bài 4
? GV: Hai dòng thơ đầu có gì đặc biệt về từ ngữ?
- HS: Dòng thơ đƣợc kéo dài ra đều có 12 tiếng để gợi sự dài rộng của cánh đồng - GV nhận xét: Các điệp ngữ, đảo ngữ và phép đối xứng (Đứng bên ni đồng, Đứng bên tê đồng mênh mông bát ngát- bát ngắt… => Nhìn phía nào cũng thấy cái mênh mông rộng lớn của cánh đồng =>
rất đẹp, trù phú đầy sức sống.
? GV: Em hãy phân tích hình ảnh cô gái trong hai dòng cuối?
- HS: Cô gái đƣợc so sánh “Nhƣ chẽn lúa đòng đòng, và ngọn nắng hồng ban mai”
có sự tương đồng ở nét trẻ
- GV: So với cánh đồng bao la, bát ngát thì cô gái quả là bé nhỏ, mảnh mai nhƣng chính bàn tay con người đã làm ra cánh đồng.
*Bài 3:
- Bài ca phác họa cảnh đường vào xứ Huế mộng mơ rất đẹp và nên thơ. Lời mời, lời nhắn gửi thể hiện tình yêu, lòng tự hào, muốn chia sẻ với mọi người về cảnh đẹp, tình yêu, lòng tự hào đó.
* Bài 4:
- Bài ca dùng điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối xứng, cấu trúc câu dài diễn tả cánh đồng rộng lớn, đẹp, trù phú, đầy sức sống và vẻ duyên dáng, đáng yêu của cô thôn nữ.
? GV: Bài ca phản ánh những vẻ đẹp nào? Bộc lộ tình cảm gì?
- HS: Gợi tình cảm yêu quý tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê hương, con người và tin tưởng vào cuộc sống tốt đẹp ở làng quê.
B. Luyện tập (30 – 35 phút) Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
*HĐ 5: GV hướng dẫn HS luyện tập
*Bài tập 1: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
“ - Ở đâu năm cửa nàng ơi
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục, bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh Ở đâu mà lại có thành tiên xây?
- Thành Hà Nội năm cửa chàng ơi Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng.
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi Đức Thánh Tản thắt cổ bồng lại có thánh sinh.
Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây.”
a. Bài ca dao trên thuộc chùm ca dao nào?
b. Những địa danh nổi tiếng đƣợc nhắc đến trong bài ca dao thứ nhất là gì?
Chúng có ý nghĩa nhƣ thế nào trong việc thể hiện nội dung bài ca dao?
*Bài tập 2: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
“Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ,
Xem cầu Thê Húc, xem chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên, tháp Bút chƣa mòn, Hỏi ai gây dựng nên non nước này? ” a. Bài ca dao nằm trong chùm ca dao nào?
b. Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ nào?
Cách mở đầu nhƣ vậy có ý nghĩa gì?
*Bài tập 3: Đọc bài ca dao sau và trả lời
*Bài tập 1:
a. Bài ca dao thuộc chùm “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.”
b.
- Thành Hà Nội, sông Lục Đầu, sông Thương, Núi Đức Thánh Tản, Đền Sông.
- Những địa danh này đã cụ thể hóa tình yêu quê hương của cả chàng và nàng. Các địa danh trải rộng trong toàn vùng không gian Bắc Bộ, mỗi địa danh lại mang một giá trị, đặc điểm đặc biệt về cảnh quan tự nhiên hay văn hóa lịch sử cho thấy thái độ trân trọng, yêu mến những giá trị của đất nước.
*Bài tập 2:
a. Bài ca dao thuộc chùm “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người.”
b.
- Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Rủ nhau”.
- Cách mở đầu khiến câu ca dao thêm gần gũi, thân tình, thể hiện tình làng nghĩa xóm. “Rủ nhau” cũng thể hiện sự đồng thuận, đồng tình trong đánh giá và cảm xúc, cho thấy tinh thần cộng đồng, tinh
câu hỏi:
“Đường vô xứ Huế quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Ai vô xứ Huế Thì vô…”
a. Qua bài ca dao em có cảm nhận gì về quê hương xứ Huế?
b. Bài ca dao đã sử dụng những biện pháp tu từ nào? Hãy nêu tác dụng của các biện pháp tu từ đó?
*Bài tập 4: Mô típ ―thân em‖ trong bài ca dao sau có điểm gì đặc biệt?
“Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng, mênh mông bát ngát,
Đứng bên tê đồng, ngó bên ni đồng, bát ngát mênh mông
Thân em nhƣ chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai.”
*Bài tập 5: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
“Muối ba năm, muối đang còn mặn Gừng chín tháng, gừng hãy còn cay
Đôi ta nghĩa nặng tình đầy
Có xa nhau đi nữa cũng ba vạn sáu ngàn ngày mới xa.”
a. Hãy nêu phương thức biểu đạt của bài ca dao trên?
b. Cho biết nội dung chính của bài ca dao trên?
c. Hãy cho biết biện pháp tu từ và tác dụng của các biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong hai câu sau:
―Muối ba năm, muối đang còn mặn Gừng chín tháng, gừng hãy còn cay.‖
thần tập thể của người lao động.
*Bài tập 3:
- Khung cảnh thiên nhiên xứ Huế hiện lên với núi non trùng điệp, cả không gian đƣợc bao bọc với màu xanh ngút ngàn.
- Điệp từ “quanh quanh”, hình ảnh so sảnh “non xanh nước biếc như tranh họa đồ” diễn tả vẻ đẹp mộng mơ, sơn thủy hữu tình, non nước thanh tú. Thiên nhiên giống nhƣ một bức họa, một kiệt tác nghệ thuật mà tạo hóa làm ra và ban cho xứ sở này.
*Bài tập 4:
- Những bài ca dao dân gian mở đầu bằng cụm từ “Thân em” thường phản ánh về thân phận của người phụ nữ, đa phần mang nội dung than thân, bày tỏ sự xót xa cho số phận hẩm hiu, đáng thương.
Nhƣng trong bài ca dao này hai từ “thân em” không dùng để than thân mà ngƣợc lại được dùng để ca ngợi vẻ đẹp của người con gái thôn quê.
*Bài tập 5:
a. PTBĐ: biểu cảm
b. Nội dung chính: Khẳng định tình nghĩa vợ chồng không bao giờ thay đổi , chỉ có cái chết mới có thể chia lìa tình yêu đôi lứa
c. Ẩn dụ '' gừng cay , muối mặn”
=> nhằm nhấn mạnh tình cảm của vợ chồng thủy chung không bao giờ thay đổi .
*Củng cố
- Nắm đƣợc khái niệm của ca dao, dân ca
- Hiểu đƣợc nội dung các bài ca dao trong chùm ca dao “Những câu hát về tình cảm gia đình” và “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.
*BTVN:
*Bài tập 1: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
“Anh em nhƣ chân với tay Rách lành đùm bọc,dở hay đỡ đần.”
a. Hãy cho biết bài ca dao trên nằm trong chùm ca dao nào em đã học? Nêu nội dung chính của bài ca dao trên?
b. Nêu biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong bài ca dao trên?
c. Hãy viết đoạn văn ngắn (10 – 12 câu) phân tích hai câu ca dao trên.
* Bài tập 2: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:
“Nhà bè nước chảy chia hai Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.”
a. Hãy cho biết bài ca dao trên nằm trong chùm ca dao nào em đã học? Nêu nội dung chính của bài ca dao trên?
b. Hãy viết đoạn văn ngắn (10 – 12 câu) nêu cảm nghĩ của em về hai câu ca dao trên.
CHUYÊN ĐỀ: TỪ VỰNG
TIẾT 9: TỪ GHÉP, TỪ LÁY
I. Mục tiêu cần đạt 1. Kiến thức:
Ôn tập, nắm vững các kiến thức về từ ghép, từ láy thông qua một số bài tập cụ thể.
- Đọc lại nội dung bài học, rút ra những nội dung cần nhớ.
- Nắm được những điều lưu ý khi vận dụng vào thực hành 2. Kỹ năng:
Bước đầu phát hiện và phân tích tác dụng vai trò của các từ loại trong văn thơ.
3. Thái độ, phẩm chất:
Nâng cao ý thức cầu tiến, trau dồi khả năng sử dụng từ ngữ đúng hoàn cảnh giao tiếp.
4. Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Năng lực riêng: cảm thụ thẩm mỹ, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.
II. Tiến trình lên lớp Tiết 1:
A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)
Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt
*HĐ 1: GV hướng dẫn HS ôn tập lại những kiến thức cơ bản về từ ghép, từ láy.
? GV: Em hãy nêu định nghĩa của từ ghép?
- HS: Từ ghép là từ có hơn hai tiếng, là từ phức đƣợc tạo ra bằng cách ghép các từ có quan hệ cùng nghĩa với nhau.
? GV: Có thể phân loại từ ghép thành mấy loại?
- HS: 2 loại (từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ)