Những câu hát về tình cảm gia đình

Một phần của tài liệu DC GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 24 - 28)

A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)

II. Những câu hát về tình cảm gia đình

thành một văn bản?

- HS: Vì cả 4 bài đều có nội dung nói về tình cảm gia đình

? GV: Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt của 4 bài ca dao?

- HS: Thể thơ lục bát, giọng điệu tâm tình, các hình ảnh quen thuộc.

? GV: Trong chủ đề chung tình cảm gia đình, mỗi bài có một nội dung tình cảm riêng. Em hãy chỉ ra tình cảm của từng bài?

- Bài 1: Ơn nghĩa công lao cha mẹ - Bài 2: Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3: Nỗi nhớ và lòng kính yêu ông bà - Bài 4: Tình cảm anh em ruột thịt

*GV hướng dẫn HS ôn lại kiến thức 4 bài ca dao.

Gọi HS đọc bài 1

? GV: Bài 1 là lời của ai, nói với ai về điều gì?

- HS: lời mẹ ru con, nói với con về công lao của cha mẹ

? GV: Theo em, có gì sâu sắc trong cách ví von so sánh ở lời ca: ‖công cha nhƣ núi ngất trời‖ và ‖nghĩa mẹ nhƣ nước ở ngoài biển Đông‖.

- HS: khẳng định công lao to lớn của cha mẹ, biểu lộ lòng biết ơn của con cái đối với cha mẹ mình.

? GV: Em hãy tìm thêm một số bài ca dao nói về công ơn của cha mẹ.

“Mẹ nuôi con biển hồ lai láng, Con nuôi mẹ kể tháng kể ngày.”

“Ơn cha nặng lắm ai ơi

Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.”

Gọi HS đọc bài 2

? GV: Bài 2 là tâm trạng của ai? Tâm trạng đó là gì?

- HS: là tâm trạng của người phụ nữ lấy chồng xa quê. Nỗi buồn, xót xa của người con gái xa quê, nhớ mẹ nơi quê nhà.

? GV: Tâm trạng đó đƣợc diễn ra trong không gian, thời gian nào và có đặc điểm gì?

- Không gian: ngõ sau – là nơi kín đáo, ít

*Bài 1:

Công cha – núi ngất trời

Nghĩa mẹ - nước ngoài biển Đông

- Ngôn ngữ: Giản dị mà sâu sắc. hình ảnh so sánh: núi cao, biển rộng. => âm điệu tâm tình, thầm kín, sâu lắng.

- Là lời của mẹ ru con, nói với con về công lao cha mẹ

* Công lao trời biển của cha mẹ đối với con. Bổn phận, trách nhiệm của người con trước công lao to lớn ấy.

*Bài 2:

Chiều chiều – đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.

-> Từ láy “chiều chiều” gợi buồn và thời gian tuần hoàn lặp lại

-> Không gian: “ngõ sau” vắng lặng, gợi sự cô đơn

=> Tâm trạng: “ruột đau chín chiều” nõi cô đơn, nỗi buồn xót xa, sâu lắng của người con gái lấy chồng xa quê, làm dâu xứ lạ, nhớ người mẹ nơi quê nhà.

người qua lại, để ý

- Thời gian: chiều chiều – là thời gian cuối ngày, lặp đi lặp lại

=> Nỗi buồn của người con gái lấy chồng xa quê hương, nhớ về mẹ.

? GV: Em hãy tìm thêm một số bài ca dao diễn tả nỗi nhớ cha mẹ của những người xa quê hương.

Gọi HS đọc bài số 3

? GV: Nội dung của bài ca dao này là gì?

- HS: Diễn tả nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà.

? GV: Những tình cảm đó đƣợc diễn tả nhƣ thế nào?

- Hình thức so sánh:

+ ”Nuộc lạc mái nhà” gợi sự nối kết bền chặt, không tách rời các sự vật cũng nhƣ tình cảm huyết thống.

+ ”Bao nhiêu..bấy nhiêu” gợi nỗi nhớ da diết, khôn ngươi

Gọi HS đọc bài 4

? GV: Tình cảm gì đƣợc thể hiện ở bài ca dao số 4 này ?

- HS: Tình cảm anh em ruột thịt

? GV: Tình cảm anh em trong bài ca dao này đƣợc diễn tả nhƣ thế nào?

- Anh em là 2 nhƣng lại là 1: cùng một cha mẹ sinh ra, cùng chung sống, sướng khổ có nhau trong một ngôi nhà. Quan hệ anh em còn đƣợc so sánh bằng hình ảnh “nhƣ thể tay chân”=> sự gắn bó thiêng liêng của anh em.

? GV: Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?

- HS: Anh em phải biết hoà thuận, phải biết nương tựa lẫn nhau.

*Bài 3:

Ngó lên – nuộc lạt

Bao nhiêu nuộc lạtnhớ ông bà bấy nhiêu -> Biện pháp so sánh chỉ nỗi nhớ vô kể, không đếm đƣợc và thể hiện sự kết nối bền chặt của tình máu mủ, huyết thống.

=> Thể hiện nỗi nhớ và sự kính yêu, biết ơn đối với ông bà.

*Bài 4:

Anh em – nào phải người xa Cùng chung bác mẹ

Yêu nhau – nhƣ thể tay chân

Anh em hòa thuận – hai thân vui vầy -> Điệp từ “cùng chung – cùng thân”

-> So sánh, ví anh - em với tay – chân, những bộ phận gắn bó khắng khít trên một thể thống nhất, nói lên sự gắn bó của anh em.

=> Bài ca dao nhắc nhớ chúng ta anh em phải biết hoà thuận, phải biết nương tựa lẫn nhau.

B. Luyện tập (30 – 35 phút)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

*HĐ 3: GV hướng dẫn HS làm các bài tập về “Những câu hát về tình cảm gia đình”.

*Bài tập 1: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:

“Công cha nhƣ núi ngất trời,

*Bài tập 1:

a. Những câu hát về tình cảm gia đình b.

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.

Núi cao biển rộng mênh mông, Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi !”

a. Bài ca dao trên thuộc chùm ca dao nào?

b. Bài ca dao đã sử dụng biện pháp so sánh ở hình ảnh nào? Lối so sánh ấy góp phần thể hiện nội dung, tình cảm của câu ca dao nhƣ thế nào?

c. Hãy cho biết nghĩa của câu ―Cù lao chín chữ‖ là gì?

*Bài tập 2: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:

“Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều.”

a. Tâm trạng của người con gái trong câu ca dao trên là tâm trạng gì?

b. Xác định người nói trong bài ca dao.

c. Giải thích vì sao có thể xác định nhƣ vậy?

*Bài tập 3: Đọc bài ca dao sau và trả lời câu hỏi:

“Ngó lên nuộc lạt mái nhà

Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.”

a. Trong bài ca dao tác giả đã nhắc đến hình ảnh gì để thể hiện tình cảm của mình? Vì sao lại lựa chọn hình ảnh đó?

b. Nêu nội dung chính của bài ca dao trên?

c. Xác định biện pháp tu từ đƣợc sử dụng trong bài ca dao trên.

*Bài tập 4: Hình ảnh nào đƣợc sử dụng để so sánh với tình anh em trong bài ca dao thứ tƣ ―Những câu hát về tình cảm gia đình‖? Hình ảnh so sánh ấy đã thể hiện quan niệm và thông điệp gì của dân gian về tình cảm giữa anh chị em trong cùng một nhà?

- Biện pháp so sánh: ví hai khái niệm “công cha – nghĩa mẹ” với hai hình ảnh thiên nhiên “núi ngất trời – nước ngoài biển Đông”.

- Hình ảnh “núi ngất trời” diễn tả một chiều cao khôn cùng và hình ảnh “nước ngoài biển Đông” lại gợi tả một chiều rộng vô biên. Sự vô cùng, vô tận của không gian cũng giống nhƣ công lao của cha mẹ khi sinh thành, nuôi dƣỡng các con, tình yêu của cha mẹ là bất tận không có gì đong đếm đƣợc.

c. Nói về công lao của cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề.

*Bài tập 2:

a. Tâm trạng của người con gái xa quê nhớ về mẹ của mình nơi quê nhà.

b. Bài ca dao là lời của người con đang ở phương xa đang hướng tình cảm về quê mẹ.

c. Trong ca dao, không gian “ngõ sao”

thường gắn liền với không gian tâm trạng người phụ nữ. Trong bài ca dao này, nhân vật trữ tình có lẽ là một người con gái lấy chồng ở phương xa đang nhớ về quê nhà với người thân của mình.

*Bài tập 3:

a. Tình cảm của người cháu dành cho ông bà đƣợc thể hiện qua hình ảnh “nuộc lạt mái nhà”. “Nuộc lạt” gợi nhớ về bàn tay, công sức xây dựng gắn bó với ngôi nhà của ông bà, cha mẹ. Từng sợi dây buộc của lạt tre trên mái nhà cũng nhƣ sợi dây tình cảm liên hệ giữa các thành viên tỏng gia đình.

Có thể thấy đấy là hình ảnh thân thương, dễ khơi gợi cảm xúc cho con người về gia đình, nguồn cội.

b. Nỗi nhớ và sự kính yêu đối với ông bà c. So sánh

*Bài tập 4:

- Biện pháp so sánh “Anh em nhƣ thể tay chân”. Tay và chân tuy là hai bộ phận nhƣng lại là một bởi nó là bộ phận không thể tách rời. Từ việc nêu lên mối quan hệ khắng khít của tay và chân tác giả muốn

nhắn nhủ mọi người phải biết yêu thương hòa thuận, giữ gìn tình cảm anh em đoàn kết.

Tiết 8:

A. Hệ thống lại kiến thức đã học (10-15 phút)

Hoạt động của GV – HS Kiến thức cần đạt

*HĐ 4: GV hướng dẫn HS ôn tập lại và tìm hiểu thêm về “Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người”.

Gọi HS đọc bài 1

?GV: Bài ca dao này có mấy phần? Bài ca dao đƣợc viết theo hình thức nào?

- HS: Bài ca dao có 2 phần: phần đầu là câu hỏi của chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái.

- Bài ca dao đƣợc viết theo hình thức đối – đáp.

? GV: Trong bài 1 vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những đặc điểm (của từng địa phương) như vậy để hỏi – đáp?

- HS: Đây là hình thức để trai gái thử tài nhau – đo độ hiểu biết kiến thức lịch sử, địa lí.

GV: Chàng trai, cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng chung những tình cảm, đó là cơ sở và là cách họ bày tỏ tình cảm với nhau.

=> Qua lời hỏi và đáp có thể thấy chàng trai – cô gái là những người lịch lãm, tế nhị.

Gọi HS đọc bài 2

? GV: Em hiểu thế nào về cụm từ ―rủ nhau‖. Hãy đọc một số bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ này.

- HS: “rủ nhau” – bảo người khác nghe theo để cùng làm với mình.

“Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu..”

“Rủ nhau xuống bể mò ua

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng”.

- GV: Ở bài này “rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ” – người rủ và người được rủ cùng muốn đến thăm Hồ Gươm, một thắng cảnh thiên nhiên có giá trị lịch sử, văn hóa.

?GV: Nêu nhận xét của em về cách tả

Một phần của tài liệu DC GIÁO án dạy THÊM văn 7 (Trang 24 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(395 trang)