Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua trực tuyến sản phẩm thời trang nhanh của người tiêu dùng trường hợp nghiên cứu tại tỉnh đồng nai (Trang 72 - 76)

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.2 Kết quả nghiên cứu

4.2.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha

Phân tích Cronbach’s Alpha dùng để đánh giá độ tin cậy của thang đo. Theo Nguyễn Đình Thọ (2011): Để tính Cronbach’s Alpha thì thang đo phải có tối thiểu 3 biến đo lường. Cronbach’s Alpha biến thiên trong khoảng [0-1], tốt nhất là biến thiên trong khoảng [0.75-0.95], Cronbach’s Alpha lớn hơn hoặc bằng 0.60 là thang đo có thể chấ p nhận được. Cronbach's Alpha if Item Deleted (Cronbach's Alpha nếu loại biến) nhỏ hơn Cronbach's Alpha, tức là có thể không xảy ra hiện tượng đa cô ̣ng tuyến. Hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item-Total Correlation), (hiệu chỉnh) phải lớn hơn hoặc bằng 0.30.

Các thang đo thành phần biến độc lập và biến phụ thuô ̣c đều có ít nhất 3 biến đo lường nên tấ t cả các biến trong mô hình đều đủ điều kiện để được đưa vào phân tích Cronbach’s Alpha.

Bảng 4.2 Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha thang đo cảm nhận dễ sử dụng

Nhân tố Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại

biến

Phương sai thang đo

nếu loại biến

Hệ số tương quan biến

tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến

DSD

Cronbach’s Alpha: 0.842

DSD1 11.37 4.449 .670 .803

DSD2 11.40 4.256 .724 .779

DSD3 11.50 4.346 .646 .814

DSD4 11.34 4.530 .667 .804

SHI

Cronbach’s Alpha: 0.885

SHI1 14.87 8.884 .751 .854

SHI2 14.77 8.914 .739 .856

SHI3 14.81 8.766 .702 .865

SHI4 14.88 8.922 .696 .866

SHI5 14.89 8.723 .725 .859

CNG1 14.89 8.000 .721 .876

CNG2 14.89 8.122 .699 .880

CNG3 14.92 7.904 .719 .876

CNG4 14.88 7.595 .781 .862

CNG5 14.84 7.639 .782 .862

RRSP

Cronbach’s Alpha: 0.821

RRSP1 6.65 3.821 .677 .759

RRSP2 6.59 3.946 .663 .766

RRSP3 6.66 3.993 .611 .789

RRSP4 6.59 3.910 .624 .784

RRDG

Cronbach’s Alpha: 0.872

RRGD1 8.43 6.256 .712 .842

RRGD2 8.36 6.187 .709 .843

RRGD3 8.43 6.135 .723 .840

RRGD4 8.45 6.168 .697 .846

RRGD5 8.43 6.462 .654 .856

CCQ

Cronbach’s Alpha: 0.868

CCQ1 14.15 9.141 .705 .837

CCQ2 14.13 8.862 .717 .833

CCQ3 14.16 9.013 .687 .841

CCQ4 14.19 8.855 .687 .841

CCQ5 14.25 8.543 .667 .848

KSHV

Cronbach’s Alpha: 0.888

KSHV1 11.16 5.100 .782 .846

KSHV2 11.14 5.047 .711 .875

KSHV3 11.25 5.208 .718 .870

KSHV4 11.17 5.030 .816 .834

TD

Cronbach’s Alpha: 0.854

TD1 11.43 4.893 .701 .812

TD2 11.48 5.129 .673 .824

TD3 11.34 4.917 .702 .812

YD

Cronbach’s Alpha: 0.871

YD1 11.28 5.650 .715 .839

YD2 11.23 5.456 .709 .842

YD3 11.22 5.822 .743 .830

YD4 11.29 5.348 .738 .830

(Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu điều tra của tác giả, 2022) Thang đo cảm nhận dễ sử dụng có 4 biến quan sát (DSD1-DSD4). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấy thang đo có hệ số đô ̣ tin cậy α = 0,842 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,779 – 0.814]. Hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đạt yêu cầu, thấp nhất là 0,646 lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo cảm nhận dễ sử dụng với 4 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về đô ̣ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Thang đo cảm nhận sự hữu ích có 5 biến quan sát (SHI1-SHI5). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấy thang đo có hệ số đô ̣ tin cậy α = 0,885 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,854 – 0.866]. Hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đạt yêu cầu, thấp nhất là 0,696 lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo cảm nhận sự hữu ích với 5 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Thang đo cảm nhận về giá cả có 5 biến quan sát (CNG1-CNG5). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấy thang đo có hệ số đô ̣ tin cậy α = 0,894 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,862 – 0.880]. Hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đạt yêu cầu, thấp nhất là 0,699 lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo cảm nhận về giá cả với 5 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về đô ̣ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Thang đo rủi ro liên quan đến sản phẩm có 4 biến quan sát (RRSP1-RRSP4). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấy thang đo có hệ số đô ̣ tin cậy α = 0,821 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,759 – 0.789]. Hệ số tương quan biến tổng của

quan đến sản phẩm với 4 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Thang đo rủi ro liên quan đến giao dịch có 5 biến quan sát (RRGD1-RRGD5). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấy thang đo có hệ số đô ̣ tin cậy α = 0,872 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,840 – 0.856]. Hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đạt yêu cầu, thấp nhất là 0,654 lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo rủi ro liên quan đến giao dịch với 5 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về đô ̣ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Thang đo chuẩn chủ quan có 5 biến quan sát (CCQ1-CCQ5). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấy thang đo có hệ số đô ̣ tin cậy α = 0,868 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,833 – 0.848]. Hệ số tương quan biến tổng của tất cả các biến đạt yêu cầu, thấp nhất là 0,667 lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo chuẩn chủ quan với 5 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Thang đo nhận thức kiểm soát hành vi có 4 biến quan sát (KSHV1-KSHV4). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấy thang đo có hệ số đô ̣ tin cậy α = 0,888 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,834 – 0.875]. Hệ số tương quan biến tổng của tấ t cả các biến đạt yêu cầu, thấ p nhấ t là 0,711 lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo nhận thức kiểm soát hành vi với 4 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về đô ̣ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Thang đo thái đô ̣ có 4 biến quan sát (TD1-TD4). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấ y thang đo có hệ số độ tin cậy α = 0,854 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,810 – 0.824]. Hệ số tương quan biến tổng của tấ t cả các biến đạt yêu cầu, thấp nhất là 0,673 lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo thái đô ̣ với 4 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Thang đo ý định có 4 biến quan sát (YD1-YD4). Kết quả kiểm định đô ̣ tin cậy cho thấ y thang đo có hệ số độ tin cậy α = 0,871 lớn hơn 0,6 là đạt yêu cầu, biến thiên trong khoảng [0,830 – 0.842]. Hệ số tương quan biến tổng của tấ t cả các biến đạt yêu cầu, thấp nhất là 0,709 lớn hơn 0,3. Do đó, thang đo ý định với 4 biến quan sát (không có biến bị loại) đáp ứng yêu cầu về độ tin cậy và tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố khám phá CFA.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua trực tuyến sản phẩm thời trang nhanh của người tiêu dùng trường hợp nghiên cứu tại tỉnh đồng nai (Trang 72 - 76)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(115 trang)