1. Yêu cầu cần đạt
Nhận biết được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình và từ tượng thanh; sử dụng được những đơn vị từ vựng này trong giao tiếp.
2. Tìm hiểu tri thức tiếng Việt
GV có thể dạy nội dung về từ tượng hình và từ tượng thanh bằng một trong những cách sau:
– Cách 1: tổ chức cho HS đọc nội dung từ tượng hình và từ tượng thanh (SGK, tr. 12) và yêu cầu các em thực hiện một trong các hoạt động sau: xác định từ khoá hoặc vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung hoặc nêu câu hỏi về những điều chưa rõ. Sau đó, GV sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với trực quan (sơ đồ tóm tắt nội dung tri thức tiếng Việt) để giới thiệu với HS về từ tượng hình và từ tượng thanh.
– Cách 2: lựa chọn và trình bày ngữ liệu có chứa từ tượng hình và từ tượng thanh (có thể sử dụng ngữ liệu do SGK cung cấp), sau đó, thiết kế câu hỏi/ nhiệm vụ học tập để hướng dẫn HS phân tích ngữ liệu nhằm xác định đặc điểm và chức năng của từ tượng hình, từ tượng thanh. GV có thể sử dụng một số câu hỏi gợi ý sau:
Ví dụ: Ao thu lạnh lẽo nước trong veo Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
(Nguyễn Khuyến, Thu điếu)
Đom đóm bay ngoài ao. Đom đóm đã vào nhà Em bé nhìn đóm bay, chờ tiếng bàn chân mẹ Bàn chân mẹ lội bùn ì oạp phía đồng xa.
(Vũ Quần Phương, Đợi mẹ)
+ Trong những từ được in đậm ở các ví dụ trên, từ nào gợi tả hình ảnh của sự vật, từ nào mô phỏng âm thanh trong thực tế?
+ Những từ ấy có tác dụng gì trong từng trường hợp?
Trên cơ sở câu trả lời của HS, GV hướng dẫn các em khái quát về đặc điểm, chức năng của từ tượng hình, từ tượng thanh. Lưu ý: Ở phần tìm hiểu tri thức này, GV chỉ nên tổ chức các hoạt động học gọn nhẹ, vì trong quá trình hướng dẫn HS thực hành các bài tập tiếng Việt, GV có thể thu thập thông tin để đánh giá về mức độ nhận biết, sử dụng tri thức của HS, trên cơ sở đó, GV củng cố các nội dung đã tìm hiểu ở phần Tri thức Ngữ văn.
3. Thực hành tiếng Việt
Bài tập 1: Hướng dẫn HS dựa trên định nghĩa về từ tượng hình và từ tượng thanh (mục Tri thức Ngữ văn) để xác định từ tượng hình, từ tượng thanh trong các trường hợp đã cho và chỉ ra tác dụng của việc sử dụng những từ ấy dựa trên nghĩa của từ và ngữ cảnh mà từ xuất hiện (đoạn thơ, câu văn).
a. Từ tượng hình: chòng chành.
Tác dụng: gợi tả hình ảnh chuyển động nghiêng qua nghiêng lại của nhịp võng đưa;
cách gợi tả ấy khiến độc giả hình dung một cách rõ ràng từng nhịp võng đưa nhịp nhàng, đều đặn.
b. Từ tượng thanh: thập thình.
Tác dụng: mô phỏng âm thanh tiếng chày giã gạo, giúp người đọc hình dung rõ hơn về sự vất vả, nhọc nhằn của mẹ trong hành trình nuôi lớn đàn con thơ.
c. Từ tượng hình: nghênh ngang.
Tác dụng: gợi tả dáng vẻ, điệu bộ không kiêng sợ gì ai, ngang nhiên thực hiện những hành động mà biết rằng có thể bị phản đối, từ đó, giúp người đọc hình dung rõ hơn về nhân vật “ếch” hợm hĩnh, kiêu căng.
Từ tượng thanh: ồm ộp.
Tác dụng: mô phỏng sinh động âm thanh của tiếng ếch kêu.
d. Từ tượng thanh: phành phạch.
Tác dụng: mô phỏng âm thanh của tiếng động được tạo ra giữa những chiếc vuốt của chú dế mèn với các ngọn cỏ, giúp người đọc hình dung rõ hơn, cụ thể hơn về sức mạnh của chú dế cũng như niềm kiêu hãnh của chú dế khi tự miêu tả về mình.
Bài tập 2: GV có thể sử dụng kĩ thuật trả lời bằng thẻ hoặc kĩ thuật động não để tổ chức cho HS liệt kê năm từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ của con người và năm từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của thế giới tự nhiên. Sau đó, GV tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả làm việc của nhau để qua đó củng cố nhận thức về đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh.
Bài tập 3: Bài tập này có thể được tổ chức dạy học phân hoá theo hai mức sau:
– Nếu HS tự tìm được từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp để điền vào chỗ trống, GV có thể triển khai theo yêu cầu của SGK.
– Nếu HS gặp khó khăn trong việc tìm từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp, GV có thể hỗ trợ HS bằng cách cho sẵn một số từ tượng hình, từ tượng thanh gợi ý (số lượng từ cho sẵn nhiều hơn số chỗ trống cần điền).
Dưới đây là một số gợi ý (từ được in đậm):
a. Đêm khuya thanh vắng, chỉ còn tiếng mưa rơi tí tách bên hiên nhà.
b. Mùa đông, cây bàng vươn dài những cành khẳng khiu, trơ trụi lá.
c. Sự tĩnh lặng của đêm tối khiến tôi nghe rõ tiếng côn trùng kêu rỉ rả từ ngoài đồng ruộng đưa vào.
d. Ở miệt này, sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít/ chằng chịt như mạng nhện.
đ. Đó là một ngôi làng đặc biệt nằm giữa những ngọn núi đá sừng sững ở Hà Giang.
Bài tập 4: GV có thể giao cho HS thực hiện trên lớp hoặc ở nhà.
Bài tập 5: Mục đích của bài tập này là hướng dẫn HS nhận ra những nét độc đáo trong cách kết hợp từ ngữ ở các ngữ liệu đã cho. Thông thường, từ tượng hình sẽ đi cùng những từ ngữ miêu tả, gợi liên tưởng đến hình ảnh, còn từ tượng thanh thường kết hợp với những từ ngữ miêu tả, gợi liên tưởng đến âm thanh. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, cách kết hợp từ thông thường này sẽ bị phá vỡ, vì thế có thể tạo ra những cách diễn đạt độc đáo, tăng hiệu quả biểu đạt, gợi tả, gợi cảm cho VB.
a. Theo tư duy logic thông thường, cụm từ lời ru (vốn gợi liên tưởng đến âm thanh) không thể kết hợp được với từ vấn vít (một từ gợi tả hình ảnh). Tuy nhiên, trong trường hợp này, tác giả đã dùng vấn vít để miêu tả lời ru làm cho cách diễn đạt trở nên độc đáo, khiến cho âm thanh lời ru hiện ra vô cùng cụ thể và sinh động trong tâm trí người đọc.
Câu thơ gợi tả sự gần gũi, quấn quýt giữa những hình ảnh thân thương, quen thuộc của
quê hương (dây trầu) với lời ru ngọt ngào của mẹ; từ đó, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn lời ru của mẹ chính là sự hiện thân của quê hương dân dã, mộc mạc, bình dị, thân quen.
b. Thông thường, cụm từ lúa mềm (vốn gợi liên tưởng đến hình ảnh) không thể kết hợp được với từ xao xác (một từ gợi tả âm thanh). Tuy nhiên, trong trường hợp này, tác giả đã dùng xao xác để miêu tả tính chất của hình ảnh lúa mềm, làm cho cách diễn đạt trở nên mới lạ, độc đáo, đồng thời có tác dụng gợi tả tâm trạng của nhân vật trữ tình.
c. Trong ngữ liệu này, từ tượng hình dập dờn có tác dụng gợi tả sự chuyển động nhịp nhàng lúc lên lúc xuống, lúc gần lúc xa, lúc ẩn lúc hiện của những đợt sóng lúa trên cánh đồng. Cụm từ dập dờn sóng lúa kết hợp với động từ nghe làm cho cách diễn đạt trở nên độc đáo, mới lạ. Thông thường, từ nghe sẽ kết hợp với một từ gợi tả âm thanh, tuy nhiên trong trường hợp này, từ nghe lại kết hợp với cụm từ dập dờn sóng lúa (cụm từ gợi tả hình ảnh). Điều này giúp người đọc không chỉ hình dung được sự chuyển động dập dờn của cánh đồng lúa mà còn nghe được cả âm thanh của sự chuyển động ấy.
Tóm lại: Qua bài tập này, GV cần lưu ý với HS theo cách diễn đạt thông thường, chúng ta không thể kết hợp được các từ ngữ này với nhau, nhưng trong thơ, các tác giả đã phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường, tạo nên hiệu quả đặc biệt cho cách diễn đạt.
Bài tập 6: Mục đích của bài tập này là tạo cơ hội để HS vận dụng kiến thức về đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình/ từ tượng thanh vào thực tế sử dụng ngôn ngữ (hình thức viết). Trước tiên, GV hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu về nội dung và hình thức của đoạn văn; trên cơ sở đó, xác định các tiêu chí đánh giá đoạn văn. Sau đó, GV tổ chức cho HS làm bài và trao đổi, tự đánh giá sản phẩm học tập của nhau. Bài tập này có thể được thực hiện tại lớp hoặc về nhà tuỳ theo điều kiện thời gian thực tế.