Hướng dẫn phân tích kiểu VB

Một phần của tài liệu Sgv ngu van 8 tao 1 ctst (Trang 120 - 124)

VIẾT VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

3. Hướng dẫn phân tích kiểu VB

GV yêu cầu HS đọc thầm VB trong phần Hướng dẫn phân tích kiểu VB, chú ý đến những phần được đánh số và box thông tin tương ứng. Sau đó, GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (think – pair – share) với các câu hỏi hướng dẫn phân tích kiểu VB bên dưới.

Sau đây là một số gợi ý trả lời:

Câu 1: Bài văn viết về hoạt động thăm bệnh nhi ung thư tại bệnh viện Ung bướu trong khuôn khổ ngày hội “Ước mơ của Thuý”. Các sự việc của hoạt động được triển khai theo trình tự thời gian, thể hiện trình tự diễn tiến hoạt động.

Câu 2: Đoạn văn giới thiệu thông tin cơ bản của hoạt động sẽ kể là đoạn thứ hai.

Câu 3: Bài viết kể theo ngôi thứ nhất. Người viết chọn ngôi kể thứ nhất bởi vì hoạt động xã hội này là trải nghiệm của chính người viết, để lại cho người viết những suy nghĩ, tình cảm sâu sắc. Việc chọn ngôi thứ nhất sẽ giúp người viết kể lại hoạt động một cách chân thực và dễ dàng bộc lộ suy nghĩ, tình cảm của bản thân.

Câu 4: Các yếu tố miêu tả giúp người đọc hình dung rõ ràng hơn về quang cảnh, con người, từ đó giúp câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn. Các yếu tố biểu cảm giúp người đọc hình dung được cảm xúc, tình cảm của người viết, từ đó dễ dàng khơi gợi sự đồng cảm của người đọc.

4. Viết theo quy trình

4.1. Tìm hiểu lí thuyết về quy trình viết

GV cho HS đọc phần hướng dẫn quy trình viết trong SGK, sau đó thảo luận nhóm và điền thông tin vào bảng theo mẫu sau:

TÌM HIỂU QUY TRÌNH VIẾT

BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

Quy trình viết Thao tác cần làm Lưu ý

Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết

Xác định đề tài

… …

Xác định mục đích, người đọc

… …

Thu thập tư liệu

… …

Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý

Tìm ý

… …

Lập dàn ý

… …

Bước 3: Viết bài … …

Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm

Xem lại và chỉnh sửa

… …

Rút kinh nghiệm

… …

4.2. Thực hành quy trình viết

GV hướng dẫn HS thực hành quy trình viết dựa vào PHT Tìm hiểu quy trình viết. Sau đây là một số gợi ý tổ chức hoạt động:

– Hướng dẫn HS xác định tình huống giao tiếp cần thực hiện bài viết kể lại hoạt động xã hội bằng kĩ thuật động não; đàm thoại gợi mở;… GV cũng có thể tạo ra một tình huống giả định để HS thực hiện bài viết (viết thư cho người bạn phương xa để kể về hoạt động xã hội mà nhà trường tổ chức; trở thành tình nguyện viên đón tiếp các bạn HS nước ngoài đến thăm trường trong hoạt động trao đổi văn hoá; đóng vai cộng tác viên trang web của trường để viết bài giới thiệu hoạt động xã hội,…).

– Ở bước xác định đề tài, GV có thể cho HS xem những hình ảnh, đoạn phim, tư liệu về những hoạt động xã hội do nhà trường tổ chức mà HS đã có dịp tham gia. Hoạt động này vừa có tác dụng giúp HS động não, xác định đề tài, vừa tạo ra hiệu quả cảm xúc thẩm mĩ trong giờ học, khơi dậy niềm tự hào của HS với mái trường, lan toả tinh thần thiện nguyện, sống cống hiến.

– Nếu cho HS thực hiện bài viết tại nhà, GV có thể khuyến khích các em kết hợp các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ hỗ trợ (hình ảnh, biểu bảng,…) để tăng sự sinh động, hấp dẫn cho bài viết.

– Ở bước xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm, GV tổ chức cho HS mang bài đến lớp, trao đổi bài viết cho nhau để đọc và nhận xét dựa trên các tiêu chí trong bảng kiểm.

GV cũng có thể tổ chức một tình huống giả định chẳng hạn như buổi toạ đàm chia sẻ; buổi triển lãm với các gian hàng trưng bày để tích hợp kĩ năng viết với kĩ năng nói và nghe,…

NÓI VÀ NGHE

THẢO LUẬN Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG 1. Yêu cầu cần đạt

Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống.

2. Thực hành nói và nghe 2.1. Khởi động

HS đã học kĩ năng thảo luận nhóm ở lớp dưới, do vậy GV có thể kích hoạt kiến thức nền của HS về các vấn đề như: mục đích của việc thảo luận nhóm; những điều nên và không nên khi thảo luận, một số kinh nghiệm để việc thảo luận nhóm được hiệu quả,…

Một số phương pháp, kĩ thuật dạy học có thể sử dụng: trò chơi, kĩ thuật động não, đàm thoại gợi mở, thảo luận nhóm đôi (think – pair – share), thảo luận nhóm nhỏ,…

2.2. Hướng dẫn HS chuẩn bị thảo luận

GV hướng dẫn HS chuẩn bị nội dung buổi thảo luận dựa vào PHT sau:

PHT SỐ 1: Chuẩn bị cho buổi thảo luận Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI

VỚI CỘNG ĐỒNG VÀ BẢN THÂN Ý kiến của tôi Lí lẽ và

bằng chứng

Dự kiến phần phản biện của người nghe

và trao đổi của tôi Ý nghĩa của hoạt động

xã hội với cộng đồng

Ý nghĩa 1: … … …

Ý nghĩa… … …

Ý nghĩa của hoạt động xã hội với bản thân

Ý nghĩa 1:… … …

Ý nghĩa… … …

2.3. Tổ chức cho HS thảo luận

GV tổ chức cho HS thực hiện thảo luận dựa vào phần hướng dẫn trong SGK. Có thể cung cấp thêm phiếu hướng dẫn thảo luận như sau:

PHT SỐ 2: Thảo luận

Ý NGHĨA CỦA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI VỚI CỘNG ĐỒNG VÀ BẢN THÂN Ý kiến của các bạn Lí lẽ và

bằng chứng Trao đổi của tôi Ý nghĩa của hoạt động

xã hội với cộng đồng

Ý nghĩa 1: … … …

Ý nghĩa… … …

Ý nghĩa của hoạt động xã hội với bản thân

Ý nghĩa 1:… … …

Ý nghĩa… … …

→ Kết luận của nhóm về vấn đề:

...

...

2.4. Tổ chức cho HS rút kinh nghiệm về kĩ năng thảo luận

Sau phần thảo luận và báo cáo kết quả, GV cho HS chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân về kĩ năng thảo luận, tập trung vào những vấn đề sau:

– Điều mà bản thân em và các bạn đã làm tốt trong buổi thảo luận.

– Điều mà bản thân em và các bạn có thể làm tốt hơn trong các buổi thảo luận tiếp theo.

– Kinh nghiệm mà bản thân rút ra về kĩ năng thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống.

ÔN TẬP

Trước khi ôn tập, GV cần hướng dẫn HS hoàn thành bài tập trong phần Ôn tập. Trong lớp học, GV nên dành 1 tiết để HS chia sẻ kết quả làm việc ở nhà.

Câu 1: Hướng dẫn HS ôn lại một số đặc điểm về thể loại truyện cười trong các VB 1, 2 và VB 3, 4; sau đó điền thông tin vào bảng.

Câu 2: Hướng dẫn HS chỉ ra sự khác biệt về sắc thái tiếng cười trong mỗi truyện. Đó có thể là tiếng cười dí dỏm, hài hước (Con rắn vuông), tiếng cười phê phán (Vắt cổ chày ra nước, May không đi giày, Khoe của). Cần lưu ý mức độ phê phán thói hư tật xấu trong mỗi truyện cười cũng không giống nhau.

Câu 3: GV hướng dẫn HS ôn lại nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, trong đó chú ý đến cách vận dụng tri thức nền của bản thân và những từ ngữ quan trọng để suy ra nghĩa hàm ẩn của câu. Câu tục ngữ đã cho có nghĩa hàm ẩn: Đời người vốn ngắn ngủi;

với những người hay ngủ ngày, cuộc đời đã vốn ngắn ngủi ấy còn ngắn hơn nữa. Câu tục ngữ có ý phê phán một cách hài hước những người hay ngủ ngày, những người không biết quý trọng thời gian để sống có ý nghĩa.

Câu 4: GV yêu cầu HS sưu tầm ít nhất một câu tục ngữ hoặc ca dao trong đó có từ ngữ địa phương nơi HS sống.

Câu 5Câu 6: GV hướng dẫn HS xem lại phần rút kinh nghiệm đã thực hiện ở kĩ năng viết, kĩ năng nói và nghe để trả lời.

Câu 7: GV lưu ý HS rằng câu hỏi số 7 ở cuối phần Ôn tập là câu hỏi về chủ đề của bài học. HS có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau tuỳ thuộc vào cảm nhận của các em.

GV nên dẫn dắt thêm: Tiếng cười có thể giúp chúng ta giải toả những áp lực và làm cho cuộc sống hạnh phúc, có ý nghĩa hơn.

Một phần của tài liệu Sgv ngu van 8 tao 1 ctst (Trang 120 - 124)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(162 trang)