Gợi ý tổ chức hoạt động học

Một phần của tài liệu Sgv ngu van 8 tao 1 ctst (Trang 36 - 41)

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

2. Gợi ý tổ chức hoạt động học

GV có thể dùng một trong hai cách sau:

– Cách 1: cho HS chia sẻ trải nghiệm cá nhân theo yêu cầu của phần Chuẩn bị đọc trong SGK: Chia sẻ với các bạn một bài thơ hoặc câu ca dao mà em yêu thích về người mẹ.

Cách 2: trình chiếu/ đọc cho HS xem/ nghe một vài câu ca dao về người mẹ, sau đó yêu cầu các em phát biểu cảm nhận của mình.

2.2. Trải nghiệm cùng văn bản

Trước tiên, GV cho HS đọc VB, khi đọc hết khổ 1, GV để HS dừng lại vài phút tưởng tượng, hình dung lại những câu hát ru của mẹ.

Tiếp theo, đọc hết khổ thơ cuối, GV yêu cầu HS ghi lại suy luận của mình để trả lời cho câu hỏi: Điều mà con “nghe” được trong lời mẹ hát ở khổ thơ này có gì khác biệt so với bảy khổ thơ trước đó?

Sau đó, GV có thể dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ để làm mẫu kĩ năng suy luận cho HS.

Ví dụ, đọc đến khổ thơ này, GV có thể nói to “cô/ thầy nghĩ rằng điều mà con nghe được trong khổ thơ này là sự khái quát về những gì tác giả đã “nghe” trong lời mẹ ru ở các khổ thơ trước. Đó là toàn bộ cuộc đời của mẹ, tình cảm của mẹ dành cho con, là những lời răn dạy về cách sống, giúp con trưởng thành”.

2.3. Suy ngẫm và phản hồi về văn bản

Câu 1: GV hướng dẫn HS đọc lại Tri thức Ngữ văn về thể thơ sáu chữ để xác định thể thơ của bài thơ này.

Gợi ý trả lời: Trong lời mẹ hát thuộc thể thơ sáu chữ.

Câu 2: Hướng dẫn HS đọc lại tri thức đọc hiểu về vần liền, vần cách, từ đó, nhận biết cách gieo vần trong bài thơ này là vần cách: ngào – dao, xanh – chanh, rồi – nôi, nao – cao, ra – xa. Cơ sở xác định: định nghĩa về vần cách và cách gieo vần trong bài thơ. Các

khổ còn lại: vẫn gieo vần cách nhưng là vần thông (trầu – cau, con – hơn, sờn – thơm), tuy nhiên, HS chưa học về vần thông nên GV không cần đi sâu vào vấn đề này.

Câu 3: Cho thảo luận theo nhóm 4, 5 HS để vẽ sơ đồ bố cục của bài thơ trên giấy A0, sau đó, cho các nhóm treo sản phẩm lên bảng để quan sát, học hỏi lẫn nhau.

Gợi ý trả lời:

Khổ 8

Lời ru đã chắp cánh cho con bay xa, trưởng thành Khổ 3 – 7

Hình ảnh người mẹ từ lúc còn trẻ đến lúc tóc bạc trong tình cảm thương yêu lẫn xót xa của con

Khổ 1 – 2

Lời mẹ hát ru đưa con đến với hình ảnh quê hương, đất nước

Nét độc đáo của bố cục bài thơ: gợi tả sự lớn dần của nhân vật con, từ khi còn bé đến lúc trưởng thành song hành với dấu ấn thời gian trong cuộc đời mẹ. Khi đứa con còn nằm võng: lời ru mở ra hình ảnh quê hương đất nước (khổ 1, 2), qua lời ru, con thấu hiểu những tảo tần, vất vả, hi sinh của người mẹ qua thời gian (các khổ 3 – 7); hình ảnh thơ mở rộng ra ý nghĩa của lời ru: lời ru giúp con lớn lên, trưởng thành (khổ cuối).

Câu 4: Cho HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm câu trả lời.

Gợi ý trả lời: Nhịp võng chòng chành: gợi tả hình ảnh mẹ đưa võng ru con, đồng thời, gợi tả âm điệu bổng trầm của những câu ca dao mẹ ru con; Vầng trăng mẹ thời con gái/

Vẫn còn thơm ngát hương cau: gợi tả vẻ đẹp rạng rỡ của mẹ thời trẻ.

Câu 5: Hướng dẫn HS đọc lại các khổ thơ từ khổ 3 – 7, thảo luận về hình ảnh người mẹ và cách khắc hoạ hình ảnh mẹ.

Gợi ý trả lời: Đó là hình ảnh người mẹ với vẻ đẹp thời con gái như vầng trăng, hình ảnh tảo tần, chịu thương chịu khó trong lao động, vừa giã gạo vừa ru con, tấm áo bạc phơ bạc phếch, màu trắng đến nôn nao trên mái tóc mẹ, lưng còng vì gánh nặng thời gian và dù vất vả như vậy nhưng lời ru của mẹ vẫn ngọt ngào, thảo thơm, gửi gắm tất cả những gì tốt đẹp vào lời ru con.

Nét độc đáo trong cách khắc hoạ hình ảnh mẹ là: hình ảnh mẹ được khắc hoạ hoà lẫn vào lời ru, hình ảnh mẹ trong từng khổ thơ hiện lên song hành với tình cảm của con với mẹ.

Câu 6: Hướng dẫn HS đọc lại khái niệm về cảm hứng chủ đạo trong mục Tri thức Ngữ văn, đồng thời xem lại câu trả lời cho các câu số 2, số 3, số 5 để nêu cảm hứng chủ đạo của bài thơ và cho biết tác dụng của vần, nhịp, cách sử dụng hình ảnh trong việc thể hiện cảm hứng đó, sau đó, điền vào sơ đồ sau:

Vần, nhịp ...

Cách sử dụng hình ảnh ...

Tác dụng ...

Cảm hứng chủ đạo ...

...

...

Gợi ý trả lời:

– Vần cách, cách ngắt nhịp chủ yếu là nhịp 2/4 đều đặn gợi cảm giác nhịp võng, nhịp nôi đưa con.

– Cách sử dụng những hình ảnh giàu tính tạo hình: Vầng trăng mẹ thời con gái/ Áo mẹ bạc phơ bạc phếch/ Vải nâu bục mối chỉ sờn,...; từ tượng thanh (thập thình), tượng hình (chòng chành, vấn vít, dập dờn); và những từ ngữ thể hiện trực tiếp tình cảm của tác giả đối với mẹ (lạy trời đừng giông đừng bão, thương mẹ, nôn nao).

– Các yếu tố trên có tác dụng thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ là: cảm hứng về những hi sinh của đời mẹ và những giá trị tốt đẹp mà mẹ đã truyền dạy cho con qua lời ru.

Câu 7: GV gợi HS nhớ lại thuật ngữ nhan đề đã học ở lớp 6 (nhan đề là tên VB, thường thể hiện nội dung chính của VB). Đối với tác phẩm văn học, nhan đề thường ngắn gọn, thể hiện nội dung chính, thông điệp của tác phẩm. Do vậy, người đọc có thể dự đoán nội dung VB dựa vào nhan đề). Sau đó, GV lần lượt hướng dẫn HS: (1) thảo luận nhóm rút ra chủ đề của tác phẩm; (2) nhận xét vai trò của nhan đề đối với việc thể hiện chủ đề của tác phẩm.

Gợi ý trả lời:

– Chủ đề của bài thơ: Qua hình ảnh lời ru con của mẹ, tác giả thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc, lòng biết ơn đối với mẹ và tình yêu quê hương, đất nước mà mẹ đã truyền dạy cho con.

– Nhan đề Trong lời mẹ hát đã thể hiện được chủ đề của bài thơ.

Câu 8: Đây là câu hỏimở. HS cần chọn bài thơ nào về người mẹ mà HS đã biết hoặc đã học, ví dụ như bài Mẹ (Đỗ Trung Lai),... Sau đó, các em so sánh cách thể hiện hình ảnh người mẹ trong bài thơ này với bài thơ đã chọn. Ví dụ: điểm khác nhau về cách thể hiện hình ảnh người mẹ giữa bài thơ Trong lời mẹ hátMẹ là:

Trong lời mẹ hát: Tình yêu thương, lòng biết ơn đối với mẹ được lồng ghép và tái hiện thông qua hình ảnh lời ru con.

Mẹ: Tình yêu thương, lòng biết ơn, nỗi xót xa, bất lực trước thời gian in hằn trên hình dáng mẹ được thể hiện thông qua hình ảnh sóng đôi mẹ và cây cau.

VĂN BẢN 2: NHỚ ĐỒNG

1. Yêu cầu cần đạt và hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi

Mối quan hệ giữa Yêu cầu cần đạtvà hệ thống câu hỏi Suy ngẫm và phản hồi của bài học này được thể hiện qua ma trận sau:

Yêu cầu cần đạt Hệ thống câu hỏi

Suy ngẫm và phản hồi Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện

qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc.

Câu 1, 2, 3

Nhận biết và phân tích được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật; Phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề.

Câu 5, 6

– Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB.

– Nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học.

Câu 3, 4

Nhận biết và phân tích được vai trò của tưởng tượng trong tiếp nhận VB văn học.

Câu 7

2. Gợi ý tổ chức hoạt động học 2.1. Chuẩn bị đọc

Hướng dẫn HS đọc câu hỏi trong mục Chuẩn bị đọc và chia sẻ những trải nghiệm của mình. GV không nhận xét đúng sai về câu trả lời của HS mà dựa vào đó để dẫn dắt vào bài học. GV có thể chia sẻ ấn tượng sâu đậm của mình về một vùng đất, con người nào đó để làm mẫu hoạt động này cho HS.

2.2. Trải nghiệm cùng văn bản

Khi tổ chức đọc hiểu VB trên lớp, GV nhắc HS trong quá trình nghe GV đọc, khi đến khổ 2 – 7 thì tạm ngừng để trả lời thầm trong đầu hoặc ghi những suy luận của mình cho hai câu hỏi của phần này vào vở.

Sau đó, GV đọc diễn cảm bài thơ, tạm dừng ở khổ 2 để làm mẫu kĩ năng suy luận (câu hỏi 1) bằng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình. GV có thể nói “cô/ thầy nghĩ rằng: khổ thơ thể hiện cảm xúc thương nhớ, hoài niệm của tác giả. Cảm xúc này bộc lộ qua những điệp từ “đâu”, đồng thời, qua những câu hỏi tu từ”. Kết thúc phần đọc diễn cảm, GV mời một

hoặc hai HS chia sẻ những suy luận của mình cho câu hỏi ở khổ thơ 7: “Việc lặp lại hai dòng thơ này có tác dụng gì?”.

2.3. Suy ngẫm và phản hồi về văn bản

Câu 1: GV hướng dẫn HS đọc lại Tri thức Ngữ văn về thơ bảy chữ, sau đó, thảo luận theo nhóm đôi đểxác định thể thơ của bài thơ và cách gieo vần, ngắt nhịp trong khổ thơ thứ hai.

Gợi ý trả lời:

– Thể thơ bảy chữ.

– Cách gieo vần, ngắt nhịp trong khổ thơ thứ hai: vần chân, liền: mùi – vui kết hợp với vần cách: mùi – bùi. Ngắt nhịp 4/3.

Câu 2: GV tổ chức cho HS đọc lại toàn bộ bài thơ, đánh dấu những từ ngữ, câu thơ được lặp đi lặp lại và thảo luận về tác dụng của chúng. GV có thể hướng dẫn HS dùng bảng sau:

Từ ngữ, câu thơ được lặp lại Tác dụng

Gợi ý trả lời:

– Câu thơ mở đầu và cũng là ý thơ được lặp lại 4 lần: gì sâu bằng... Tác dụng: khẳng định sự mãnh liệt của nỗi nhớ.

– Điệp từ “đâu” kết hợp với cấu trúc nghi vấn. Tác dụng: tạo thành giọng điệu da diết, sâu lắng, mãnh liệt. Giữa bốn bức tường của nhà giam, âm thanh của tiếng hò là chất xúc tác, gợi mở bao hình ảnh thân thương của quê hương dội về từ kí ức.

Câu 3: Hướng dẫn HS đọc lại khái niệm bố cục trong mục Tri thức Ngữ văn, đọc lại bài thơ để xác định bố cục.

Gợi ý trả lời:

– Bố cục hai phần. Phần 1 – bảy khổ thơ đầu: Cảm xúc bâng khuâng nhớ những cảnh sắc thân quen, bình dị nhưng đượm buồn của quê hương. Phần còn lại: Cảm xúc bâng khuâng nhớ những gương mặt thân quen, nhớ chính bản thân với niềm vui khi tìm được lí tưởng sống và niềm khao khát tự do.

– Sự vận động của mạch cảm xúc: từ cảm xúc thương nhớ một không gian tự do, sống động với những cảnh sắc thân thuộc, bình dị đến cảm xúc bâng khuâng nhớ những gương mặt thân quen, trong đó có hình ảnh của bản thân và niềm khao khát tự do cháy bỏng.

Câu 4: GV gợi nhắc HS nhớ lại khái niệm cảm hứng chủ đạo, từ đó, thảo luận và nêu căn cứ để xác định cảm hứng chủ đạo.

Gợi ý trả lời:

– Cảm hứng chủ đạo: niềm nhớ thương da diết, mãnh liệt, niềm khao khát tự do của một thanh niên trẻ tuổi trong những tháng ngày bị giam cầm, tách biệt với thế giới bên ngoài.

– Căn cứ xác định: điệp từ, điệp ngữ thể hiện trực tiếp nỗi nhớ (đâu, gì sâu, ôi,...);

hình ảnh quê hương, con người hiện lên trong tâm trí; bố cục bài thơ chia làm hai phần, mở đầu và kết thúc mỗi phần bằng khổ thơ gồm hai dòng thơ: Gì sâu bằng những trưa thương nhớ/ Hiu quạnh bên trong một tiếng hò”; giọng thơ tha thiết,...

Câu 5: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, điền vào PHT sau:

Chủ đề bài thơ

...

Một số hình thức nghệ thuật ...

Gợi ý trả lời:

Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình cảm nhớ thương da diết cảnh vật quê hương, con người, niềm khao khát tự do của người tù trẻ tuổi có trái tim đang căng đầy nhựa sống và tràn trề nhiệt huyết. Căn cứ xác định: giọng thơ, điệp ngữ, điệp từ, bố cục,...

Câu 6: Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ này là cần trân trọng và theo đuổi sự tự do, sống có lí tưởng.

Câu 7: Đây là một câu hỏi mở và có tính phân hoá, vì thế, GV nên cho HS tự do viết hoặc vẽ ở nhà, sau đó chia sẻ trên lớp. Lưu ý HS:

– Nếu viết đoạn văn: phải đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn, thể hiện sự tưởng tượng của các em về cảnh sắc được gợi tả trong bài thơ chứ không sa đà vào phân tích bài thơ.

– Dưới đoạn văn hoặc bức tranh: giải thích rõ những hình ảnh tưởng tượng đó có tác dụng thế nào đối với việc hiểu nội dung bài thơ.

Một phần của tài liệu Sgv ngu van 8 tao 1 ctst (Trang 36 - 41)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(162 trang)