Viết được văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống.
2. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
Để HS có thể viết được bản kiến nghị đúng quy cách, GV cần giúp HS hiểu được cấu trúc của một bản kiến nghị.
GV có thể yêu cầu HS xem trước ở nhà kiểu bài viết trong mục Yêu cầu đối với kiểu văn bản (chú ý yêu cầu đối với kiểu VB: về hình thức, bố cục cần có; về nội dung, thông tin cần bảo đảm) và Hướng dẫn phân tích kiểu VB trong SGK.
Trên lớp, GV nên yêu cầu HS nhắc lại kiểu VB. GV có thể dùng lời để giải thích kết hợp trình chiếu một văn bản cụ thể để HS nhận biết đặc điểm của bản kiến nghị.
3. Phân tích kiểu văn bản
GV yêu cầu HS lần lượt đọc, quan sát các dấu hiệu (được thể hiện bằng các con số) trên từng đoạn VB, dừng lại sau mỗi đoạn để HS nhận ra đặc điểm của kiểu VB.
Sau đó, tổ chức cho HS thảo luận, trả lời ngắn gọn các câu hỏi sau VB mẫu. HS chia sẻ kết quả với các thành viên trong nhóm và thống nhất câu trả lời. GV mời đại diện mỗi nhóm trả lời một câu, GV chốt ý.
4. Viết theo quy trình
GV hướng dẫn HS theo quy trình viết trong SGK. GV cần lưu ý HS chú ý về quy cách trình bày thể thức (những quy cách bắt buộc) của văn bản kiến nghị.
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
GV giúp HS xác định vấn đề cần kiến nghị. HS nên viết về những vấn đề thiết thực, đáp ứng nhu cầu học tập, vui chơi, rèn luyện của bản thân. Có thể chọn một trong các nội dung đã được gợi ý trong SGK để thực hiện. Sau khi chọn được đề tài, GV yêu cầu HS viết ra giấy trả lời các câu hỏi gợi ý trong SGK để chuẩn bị cho việc viết kiến nghị.
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
GV đề nghị HS dựa vào các câu hỏi gợi ý trong SGK để tìm ý cho bài viết. GV lưu ý HS khi lập dàn ý, sắp xếp các ý phải tuân thủ trình tự trình bày bố cục văn bản kiến nghị (phần đầu, phần nội dung, phần kết thúc) và hình thức cần có của các phần.
Bước 3: Viết
Tuỳ vào sự phân bố thời gian, GV có thể yêu cầu HS viết ở nhà hoặc tại lớp. GV lưu ý HS một số yêu cầu sau:
– HS cần bám sát các yêu cầu về kiểu bài (các thông tin về thời gian, địa điểm, tên tổ chức hoặc cá nhân kiến nghị; thông tin về người viết kiến nghị; lí do, nội dung kiến nghị) để trình bày bài viết. HS có thể dựa vào mục Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản trong SGK để thực hiện.
– Các thông tin là bằng chứng liên quan đến nội dung kiến nghị thì cần chú ý yếu tố nguồn thu thập, sự cụ thể (người, sự việc) để tăng sức thuyết phục.
– HS cần chú ý sử dụng từ ngữ xưng hô trong bài viết sao cho trang trọng, chuẩn mực theo vị trí, vai trò của mình.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm
GV hướng dẫn HS dùng bảng kiểm Kĩ năng viết văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống trong SGK để tự kiểm tra, điều chỉnh bài viết và rút kinh nghiệm.
NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ XÃ HỘI 1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội được đặt ra trong hài kịch; nêu rõ ý kiến và các luận điểm; sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục (có thể sử dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả trình bày).
2. Thực hành nói và nghe
Bài học này sẽ giúp HS cách trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội được rút ra từ việc học VB hài kịch. GV lưu ý: Kiểu bài trình bày ý kiến về một vấn đề trong đời sống HS đã được học ở Ngữ văn 7. Trong chương trình Ngữ văn 8có thêm yêu cầu nâng cao khả năng lập luận của HS thể hiện ở hai điểm:
– Nêu rõ ý kiến và các luận điểm.
– Sử dụng lí lẽ và bằng chứng thuyết phục (có thể sử dụng công nghệ thông tin để tăng hiệu quả trình bày).
Ngoài ra, ở chương trình Ngữ văn 8, HS đã có dịp tìm hiểu kiểu bài Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong bài Sự sống thiêng liêng. Do vậy, GV cần nhắc lại những điểm chính yếu đã được trình bày trong SGK, chú ý hướng dẫn kĩ lưỡng các bước chuẩn bị của HS, theo dõi và góp ý cả trong quá trình HS thực hành nói và nghe.
Bước 1: Xác định đề tài, người nghe, thời gian và không gian nói
Từ tác phẩm hài kịch, một số vấn đề xã hội được nêu ra với tinh thần phê phán đến nay vẫn còn ý nghĩa như: thói hám danh, bệnh sĩ diện, thói lừa gạt, thói sính ngoại,... GV có thể cho HS nêu vấn đề xã hội được gợi ra trong hài kịch, nhưng vấn đề phải mang tính khái quát, tiêu biểu.
GV hướng dẫn HS thực hiện bước 1 và các bước còn lại giống như các bước đã hướng dẫn trong bài học Sự sống thiêng liêng.
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý Bước 3: Luyện tập và trình bày Bước 4: Trao đổi và đánh giá
GV cần lưu ý, vấn đề xã hội được đặt ra trong VB văn học thường mang tính khái quát, không trùng với những hiện tượng, hành vi cụ thể vốn rất phong phú, dễ thấy trong đời sống xã hội. Do vậy, trong quá trình hướng dẫn, GV cần hướng HS đi từ vấn đề khái quát gợi ra từ VB đến những hiện tượng cụ thể từ cuộc sống để chứng minh vấn đề trình bày.
ÔN TẬP
Trước khi ôn tập, GV cần hướng dẫn HS hoàn thành bài tập trong phần Ôn tập. Trong lớp học, GV nên dành 30 phút đến 1 tiết để HS chia sẻ kết quả làm việc ở nhà.
Câu 1: HS dựa vào Tri thức Ngữ văn và những gì đã học để trả lời câu hỏi. Trước hết, HS nêu và giải thích các đặc điểm chính của hài kịch thông qua các bình diện: nhân vật của hài kịch, hành động trong hài kịch, xung đột, lời thoại,… Sau đó, HS chọn một đặc điểm và lấy dẫn chứng minh hoạ từ một trong ba văn bản đã học: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục, Cái chúc thư và “Thuyền trưởng tàu viễn dương”. GV cũng có thể khuyến khích HS thực hiện thao tác tương tự với những tác phẩm còn lại. Ngoài ra, HS cũng có thể mở rộng thực hiện ở các đặc điểm chính khác của hài kịch.
Câu 2: HS ôn lại các nội dung đã học qua ba VB hài kịch Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục, Cái chúc thư, “Thuyền trưởng tàu viễn dương”. Việc hệ thống lại các kiến thức, đặt ba tác phẩm cạnh nhau sẽ giúp HS nhận thấy được các đặc điểm chung của hài kịch và những nét sáng tạo độc đáo của các tác giả. HS có thể kẻ bảng và làm vào vở để trả lời câu hỏi.
Tác phẩm Chủ đề Thủ pháp gây cười
Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục Cái chúc thư
“Thuyền trưởng tàu viễn dương”
Câu 3: Bài tập yêu cầu HS đặt một câu có sử dụng trợ từ, thán từ và nêu tác dụng của chúng trong câu. HS dựa vào những đặc điểm tính cách, hành động, ứng xử của nhân vật trong ba VB hài kịch đã được học (Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục, Cái chúc thư, “Thuyền trưởng tàu viễn dương”) để làm đề tài đặt câu.
Ví dụ: Ông Giuốc-đanh đã mất những ba lần tiền cho lời khen của bốn chú thợ phụ.
“Những” trong câu trên là trợ từ, có chức năng nhấn mạnh số lượng nhiều (ba lần tiền).
Câu 4: HS cần nhận thức sâu sắc yêu cầu, ý nghĩa của một VB bản kiến nghị. VB là một thông điệp gửi ai đó để yêu cầu thực hiện một điều mà bản thân người kiến nghị cho là chính đáng, cần thiết. Khi viết một văn bản kiến nghị về một vấn đề đời sống, người viết không được để thiếu bất kì phần nào trong các phần: phần mở đầu, phần nội dung, phần kết thúc, vì:
– Đó là cơ sở (có thể thuộc về pháp lí) để người nhận kiến nghị giải quyết đúng sự việc.
– Đáp ứng chuẩn mực theo yêu cầu chung của VB hành chính.
– Tăng tính trân trọng trong giao tiếp, sự đúng đắn của vấn đề được trình bày, đề xuất.
Câu 5: HS dựa vào tri thức Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội trong SGK để trả lời những lưu ý khi trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
Câu 6: Sau khi HS trình bày ý kiến của mình về ý nghĩa tiếng cười trong hài kịch đối với đời sống, GV có thể gợi ý thêm:
– Trong cuộc sống có những thói quen xấu cần tránh xa, cần phải lên án như: thói háo danh, học đòi làm sang, bệnh sĩ diện, thói lừa gạt, thói sính ngoại,...
– Qua các nhân vật hài kịch, chúng ta có thể nhận diện được những hành vi chưa đúng chuẩn mực trong đời sống, từ đó hình thành lối ứng xử phù hợp với văn minh của bản thân.
– Tiếng cười trong hài kịch góp phần giúp cho cuộc sống của chúng ta vui tươi, lạc quan hơn.