VIẾT VIẾT VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CỦA ĐỜI SỐNG
Bài 4. SẮC THÁI CỦA TIẾNG CƯỜI
(12 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 2 tiết;
Ôn tập: 1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
– Nhận biết được một số yếu tố của truyện cười như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ.
– Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được đề tài, câu chuyện, nhân vật chính trong chỉnh thể tác phẩm; nhận xét được nội dung phản ánh và cách nhìn cuộc sống, con người của tác giả trong VB văn học.
– Nêu được những thay đổi, suy nghĩ, tình cảm hoặc cách sống của bản thân sau khi đọc tác phẩm văn học.
– Nhận biết được nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu, chức năng và giá trị của từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương; vận dụng được một số thành ngữ, tục ngữ thông dụng trong giao tiếp.
– Viết được bài văn kể lại một hoạt động xã hội có dùng yếu tố miêu tả hay biểu cảm hoặc cả hai yếu tố ấy trong VB.
– Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống.
– Nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
Tuỳ vào điều kiện thực tế của việc dạy học mà số tiết của từng nhóm kĩ năng có thể được linh hoạt điều chỉnh sao cho đảm bảo được yêu cầu cần đạt.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học
– Phương pháp thuyết trình, diễn giảng.
– Phương pháp dạy học hợp tác.
– Kĩ thuật nói to suy nghĩ và làm mẫu.
– Phương pháp đóng vai khi thực hiện báo cáo sản phẩm bài viết và thực hành nói và nghe.
2. Phương tiện dạy học – SGK, SGV.
– Một số tranh ảnh có liên quan đến bài học.
– Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng để chiếu tranh ảnh, phim (nếu có).
– Giấy A1 để HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
– PHT: GV có thể chuyển một số câu hỏi (Chuẩn bị đọc, Suy ngẫm và phản hồi) trong SGK thành PHT.
– Sơ đồ, biểu bảng.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC GIỚI THIỆU BÀI HỌC
GV cho HS nghe bài hát Nụ cười (nhạc Nga). Sau khi nghe xong bài hát Nụ cười, GV mời HS chia sẻ cảm nhận, suy nghĩ về hai câu hỏi:
(1) Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về nụ cười trong cuộc sống?
(2) Theo em, thế nào là một tiếng cười có ý nghĩa?
Từ câu trả lời của HS, GV giới thiệu chủ điểm bài học.
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Truyện cười
Trọng tâm phần này là thể loại truyện cười: khái niệm, đặc điểm, cách đọc. GV hướng dẫn HS đọc mục Tri thức Ngữ văn trong SGK và xác định ý chính, bước đầu hình thành khái niệm về truyện cười và cách đọc truyện cười để chuẩn bị cho phần đọc VB trước khi dạy đọc VB 1 và 2. GV có thể cung cấp PHT hỗ trợ cho HS đọc mục Tri thức Ngữ văn trong SGK và xác định ý chính. Sau đây là một mẫu tham khảo:
PHT SỐ 1:
TÌM HIỂU VỀ TRUYỆN CƯỜI
Em hãy đọc kĩ mục Truyện cười trong Tri thức Ngữ văn để hoàn thành các bài tập sau:
1. Khái niệm truyện cười
Truyện cười là thể loại………chứa đựng các yếu tố…………, nhằm mục đích……… Truyện cười là một trong những biểu hiện sinh động cho……… của tác giả dân gian.
2. Đặc điểm truyện cười
Yếu tố trong truyện cười Đặc điểm
Cốt truyện …
Bối cảnh …
Nhân vật Thường có hai loại:
– Loại 1: … – Loại 2: …
Ngôn ngữ …
Các thủ pháp gây cười …
2. Nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu; Từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương: chức năng và giá trị
Nội dung phần này (Tri thức tiếng Việt), GV có thể linh hoạt hướng dẫn HS tìm hiểu kết hợp với phần Thực hành tiếng Việt sau khi học đọc VB 1, 2 và 3, 4 để tạo thuận lợi cho quá trình tổ chức dạy học và phù hợp với tiến trình nhận thức của HS.
TÌM HIỂU KĨ NĂNG ĐỌC
Kĩ năng đọc chính trong bài học này là kĩ năng suy luận. Kĩ năng suy luận là thao tác dựa vào những căn cứ trong VB và hiểu biết thực tế của bản thân để đưa ra những suy luận về những điều không thể hiện tường minh trong VB. GV có thể thực hiện làm mẫu kết hợp nói to suy nghĩ để hướng dẫn HS thực hiện suy luận khi dạy đọc hiểu VB 1.
Chẳng hạn, với câu hỏi suy luận trong VB Vắt cổ chày ra nước: Câu trả lời này thể hiện nét tính cách gì của người chủ nhà?, GV có thể làm mẫu kĩ năng suy luận dựa vào sơ đồ sau:
Căn cứ trong VB:
“Vận vào người khi khát vặn ra mà uống”
Hiểu biết của bản thân:
Trong thực tế, việc vặn nước từ cái khố ra uống là bất khả thi: không đảm bảo an toàn, lượng nước vặn ra không đáng là bao,…
Suy luận
Người chủ nhà không muốn tốn tiền uống nước cho người đầy tớ → Nét tính cách keo kiệt, hà tiện.